Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca - Pdf 15

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Nghiên cứu thị trường tiêu thụ các sản phẩm thép cho thấy khả năng
tiêu thụ các sản phẩm ngày càng tăng nên trong những năm gần đây, đặc biệt
trong quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra mạnh mẽ tại tỉnh Bắc Ninh và
các vùng lân cận.
Thép sử dụng cho các công trình xây dựng chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
vốn đầu tư. Mặc dù sản lượng thép xây dựng của cả nước nói chung và của
tỉnh Bắc Ninh nói riêng (chủ yếu ở Châu Khê, huyện Từ Sơn) không ngừng
tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường. Theo thống kê của
Tổng Công ty thép Việt Nam, hiện nay sản lượng phôi thép trong nước chỉ
đáp ứng được 60% nhu cầu của thị trường.
Công ty Đạt Phát đã đầu tư lắp đặt và đưa vào sản xuất dây chuyền và
cán kéo thép xây dựng tại địa bàn Cụm công nghiệp Mả Ông, sản phẩm của
Công ty làm ra được thị trường chấp nhận, nên nhu cầu đầu tư mở rộng sản
xuất là cấp thiết, phù hợp với đường lối khuyến khích phát triển kinh tế của
Đảng và Nhà nước.
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1 Cơ sở pháp lý
1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
2. Nghị định số 80/2006/NĐ - CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
3. Niên giám thống kê tỉnh Bắc Ninh năm 2006.
4. Thông tư số 08/2006/TT - BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
5. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng
Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh

động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan.
3. Tæ chøc thùc hiÖn
Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca”
tại CCN Mả Ông - xã Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh do Công ty TNHH và
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
2
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
TM Đạt Phát làm chủ đầu tư. Cơ quan lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường là Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường tỉnh Bắc Ninh.
3.1 Giới thiệu sơ lược về cơ quan tư vấn
Tên cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích Môi trường tỉnh Bắc Ninh
Đại diện: Ông Nguyễn Đại Đồng - Trạm trưởng
Địa chỉ liên hệ: Số 11-Đường Hai Bà Trưng-Phường Suối Hoa-TP Bắc Ninh
Điện thoại: (0241).874124 Fax: (0241).811257
3.2 Tổ chức thực hiện
Quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường của Dự án được
thực hiện theo các trình tự sau:
- Nghiên cứu hồ sơ dự án “Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo thép
công suất 50 tấn/ca” tại CCN Mả Ông - xã Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh
- Thu thập số liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực
- Phân tích chất lượng môi trường khu vực Dự án .
- Xác định nguồn ô nhiễm do quá trình hoạt động của Dự án có thể gây
ra đối với môi trường khu vực.
- Xây dựng các phương án khống chế giảm thiểu ô nhiễm môi trường
đối với các hoạt động của Dự án.
- Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng
hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
- Trình thẩm định và nghiệm thu Báo cáo.
3.3 Một số phương pháp và thiết bị đo đạc chính.
Bảng 1:Thiết bị đo đạc, lấy mẫu và phân tích môi trường

Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
4 Trần Thanh Nam Kỹ sư
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
5 Đặng Trường Giang Kỹ sư
Cán bộ Trạm Quan trắc và Phân
tích môi trường
1.1 TÊN DỰ ÁN
“ Đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca”
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
4
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
1.2. Tªn c¬ quan chñ dù ¸n
Tên Công ty: Công ty TNHH và TM Đạt Phát
Đại diện: Ông Trần Văn Chính
Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Thôn Song Tháp, xã Châu Khê, huyện Từ Sơn, Bắc Ninh
Điện thoại: 04.9606854
1.3. vÞ trÝ ®Þa lý cña dù ¸N
Địa điểm khu đất thực hiện dự án được đầu tư xây dựng tại CCN (cụm
công nghiệp) sản xuất thép Mả Ông - Đình Bảng - Từ Sơn - Bắc Ninh, cạnh
đường Quốc lộ 1A, với tổng diện tích 1.907m
2
.
Khu đất triển khai Dự án có các mặt tiếp giáp như sau :
- Phía Tây Bắc giáp đường vào xã Châu Khê
- Phía Tây Nam giáp đường nội bộ CCN

ty xác định vốn đầu tư như sau:
+ Vay ngân hàng đầu tư phát triển Bắc Ninh
+ Vốn tự có của Công ty
1.4.4 Hình thức đầu tư
Để thực hiện tốt mục tiêu của Dự án và chiến lược sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH và TM Đạt Phát, hình thức đầu tư là xây dựng mới nhà
xưởng sản xuất và các công trình phụ trợ.
1.4.5 Tổ chức và tiến độ thực hiện Dự án:
Sau khi được chấp thuận đầu tư, Chủ đầu tư sẽ làm thủ tục thuê đất và
xin phép xây dựng đồng thời thành lập ban quản lý dự án thực hiện đầu tư
theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, quản lý điều hành dự án.
1.4.6 Sản phẩm và công suất của Dự án
Bảng 3 : Sản phẩm và công suất
Tên SP Đơn vị
Công suất (tấn)
Năm 1 Năm 2 Năm 3
Thép cán Tấn 6.000 (75%) 6.800 (858%) 8.000 (100%)
Trong những năm đầu tiên đi vào hoạt động, Nhà máy dự kiến hoạt
động 75% công suất thiết kế và tăng vào các năm tiếp theo. Đến năm thứ 3
Nhà máy sẽ hoạt động với 100% công suất thiết kế.
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
6
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
1.4.7 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, phụ liệu của Dự án.
a) Nhu cầu nhiên liệu
* Giải pháp cấp điện
Giải pháp cấp điện sẽ được lập trên cơ sở các tiêu chuẩn hiện hành của
Nhà nước và của Bộ xây dựng về thiết kế, kích thước các loại dây cáp và các
thông số kỹ thuật khác đồng thời tham khảo các số liệu thiết kế thực tế của
các cơ sở sản xuất khác. Nguồn điện cung cấp cho dự án được cấp từ nguồn

Nhu cầu sử dụng thép thỏi cung cấp cho máy cán kéo thép hàng năm là:
8.000 tấn sản phẩm x 1,087 = 8.700 tấn nguyên liệu phôi.
Phôi thép do Công ty hiện đang sản xuất đựơc 2.700 tấn (đã có sẵn
trong lò nấu luyện thép từ trước do Công ty đầu tư), còn lại phải mua của các
công ty trong nước là 6000 tấn.
Lượng than sử dụng cho 1 tấn sản phẩm ước tính khoảng 80 Kg/tấn,
lượng than sủ dụng cho 1 ngày khoảng 4tấn. Than được Nhà máy nhập từ các
mỏ than ở Quảng Ninh ( Mạo Khê Đông Triều )
1.4.8 Máy móc, thiết bị của Nhà máy
Máy móc thiết bị của Công ty hoàn toàn do các đơn vị có năng lực trong
nước cung cấp, lắp đặt, hiệu chỉnh, tư vấn vận hành, bảo hành. Các thiết bị
vừa đảm bảo tính đa năng, chuyên dụng, hiện đại, điều khiển tự động, công
suất thiết bị đảm bảo yêu cầu của Dự án đề ra.
Bảng 4:Danh mục thiết bị, máy móc thiết bị cho sản xuất
TT Tên thiết bị Đặc tính kỹ
thuật
Đơn vị Số lượng
1 Máy cắt thuỷ lực Cắt thủ công Cái 02
2 Máy dập tự động Tự động Cái 01
3 Sàn dẫn và làm nguội
thép
Bộ 01
4 Lò nung lò 01
5 Máy cán thô Nhân công Chiếc 01
6 Máy cán liên hoàn Tự động Bộ 01 (03 chiếc)
1.4.9 Công nghệ sản xuất
Sơ đồ1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
8
Phôi thép (cắt định

phẩm này được phân loại và nhập kho.
1. Pha cắt phôi thép:
Pha cắt phôi thép để phôi thép để đạt được hình khối và kích thước yêu
cầu, tuỳ thuộc vào thiết kế của từng sản phẩm. Giai đoạn này sẽ phát sinh
tiếng ồn, đầu mẩu thép thừa.
2. Nung phôi thép:
Phôi thép được đưa vào lò than nung đỏ đến nhiệt độ dễ biến dạng dẻo,
quá trình nung nóng phôi thép là quá trình nung nóng lan truyền, phôi thép
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
9
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
sau khi qua lò nung đạt tới nhiệt độ có thể đễ dàng làm biến dạng. Quá trình
này phát sinh nhiệt độ từ lo nung, xỉ than, khí thải từ lo nung.
3. Quá trình cán kéo
Phôi thép sau khi ra khỏi lo nung được đưa vào máy cán kéo liên hoàn,
phôi thép được vuốt đi vuốt lại, quá trình náy sẽ phát sinh các rỉ sắt. Sau đó
được pha cắt tuỳ theo đúng các kính thước yêu cầu và được làm nguội tự
nhiên. Quá trình này phát sinh nhiệt, tiếng ồn, đầu mẩu thép.
5. Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm được kiểm tra chất lượng các đặc tính kỹ thuật trước khi nhập kho.
1.4.10 Phần đầu tư xây dựng
Căn cứ diện tích khu đất, yêu cầu công nghệ sản xuất và diện tích xây dựng
các hạng mục để lắp đặt thiết bị, xưởng cán kéo thép được bố trí thành 3 khu.
- Khu nhà sản xuất: Gồm một xưởng sản xuất chính trong xưởng có khu
lắp đặt thiết bị đồng bộ cán kéo thép.
- Khu nhà quản lý và sinh hoạt cán bộ công nhân gồm: Nhà điều hành, nhà
để xe cán bộ công nhân viên, nhà ăn ca, nhà bếp, nhà vệ sinh.
- Khu các công trình phụ trợ gồm: Kho nguyên liệu, kho thành phẩm, trạm
điện. trạm xử lý nước thải, trạm cấp nước, gara ô tô, trồng cây xanh
- Phương án bố trí tổng mặt bằng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quy trình

b, Khu nhà văn phòng và sinh hoạt của CBCN
- Diện tích 5m x 14m = 70 m
2
.
- Kết cấu: Tường chịu lực xây dựng đặc 220 bằng vữa tam hợp mác
50. Chiều cao nhà 5m, mái đổ trần lợp tôn Ausnam chống nóng, nền
lát gạch ceramit Trung Quốc, cửa gỗ nhóm 2, có công trình phụ
khép kín.
- Nhà để xe CBCN: Diện tích 40 m
2
c, Khu các công trình phụ trợ:
Nhà kho thành phẩm: Diện tích: 150 m
2
. Kết cấu nhà cấp 5 tường xây gạch
220, mái vì kèo thép lợp tôn, nền bê tông sỏi mác 200.
1. Nhà kho nguyên liệu: Diện tích 200 m
2
. Kết cấu nhà cấp 5, tường xây
gạch 220 m, mái vì kèo thép lợn tôn AUSTNAM nền bê tông gạch vỡ
TH mác 25.
2. Trạm biến thế đặt máy: Diện tích 2m x 3m = 6m
2
3. Đường điện động lực và chiếu sáng mặt bằng, chiều dài 0,7km
4. Đường dây điện cao thế 35 KV cấp điện trạm biến thế, chiều dài 0,5
km
5. Sân, đường nội bộ: Diện tích 300 m
2
6. Hệ thống cấp thoát nước mặt bằng :100 m
2
7. Trồng cây xanh: 337 m

định về chế độ làm thêm giờ của Bộ luật Lao động nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Lương bình quân cho công nhân viên của Nhà máy là 600.000 -
800.000 VNĐ/người/tháng
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
12
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
2.1 Điều kiện tự nhiên khu vực Dự án
2.1.1 Vị trí địa lý.
Cụm công nghiệp Mả Ông có tổng diện tích 4,88 ha thuộc địa phận xã
Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Phía Bắc và Tây giáp với khu vực
đất trồng lúa của địa phương. Phía Nam giáp đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và
khu dân cư ven QL. Phia Đông giáp đường 3A (nối QL 1A với QL3A). Tiếp
giáp với đường 3A là kênh thuỷ lợi lớn của khu vực nối với sông Ngũ Huyện
Khê.
2.1.2 Địa chất, thuỷ văn.
Khu vực xã Đình Bảng nằm trong đồng bằng sông Hồng có địa hình
tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối trung bình 5-12m. Căn cứ vào đặc
điểm về thành phần thạch học, tính thấm, tính chứa nước, độ giàu nước và đặc
điểm thuỷ động lực có thể phân chia địa chất thuỷ văn các đơn vị chứa nước
và cách nước sau:
- Tầng chứa nước vỉa-lỗ hổng trầm tích Holocen (Qh): Có thành phần
là cát thô, cát, bột, sét. Bề dày thay đổi từ 10.4 m -18.2 m. Kết quả hút nước ở
lỗ khoan LK8 cho thấy Q = 2.22 l/s; S= 1.12 m; T= 192 m2/ngày. M = 0.3-0.5
g/l, nước thuộc loại Bicacbonat - clorua-canxi.
- Lớp cách nước trầm tích Holocen - Pleistocen (LCN
1
). Thành phần
gồm cát pha sét, sét, sét pha loang lổ. Đây là tầng cách nước có chiều dầy từ
3-5m và là tầng bảo vệ tốt tránh ô nhiễm cho tầng chứa nước bên dưới.

- Mùa hè hướng gió chủ đạo là gió Đông - Đông Nam, chiếm tần suất từ
45 đến 52% (từ tháng 5 đến tháng 7).
- Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm vào khoảng từ 32- 36
m/giây xảy ra vào chu kỳ lặp lại 20- 50 năm.
d/ Mưa.
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1,661mm.
- Lượng mưa cực đại trong 10 phút (năm): 35,2mm.
- Lượng mưa cực đại trong 30 phút (năm): 56,8 mm.
- Lượng mưa cực đại trong 60 phút (năm): 93,4 mm.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2006)
2.1.5 Hệ thống cấp thoát nước
- Hệ thống cấp nước:
Nguồn nước cấp được lấy từ giếng khoan, sử dụng cho việc sinh hoạt,
và phục vụ sản xuất. Nước phục vụ cho quá trình sản xuất chủ yếu là nước
làm mát các máy móc thiết bị. Hàm lượng nước ngầm trong khu vực có dấu
hiệu của sự ô nhiễm. .
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
14
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
- Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước CCN tương đối hoàn chỉnh, hệ thống tiêu nước
trên địa bàn toàn xã được phân theo nhiều khu vực, nước mưa, nước thải sinh
hoạt được tiêu thoát vào hệ thống các ao, hồ trong khu vực. Trên địa bàn xã
hiện nay ở các thôn đều có các ao hồ được nạo vét thường xuyên và được vỉa
gạch xung quanh.
2.1.6 Hệ thống giao thông vận tải
Cụm công nghiệp Mả Ông có vị trí thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế
với các địa phương trong tỉnh và các tỉnh lân cận nhờ hệ thống giao thông
thuận lợi: Gần quốc lộ 1A, giáp đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn.
2.2 Hiện trạng môi trường tự nhiên khu vực Dự án

TT
Thông
số
Đơn
vị
TCVN
5937 -
2005
Kết quả
KK1
KK2
KK3
KK4
1
Nhiệt
độ
0
C -
27.5 27 26.8 26.9
2 Độ ẩm % -
53.4 55.5 54.9 54.2
3
Tốc độ
gió
m/s -
0.1-0.9 0.1-0.4 0.1-0.5 0.2-0.4
4
Tiếng
ồn
dBA

3
42(TCVN
5938-2005)
16 12 18 18
10 O
3
µg/m
3
180
Kphđ Kphđ 10 12
Ghi chú: (-) không quy định; (Kphđ): Không phát hiện được.
Nhận xét: Kết quả thử nghiệm mẫu không khí tại các vị trí lấy mẫu theo sơ đồ
lấy mẫu cho thấy hàm lượng bụi cao hơn TCCP 1.18-1.27 lần; hàm lượng SO
2
cao
hơn TCCP 1.03-1.2 lần (do đây là khu công nghiệp Mả Ông); Các chỉ tiêu phân tích
và đo tại hiện trường khác có giá trị nằm trong giới hạn cho phép TCVN 5937,
5938:2005.
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước
Nội dung khảo sát môi trường nước bao gồm:
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
16
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
- Khảo sát tìm hiểu các nguồn nước mặt, nước ngầm trong khu vực xây dựng
Nhà máy.
- Chọn vị trí, tiến hành lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm được tiến
hành theo TCVN tương ứng.
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước được thể hiện trên bảng 8
và bảng 9
Bảng 8: Chất lượng môi trường nước mặt

0.1 0.0005
9 Cu
mg/l
1 0.002
10 Zn
mg/l
2 1.0
11 Mn
mg/l
0.8 0.13
12 Nitrit
mg/l
0.05 0.008
13 Amoniac
mg/l
1 0.07
Ghi chú: (Kphđ): Không phát hiện được. (-): Không quy định.
Nhận xét: Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại mương tiêu
nước gần khu dự án cho thấy: Hàm lượng COD vượt tiêu chuẩn cho phép
1,94 lần, BOD
5
vượt 1.44 lần. Các chỉ tiêu phân tích khác có giá trị nằm
trong giới hạn cho phép tiêu chuẩn nước mặt 5942B: 1995
Bảng 9: Chất lượng môi trường nước ngầm
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
17
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
TT Thông số Đơn vị
TCVN
5944 : 1995

mg/l
5.0
1.1
8 Mn
mg/l
0.1-0.5
0.02
9 Clorua
mg/l
200-600
45
Ghi chú: (Kphđ): Không phát hiện được. (-): Không quy định.
Nhận xét: Kết quả đo nhanh và thử nghiệm mẫu nước ngầm cho thấy:
- Hàm lượng các chỉ tiêu phân tích có giá trị nằm trong giới hạn cho
phép theo TCVN 5944 : 1995
CHƯƠNG III
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
18
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
3.1.1 Các nguồn gây ô nhiễm
Từ thời điểm triển khai xây dựng cho đến khi hoàn thành các hạng mục
công trình của Dự án dự kiến là 12 tháng. Tổng diện tích mặt bằng của Dự án
là 1.907 m
2
, các hạng mục như đã nêu tại phần 1.4.11
Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường phát sinh trong giai đoạn này được
liệt kê như sau:
- Chất thải rắn xây dựng, gồm: Đất, đá, gạch vỡ, gỗ thừa

2
phát sinh từ các loại máy
xây dựng, phương tiện giao thông vận tải, các công đoạn phun sơn, đánh bóng
vật liệu
* Bụi
Trong giai đoạn phá dỡ, xây dựng các hạng mục công trình, nguồn phát
sinh bụi chủ yếu do các phương tiện giao thông vận tải vận chuyển nguyên
vật liệu và phế thải. Tuy nhiên, hầu hết các loại bụi đất có kích thước lớn, khó
phát tán xa nên chủ yếu gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực công trường và trên
các tuyến đường vận chuyển vật liệu xây dựng khi có xe đi qua.
* Khí thải độc hại
Khí thải được thải ra do các máy, các thiết bị xây dựng chuyên dùng, các
phương tiện giao thông vận chuyển vật liệu xây dựng và phế thải, các động cơ
này dùng nhiên liệu (xăng, dầu diezen), khi được đốt cháy trong động cơ,
những loại nhiên liệu này sẽ sinh ra các chất khí có khả năng gây ô nhiễm môi
trường như: Hydrôcarbua (HC), CO, NOx, SOx và bụi. Hệ số ô nhiễm trong
trường hợp này phụ thuộc vào công xuất và chế độ vận hành của các loại
phương tiện (chạy không tải, chạy chậm, chạy nhanh, chạy bình thường).
Trung bình hàng ngày tại công trình có nhiều chuyến xe ra vào vận
chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm. Hoạt động giao thông vận tải có thể tạo
ra những tác nhân độc hại như đã nêu ở trên. Theo tài liệu kỹ thuật “ Kỹ thuật
đánh giá nhanh ô nhiễm môi trường “ của tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 1993
thiết lập tính cho xe chạy dầu Diesel (Với hàm lượng lưu huỳnh S=1%) với
tốc độ trung bình 25km/giờ, trọng tải 3,4 - 16 tấn, khi xe chạy trên 1 km
đường sẽ thải ra những chất ô nhiễm với lượng như sau:
Bụi khói (g) SO
2
(g) NO
2
(g) CO(g) THC(g)

tăng nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh.
Vì vậy Chủ dự án sẽ phải áp dụng một số biện pháp quy hoạch quản lý
và kỹ thuật để khống chế và giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động
này (xem chi tiết ở phần các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm).
Khí thải cũng được sinh ra từ các công đoạn hàn: Trong quá trình hàn
các kết cấu thép (đặc biệt là quá trình thi công xây dựng nhà khung thép tiền
chế), các loại hoá chất chứa trong que hàn khi cháy phát sinh ra khói có chứa
các chất độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường và sức khoẻ công nhân lao
động.
Các nguyên liệu tạo thuốc bọc gồm nhiều loại như: Xenluloza, bột tan,
titan ôxit, ilmenit, sắt oxit, đá vôi, ferômangan, mangandioxit, kalisilic,
natrisilicat
Theo kinh nghiệm thực tế cho thấy, lượng khí thải từ công đoạn hàn là
không cao so với ô nhiễm từ các nguồn khác, tuy nhiên cũng ảnh hưởng trực
tiếp đến người công nhân hàn. Với các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân
phù hợp, người thợ hàn khi tiếp xúc với loại khí độc này sẽ tránh được những
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
* Tiếng ồn
Trong quá trình thi công, mọi hoạt động trên công trường đều là nguyên
nhân tạo tiếng ồn cho môi trường lao động cũng như cho các vùng lân cận.
Tiếng ồn sẽ gia tăng mạnh ở giai đoạn đập phá công trình cũ, đào và gia cố
nền móng, vận chuyển nguyên vật liệu trong các giai đoạn còn lại tiếng ồn
sẽ giảm dần.
Tiếng ồn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của cán bộ công nhân trên
công trường thi công và hiệu quả thi công, ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng
đồng dân cư quanh khu vực thi công.
Khi thi công cơ sở hạ tầng của Dự án, các đơn vị thi công sẽ tiến hành
khối lượng công việc rất lớn: Phá dỡ, thi công các công trình hạ tầng cơ sở
như điện nước. Do vậy, cường độ hoạt động của các xe chở đất cát và các
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh

- 30 phút, mức áp âm cho phép là : 105 dBA.
- 15 phút, mức áp âm cho phép là : 110 dBA.
Và mức cực đại không được vượt quá 115 dBA.
Thời gian làm việc còn lại trong ngày chỉ được tiếp xúc với tiếng ồn
dưới 75 dBA.
Như vậy, mức áp âm tại khu vực dự án trong quá trình triển khai xây
dựng các hạng mục công trình sẽ rất lớn và có khả năng lớn hơn các giới hạn
cho phép. Mức áp âm cực đại cũng có thể vượt quá 115 dBA nếu các thiết bị
và phương tiện làm việc không đảm bảo các thông số kỹ thuật nhằm giảm
thiểu tiếng ồn.
Dự kiến tiếng ồn bình quân trên công trường có thể đạt: 75 - 80 dBA.
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
22
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
Như vậy, mức ồn bình quân khi xây dựng cơ sở hạ tầng trên công
trường vượt mức ồn cho phép không đáng kể.
* Rung động
Nguyên nhân gây sự rung động trong quá trình xây dựng chủ yếu do các
thiết bị như: máy đột dập, máy búa đóng cọc, xe lu rung, đầm rung hoặc do
các phương tiện giao thông có trọng tải lớn. Nhìn chung, rung động chỉ tác
động mạnh trong phạm vi 20m, ngoài phạm vi 100m sự rung động này hầu
như không có tác động ảnh hưởng. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng vẫn
cần phải có những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu rung động phù hợp.
b/ Môi trường nước.
* Nước mưa chảy tràn.
Do Dự án được xây dựng trong thời gian khoảng 12 tháng, nếu không có
hệ thống thoát nước tạm thời trong quá trình thi công công trình thì lượng
nước mưa chảy tràn trong khu vực Dự án sẽ gây ô nhiễm môi trường.
* Nước thải sinh hoạt
Trong giai đoạn thi công tập trung lượng lớn công nhân để thi công

1
BOD
5
44-54
2
COD 72-102
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
23
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Nhà xưởng cán kéo thép công suất 50 tấn/ca
3
TSS 70-145
4
Tổng Nitơ 6-12
5
Amoni 2,4-4,8
6
Tổng Phốt pho 08-4
Như vậy, tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Dự án
trong giai đoạn xây dựng như sau:
STT Chất ô nhiễm Đơn vị Tải lượng
1 BOD
5
kg/ngày 0,13- 0,16
2 COD kg/ngày 0,22- 0,31
3 TSS kg/ngày 0,4- 0,6
4 NO
3
-
kg/ngày 0,03- 0,04
Dự án sẽ có các biện pháp giảm thiểu tác động này (được trình bày trong

Từ công nghệ sản xuất của xưởng cán kéo thép đã đưa ở phần trên, có thể
phân tích các nguồn phát sinh các tác động môi trường gồm khí thải, bụi, ồn,
nước thải, chất thải rắn và nhiệt độ ở các công đoạn trong dây chuyền sản
xuất như sau:
+ Công đoạn cắt định hình phôi thép: Công đoạn này phát sinh tiếng ồn,
bụi và đầu mẩu phôi thép thừa.
+ Công đoạn phôi thép được đưa vào lò than để nung: Phát sinh bụi lơ
lửng, xỉ than và các khí CO, NO
x
, SO
2
do nguyên liệu đốt là than; nhiệt độ
+ Máy cán kéo thô và máy cán liên hoàn phát sinh tiếng ồn, nhiệt độ, rỉ
thép và nước thải.
Quá trình cán kéo sử dụng một lượng nước tuần hoàn làm nguội thiết bị.
Lưu lượng nước sử dụng khoảng 10m
3
/ngày. Lượng nước này được tuần hoàn
dẫn trở lại bể và được đưa trở lại làm mát thiết bị (hệ thống nước tuần hoàn).
Hàng ngày có bổ sung nước khoảng 2 - 3 m
3
để bù cho phần bay hơi và thất
thoát. Do sử dụng hệ thống bể tuần hoàn nên hầu như nhà máy không thải
nước trong quá trình sản xuất.
* Ô nhiễm do sinh hoạt của cán bộ công nhân viên:
- Hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong Nhà máy sẽ phát
sinh nước thải sinh hoạt và chất thải thải rắn sinh hoạt
* Do các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm:
Cơ quan tư vấn: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường Bắc Ninh
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status