ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN TỔNG HỢP potx - Pdf 15



………… o0o…………
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TỔNG HỢP VÀ GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM Lời nói đầu
Trong iu kin nn kinh t th trng phỏt trin nh v bo, t nc
ang trờn phỏt trin theo con ng cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ thỡ
cng cn nhiu cỏc doanh nghip, cỏc cụng ty. qun lý c phi nh s
iu hnh ca Nh nc v k toỏn vi t cỏch l cụng c qun lý ngy cng
c khai thỏc ti a sc mnh v s uyn chuyn ca nú nhm iu chnh v
mụ v kim soỏt s vn hnh ca nn kinh t trong hin thc phong phỳ v a
chiu. Mt khỏc, k toỏn cũn l cụng c khụng th thiu c trong h thng
cỏc cụng c qun lý vn, ti sn v mi hot ng sn xut kinh doanh ca
doanh nghip ng thi nú l ngun cung cp thụng tin ỏng tin cy Nh
nc iu chnh v mụ nn kinh t.
Giỏ thnh sn phm cng nh phm trự kinh t khỏc ca sn xut cú vai
trũ to ln trong qun lý v sn xut. Nú l nhõn t tỏc ng trc tip n giỏ
c hng hoỏ, tin hnh hot ng kinh doanh cú hiu qu thỡ khụng th
khụng k hoch hoỏ hch toỏn mi chi phớ sao cho t li nhun cao nht vi
chi phớ thp nht. Vỡ vy, hch toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh ỳng


I. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1. Chi phí sản xuất:
1.1. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ các chi phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Các
doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản về chi phí và chi phí lao động, chi
phí về vật t lao động và đối tợng lao động. Sự tham gia của các yếu tố sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có sự khác nhau và nó hình thành các
khoản chi phí tơng ứng.
Chi phí sản xuất gắn liền với sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn.
Vì thế, quản lý chi phí sản xuất thực chất là việc quản lý, việc sử dụng hợp lý,
tiết kiệm các loại tài sản, vật t của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất
kinh doanh. Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ hoàn thành nên quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất là mục tiêu
hạ giá thành sản phẩm.
Nh vậy, trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, nền kinh tế hàng hoá
thì biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động vật hoá và lao động sống
cần thiết của doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ để tiến hành sản xuất kinh
doanh đợc gọi là chi phí sản xuất. Nội dung của nó bao gồm các yếu tố nh:
chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Do đó, việc tập hợp chi phí sản xuất cần phải đợc tiến hành trong
những khoảng thời gian nhất định không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành
hay cha. Để quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đợc chặt chẽ,
làm cơ sở cho việc phân tích quá trình phát sinh chi phí sản xuất hình thành
giá thành sản phẩm cũng nh kết cấu tỷ trọng của chi phí sản xuất, ngời ta
cần tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo một số tiêu thức khác nhau.
2. Phân loại chi phí sản xuất.

- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ. Nó
không phải là một phần giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc đợc mua nên
đợc xem là các phí tổn cần đợc khấu trừ ra từ lợi tức của thời kỳ mà chúng
phát sinh (bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp).
2.4. Phân loại theo quan hệ của chi phí và khối lợng công việc sản
phẩm hoàn thành.
Để việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí thuận tiện đồng thời làm căn
cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc
phân theo quan hệ với khối lợng công việc hoàn thành. Theo cách này chi phí
đợc chia thành biến phí và định phí.
- Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với công
việc hoàn thành (chẳng hạn chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực
tiếp). Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm lại có
tính cố định.
- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số, về tỷ lệ so với công
việc hoàn thành (chẳng hạn chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặt
bằng, phơng tiện kinh doanh ). Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản
phẩm thì lại biến đổi nếu nh số lợng sản phẩm thay đổi.
II. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản
phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
1. Phân loại giá thành
Giá thành kế hoạch căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính
giá thành, giá thành kế hoạch đợc tính trớc khi sản xuất kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế của kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch.
- Giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ là toàn bộ hao phí, của các yếu tố
dùng để tạo ra sản phẩm, dịch vụ trong đó bao gồm quản lý NVLTT, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm dịch vụ hoàn

Gi
á thành sản
xuất thực tế của
sản phẩm dịch vụ
đã tiêu thụ
+

Chi phí bán hàng
phân bổ cho sản
phẩm, dịch vụ đã
tiêu thụ
+

Chi phí QLDN
phân bổ cho
sản phẩm, dịch
vụ đã tiêu thụ
2. ý nghĩa của chỉ tiêu giá thành.
Giá thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá, đó là
một phạm trù kinh tế khách quan, đồng thời có đặc tính chủ quan trong một
giới hạn nhất định. Giá thành còn là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất
lợng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp. Để xem xét việc quản lý giá thành, ngời ta căn cứ chỉ tiêu mức
hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành. Thông qua hai chỉ tiêu này có thể thấy đợc
trình độ sử dụng hợp lý, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, khả năng tận dụng
công suất máy móc thiết bị sản xuất và mức độ trang bị áp dụng kỹ thuật sản
xuất tiên tiến kết quả của việc sử dụng hợp lý sức lao động, tăng năng suất lao
động và trình độ quản lý kinh tế - tài chính, trình độ hạch toán của doanh
nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

+

Chi phí sản xuất
phát sinh trong
kỳ
-

Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các
ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng
tổng chi phí phát sinh trong kỳ.
4. ý nghĩa của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Hạch toán chi phí sản xuất là một hình thức quản lý kinh tế có kế hoạch
của doanh nghiệp. Nó đòi hỏi phải dùng đến tiền tệ để đo lờng, đánh giá kết
quả hoạt động kinh tế, phải bù đắp đợc những chi phí bỏ ra bằng chính doanh
thu của mình trên cơ sở tiết kiệm vốn và đảm bảo có lãi. Hạch toán kinh tế
thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, đảm bảo tích luỹ, tạo điều kiện cho việc
mở rộng không ngừng tái sản xuất mở rộng trên cơ sở áp dụng khoa học công
nghệ tiên tiến nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng cao và nâng cao phúc lợi cho
ngời lao động.
5. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để đáp ứng đợc những yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã
xác định và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí thích hợp. - Xác định chính

2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
2.1. Đối tợng tính giá thành:
Việc xác định đối tợng tính giá thành đợc dựa trên các cơ sở sau:
* Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
- Với sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối
cùng.
- Với sản xuất phức tạp, đối tợng tính giá thành là bán thành phần ở
từng bớc chế tạo hay thành phẩm ở bớc chế tạo cuối cùng.
* Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất
hàng loạt với khối lợng lớn.
- Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tợng tính giá
thành sản phẩm của từng đơn.
- Điều kiện sản xuất hàng loạt khối lợng lớn, đối tợng tính giá thành
có thể là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bớc chế tạo.
* Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Với trình độ cao, có thể chi tiết đối tợng tính giá thành ở các góc độ
khác nhau.
- Với trình độ thấp, đối tợng tính giá thành có thể bị hạn chế và thu
hẹp lại. Nếu đặc điểm của doanh nghiệp cùng một quy trình sản xuất, cùng
một loại vật liệu nhng sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau thì đối
tợng tính giá thành có thể quy về một loại sản phẩm gốc (sản phẩm tiêu
chuẩn) để sau đó tính ra giá thành các loại sản phẩm khác. Đối tợng tính giá
thành là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định đòi hỏi
phải xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm. Đơn vị giá thành
của từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ phải thống nhất và phù hợp với thị
trờng.
2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hay hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản
phẩm.

cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lợng
lao động nhng đồng thời thu đợc nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí
không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm mà phải tập trung cho cả quá
trình sản xuất. Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số quy
đổi để quy các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó đa vào tổng chi phí
liên quan đến giá thành sản phẩm đã đợc tập hợp để tính giá thành sản phẩm
gốc và giá thành từng loại sản phẩm.

Giá thành đơn vị sản phẩm gốc =

Giá thành đơn vị
sản phẩm từng loại
Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
Hệ số quy đổi
từng loại sản phẩm
Trong đó:
Số lợng sản phẩm quy đổi =
Tổng giá thành
sản xuất của các
loại sản phẩm
=

Giá trị sản
phẩm dở dang
đầu kỳ
+

Tổng chi phí
phát sinh trong

phẩm
Giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm từng
loại
Số lợng sản
phẩm từng loại
* Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên
cạnh các sản phẩm chính còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ (các doanh
nghiệp chế biến đờng, rợu, bia ) để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán
phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm. Giá
trị sản phẩm phụ có thể xác định theo nhiều phơng pháp nh giá có thể sử
dụng đợc, giá ớc tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu
Tổng
giá thành
sản phẩm
chính
Giá trị
sản phẩm
chính dở
dang đầu kỳ

Tổng
chi phí phát
sinh trong kỳ

Giá trị
sản phẩm
phụ thu hồi
Giá trị Có thể phản ánh phơng án này qua sơ đồ sau:
Chi phí nguyên vật liệu chính cho thành
phẩm Chi phí bớc 1 tính cho thành phẩm

Chi phí bớc 2 tính cho thành phẩm Chi phí bớc tính cho thành phẩm

Chi phí bớc n tính cho thành phẩm

4. Các hình thức sổ sách:
Với mỗi doanh nghiệp thì có một hình thức tổ chức sổ kế toán riêng phù
hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ở Việt Nam hiện
nay áp dụng cho các doanh nghiệp 1 trong 4 hình thức sổ kế toán sau: * Hình
thức Nhật ký chung: Đặc trng cơ bản của hình thức này là theo trình tự thời
gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu từ
Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức này
gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái
- Các sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
* Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế

- Nhật ký chứng từ
- Bảng kê (số 4, 5, 6 và Nhật ký chứng từ số 07)
- Sổ cái
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết. 3. Phơng pháp tập hợp chi phí
3.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh
nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
a. Hạch toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tợng tập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản
phẩm, loại sản phẩm lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.
Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu
hao, theo hệ số, heo trọng lợng, số lợng sản phẩm
Chi phí vật liệu
phân bổ cho từng đối
tợng
Tổng chi phí vật
liệu phân bổ
Tỷ lệ (hay hệ số

phân bổ)
Tỷ lệ (hay hệ số phân bổ) =
* Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621 - Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này đợc mở chi tiêu theo từng đối tợng tập hợp chi phí
(phân xởng, bộ phận sản xuất).
Bên Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp cho từng đối
tợng tính giá thành:
Nợ TK 154 Có TK 621
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CNCTT)
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả
(gồm tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng)
cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các
lao vụ, dịch vụ. Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng góp cho các
quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do ngời sử dụng lao
động chịu và tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định với số tiền
lơng phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng: Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử
dụng tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực
hiện lao vụ dịch vụ theo từng đối tợng.
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá
thành
TK 622 - cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp hạch toán
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả trực tiếp cho
công nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
Nợ TK 622 Có TK 334
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (phần tính vào chi phí
19%0
Nợ TK 622

Nợ TK 627 (6271)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Chi phí vật liệu dùng chung phân xởng
Nợ TK 627 (6272)
Có TK 152
- Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận, phân xởng
Nợ TK 627 (6273)
Có TK 153
- Trích khấu hao TSCĐ của phân xởng
Nợ TK 627 (6274)
Có TK 214
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nớc, điện thoại, sửa chữa nhỏ )
Nợ TK 627 (6277)
Nợ TK 133: Thuế VAT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Giá trị mua ngoài
- Các chi phí phải trả (trích trớc) khác tính vào chi phí sản xuất chung
trong kỳ (chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch ), giá
trị công cụ nhỏ
Nợ TK 627
Có TK 335: Chi tiết chi phí phải trả
Có TK 142: Chi tiết chi phí trả trớc
- Các chi phí bằng tiền khác (tiếp tân, hội nghị )
Nợ TK 627 (6278)
Có TK lq (111, 112)
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK lq (111, 112)
Có TK 627
- Cuối kỳ, tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù
hợp cho các đối tợng chịu chi phí.
Nợ TK 154

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (chi tiết theo đối
tợng)
Nợ TK 154
Có TK 622
- Phân bổ (hoặc kết chuyển) chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ (chi tiết theo từng đối tợng)
Nợ TK 154
Có TK 627
Đồng thời phản ánh các bút toán ghi giảm chi phí
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất (vật t, sản phẩm thiếu hụt trên
dây chuyền sản xuất, sản phẩm hỏng trên dây chuyền không sửa chữa đợc),
vật t xuất dùng không hết, phế liệu thu hồi )
Nợ TK lq (152, 138, 334, 111, 112, 154 )
Có TK 154 (chi tiết đối tợng)
- Giá thành thực tế sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành
Nợ TK 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157: Gửi bán không qua kho
Nợ TK 632: Bán trực tiếp không qua kho
Nợ TK 152, 153
Có TK 154
4.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến
còn đang nằm trong quá trình sản xuất. Để tính đợc giá thành sản phẩm,
doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
tại các bộ phận, phân xởng hoặc dây chuyền sản xuất. Tuỳ theo đặc điểm tổ
chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm, doanh nghiệp
có thể áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
- Đánh giá sản phẩm dở dang dựa theo chi phí kế hoạch hoặc định mức.
Căn cứ vào mức độ hoàn thành và chi phí định mức (hoặc kế hoạch) cho từng
khâu công việc để xác định sản phẩm dở dang cuối kỳ là bao nhiêu. Phơng

Tên gọi: Công ty Thạch Bàn
Ngày thành lập: 15/02/1959
Trụ sở: Xã Thạch Bàn - Gia lâm - Hà Nội
Hình thức sở hữu: Doanh nghiệp Nhà nớc Hình thức hoạt động: Hạch
toán độc lập
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh, vật liệu xây dựng và xây lắp
Tổng số công nhân viên (2000): 400
Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp Niên độ kế toán: từ
01/01/2000 - 31/12/2000
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam.
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh tại Công ty Thạch Bàn có ảnh hởng đến công tác hệ thống chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
1. Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của Công ty Thạch Bàn
Công ty Thạch Bàn là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động sản xuất kinh
doanh hạch toán độc lập, tiền thân là "Công trờng gạch Thạch Bàn" thuộc
"Công ty sản xuất vật liệu kiến trúc Hà Nội" đợc UBHC thành phố Hà Nội ra
quyết định thành lập vào ngày 15/02/1959, đợc thành lập theo quyết định số
498/BKT ngày 05/6/1969 của Bộ Kiến trúc và sau đó là quyết định số
100A/BXD - TCLĐ ngày 24/3/1993 của Bộ Xây dựng, là đơn vị thành viên
của Tổng Công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng.
Sau hơn 40 năm hoạt động Công ty đã phát triển qua các giai đoạn:
1. Những ngày đầu thành lập: từ tháng 2 năm 1959 đến tháng 7 năm
1964, trong nền kinh tế tập trung, với công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét
nung là tạo hình thủ công, phơi cáng che phên nứa - nung đốt lò đứng 3-4 vạn
viên/mẻ và sản lợng toàn xí nghiệp chỉ đạt 3-4 sau tăng lên 8 -9 triệu
viên/năm.
2. Trởng thành qua thời kỳ chống Mỹ: Từ tháng 8 năm 1968 đến cuối
năm 1985 trong nền kinh tế tập trung, với công nghệ sản xuất gạch ngói đất


Phần II

Thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm gạch ốp lát Granit
tại Công ty Thạch Bàn.

Đặc điểm hoạt động chung của công ty
Tên gọi: Công ty Thạch Bàn Ngày thành lập: 15/02/1959
Trụ sở: xã Thạch Bàn - Gia Lâm - Hà Nội Hình thức sở hữu: Doanh
nghiệp Nhà nớc
Hành thức hoạt động: Hạch toán độc lập
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và xây lắp
Tổng số công nhân viên (2000): 4000
Chế độ kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp
Niên độ kế toán| từ 01/01/2000 - 31/12/2000
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức quản lý hoạt động
sản xuất kinh doanh tại Công ty Thạch Bàn có ảnh hởng đến
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
1. Tìm hiểu sự ra đời và phát triển của Công ty Thạch Bàn
Công ty Thạch Bàn là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng Công ty

kiểu mới - nung đốt lò tunel công suất 20-25 triệu viên/năm, Xí nghiệp đã
tăng sản lợng từ 25 lên 30 triệu viên/năm. Tháng 4/1993, Bộ Xây dựng quyết
định tách Xí nghiệp gạch ngói Thạch Bàn ra khỏi liên hiệp các Xí nghiệp gạch
ngói sành sứ thành đơn vị trực thuộc Bộ. Ngày 30 tháng 7 năm 1994, để phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, Bộ trởng
Bộ Xây dựng ra quyết định số 480/BXD-TCLĐ đổi tên Xí nghiệp Gạch ngói
Thạch Bàn thành Công ty Thạch Bàn. Trong thời gian này, Công ty đã bớc
đầu tham gia công tác xây lắp và chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói
đất sét nung bằng lò tunel.
5. Vơn lên tầm cao mới (từ tháng 01 năm 1995 đến nay, đến tháng 9
năm 1999):
- Công ty đã phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế thị trờng.
- Với công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung là hệ máy gia công chế
biến tạo hình có hút chân không Bungaria- sấy tunel kiểu mới - nung đốt lò
tunel công suất 20-25 triệu viên/năm. Qua nhiều sáng kiến nh lắp quạt đẩy lò
nung tunel, pha than vào gạch mộc, làm nguội nhanh, Công ty đã tăng sản
lợng từ 30 lên 38 triệu viên/năm.
- Từ năm 1993 đến năm 1999, Công ty đã tham gia công tác xây lắp và
chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói đất sét nung bằng lò tunel đợc 33
nhà máy, góp phần thay đổi tận gốc nghề làm gạch ở Việt Nam.
- Tháng 8 năm 1995, Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số
4265/KTN phê duyệt dự án đầu t xây dựng Nhà máy gốm Granit nhân tạo
của Công ty Thạch Bàn, với tổng số vốn đầu t hơn 100 tỷ đồng Việt Nam.
Ngày 21 tháng 11 năm 1996, mẻ sản phẩm Granit đầu tiên của Công ty ra lò.
Đến nay, sau khi tách dây chuyền sản xuất gạch ngói đất sét nung thành công
ty cổ phần, doanh thu của công ty đã đạt trên 100 tỷ VNĐ, sản lợng
1.000.000m2/năm. Công ty đang triển khai lắp đặt dây chuyền 2 nhà máy
Granit, đa sản lợng toàn công ty lên 2.000.000m2/năm vào cuối năm 2000.
Hiện nay, sản phẩm granit của công ty đã đợc tiêu thụ trên toàn quốc, với 3
chi nhánh ở 3 miền, hơn 800 đại lý và bớc đầu xuất khẩu sang Hàn Quốc,

Nguyên vật liệu chính để sản xuất gạch granit là đất sét, Caolin, Fenspat,
Đôlomit đợc khai thác chủ yếu ở trong nớc. Có một số loại vật liệu phụ
công ty phải nhập từ nớc ngoài nh bi nghiền, quả lô, đĩa vát cạnh, đá mài.
Nguyên vật liệu xuất kho vật t cho sản xuất đợc đa tới nhà máy bắt đầu
quá trình sản xuất sản phẩm. Nguyên liệu sau khi gia công đợc chuyển lên
dây chuyền sản xuất qua hệ máy nghiền bi, bể hồ, sấy phun, lò nung. Sản
phẩm sau khi nung đợc nhập kho bán thành phẩm nhà máy. Căn cứ vào kế
hoạch sản xuất trong kỳ một số sản phẩm sau nung qua hệ máy lựa chọn một
phần đợc đóng hộp (sản phẩm thờng), một phần đợc chuyển tới dây
chuyền vát cạnh, mài bóng để tiếp tục gia công thành sản phẩm vát cạnh, còn
sản phẩm mài bóng ngoài vát cạnh còn đợc mài bóng bề mặt nhờ đá mài, quả
lô kim cơng. Sản phẩm vát cạnh, bài bóng sau khi gia công cũng đợc đóng
hộp. Sản phẩm đóng hộp sau khi đợc bộ phận KCS kiểm tra chất lợng, đóng
dấu mới đợc nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất gạch ốp lát granit nhân tạo
Sơ đồ 1
Nguyên vật liệu
Sàng rung Sấy phem Kết chứa
Sàng rung(qua
khử từ)
Nạp liệu Nghiền bi Bể chứa có khuấy chậm
Si lô đơn màu
Si lô đa màu Máy ép Sấy đứng
Tráng men,
engobe
Trộn hai trục
Máy lựa chọn Lò nung Sấy tunel
Xe goòng
Sản phẩm đạt tiêu
chuẩnđóng gói

quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc và tập thể cán bộ
công nhân viên về mọi mặt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Giúp việc cho
giám đốc là 1 phó giám đốc, 1 trợ lý giám đốc cùng hệ thống các phòng, ban
khác. Nhà máy là bộ phận trực tiếp tham gia chế tạo sản phẩm.
Hiện nay, công ty có 4 phòng chức năng giúp việc giám đốc, mỗi phòng,
ban chức năng có nhiệm vụ cụ thể sau:
* Văn phòng công ty:
Chịu trách nhiệm các công việc sau:
+ Công tác hành chính
+ Công tác tổ chức lao động: Tuyển chọn, theo dõi, quản lý nhân sự toàn
công ty đồng thời giúp Giám đốc xét duyệt lơng khối gián tiếp.
+ Công tác th ký giám đốc, y tế và kiểm tra vệ sinh công nghiệp, bảo vệ
tài sản và giữ gìn an ninh trật tự trong công ty.
Ngoài ra văn phòng công ty còn chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt
* Phòng tài kính - kế toán.
Có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình tài
chính và kết quả kinh doanh của từng xí nghiệp, nhà máy cũng nh của toàn
công ty. Cụ thể:
- Lập kế hoạch tài chính đảm bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Lập kế hoạch và biện pháp quản lý các nguồn vốn; kiểm tra, giám sát
việc sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức hạch toán kế toán và phân tích các hoạt động kinh tế của công
ty theo quy định hiện hành của nhà nớc.
- Kiểm tra giám sát việc tiêu thụ sản phẩm và hoạt động kinh doanh
khác.
* Phòng kế hoạch - kỹ thuật - ban KCS
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm, kế hoạch phát triển
của công ty
- Xây dựng các định mức vật t, kỹ thuật, lao động, tiền lơng đồng thời


Tài chính
- Kế toán
Phòng
kế
hoạch -
kỹ thuật
Phòng
vật t
vận tải
PX cơ điện XN kinh doanh
Tổ gia
công
nguên
liệu
Tổ tạo
hình
Tổ lò
nung
Tổ mài
Tổ cơ
điện
BP phục vụ:

- Nghiệp vụ
- Quản lý
-Bốc xếp
Quan

hệ chỉ đạo

Trích đoạn 590.364 31/12 57 Phân bổ lương bổ sung T12 334 299.422 2.659.458.759 31/12 58 Phân bổ khấu hao cơ bản +
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status