Luận văn tốt nghiệp: Sử dụng công cụ tín dụng tài trợ đầu tư kinh doanh vàng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam potx - Pdf 15

 LUẬN VĂN
Sử dụng công cụ tín dụng tài trợ đầu tư
kinh doanh vàng tại Ngân hang TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Trang - 1 -
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế TP HCM đã
tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian tôi
học tại trường.
Xin chân thành cảm ơn thầy Trần Hoàng Ngân - người đã tận tình hướng dẫn
tôi thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã có
những đóng góp ý kiến thiết thực cho luận văn
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo tại Ngân hàng TMCP XNK Việt
Nam, các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình tôi thu thập thông tin để
hoàn thành luận văn này
Người thực hiện đề tài
Trang - 2 -
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu và thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Hoàng Ngân.

Kết luận chương 1 27
Trang - 4 -
CHƯƠNG II: SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÍN DỤNG
TÀI TR ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀNG TẠI EXIMBANK
2.1 Giới thiệu chung Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam 28
2.2 Giới thiệu nghiệp vụ sử dụng công cụ tín dụng tài trợ đầu tư kinh doanh vàng
32
2.2.1 Đối tượng và điều kiện 32
2.2.2 Đặc tính sản phẩm 33
2.2.3 Phương pháp thực hiện 33
2.2.4 Xử lý tài sản 43
2.3 Thực trạng việc sử dụng công cụ tín dụng tài trợ đầu tư kinh doanh vàng 45
2.3.1 Đối tượng vay 46
2.3.2 Doanh số trung bình tháng 46
2.3.3 Đánh giá hiệu quả 49
2.3.3.1 Rủi ro 49
2.3.3.2 Ưu điểm so với các hình thức đầu tư khác 50
2.3.3.3 Những hạn chế và nguyên nhân 53
2.3.3.3.1 STK ngoại tệ chỉ chiếm 1 tỷ lệ rất thấp 53
2.3.3.3.2 Doanh số cho vay không ổn đònh 54
2.3.3.3.3 Do biến động của thò trường 54
2.3.3.3.4 Quy đònh của NHNN 55
2.3.3.3.5 Công tác marketing hạn chế 55
2.3.3.3.6 Phần mềm chương trình 56
2.3.3.3.7 Vấn đề nhân sự 57
Kết luận chương 2 58
Trang - 5 -
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TÀI TR ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀNG TẠI EXIMBANK
3.1 Nhóm giải pháp dành cho nhà đầu tư 59

NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTƯ : Ngân hàng Trung ương
SJC : Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn
STK : Sổ tiết kiệm
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
TMCP : Thương mại cổ phần
TSĐB : Tài sản đảm bảo
XNK : Xuất Nhập Khẩu
VN : Việt Nam
Trang - 7 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Hiện nay giá vàng biến động liên tục với mức chênh lệch khá lớn tạo ra khả
năng sinh lời cao. Điều này đã thu hút rất nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư vàng.
Tham gia đầu tư vàng có rất nhiều ưu điểm như an toàn vốn, cả khi lạm phát cao,
và lợi nhuận thu về lớn gấp nhiều lần so với gửi tiền tiết kiệm ngân hàng và tính
thanh khoản của vàng cũng làm các nhà đầu tư dễ chòu.
Vì vậy, đã có rất nhiều hình thức đầu tư cũng như rất nhiều các phương pháp
đầu tư cho các nhà đầu tư vàng, song đầu tư vàng là kênh đầu tư ẩn chứa nhiều rủi
ro khó dự đoán. Để có thể lựa chọn cách đầu tư thích hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận
và tối thiểu hóa những rủi ro, nhà đầu tư phải hiểu rõ ưu nhược điểm của từng loại
hình đầu tư này và chọn ra cách đầu tư thích hợp.
Với ý nghóa đó, đề tài: “Sử dụng công cụ tín dụng tài trợ đầu tư kinh doanh
vàng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam” sẽ giới thiệu cho các nhà
đầu tư rõ hơn về hình thức đầu tư này, phương pháp tính toán, ưu nhược điểm so với
các loại hình đầu tư khác; đồng thời đánh giá những kết quả, những hạn chế,
nguyên nhân hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hình thức tín

đầu tư kinh doanh vàng của một bộ phận khách hàng của Eximbank.
+ Luận văn đã tổng kết các hoạt động tín dụng vàng. Nêu ra ưu điểm so với
các hình thức đầu tư vàng khác và đưa ra những hạn chế và nguyên nhân của nó.
+ Luận văn đã đưa ra những biện pháp có khả năng ứng dụng nhằm thu hút
khách hàng và góp phần thực hiện mục tiêu mở rộng tín dụng của ngân hàng.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục biểu
mẫu luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về vàng, tín dụng và kinh doanh vàng.
Chương 2: Sử dụng công cụ tín dụng tài trợ đầu tư kinh doanh vàng tại
Eximbank.
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ đầu tư kinh doanh
vàng tại Eximbank.
Mặc dù đã hết sức cố gắng và nỗ lực nghiên cứu thực hiện đề tài này, tuy
nhiên đây là một đề tài mới, số liệu phải được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau,
nhưng quan trong hơn cả là số liệu không được công bố công khai nên chắc chắn
luận văn này sẽ có một số thiếu sót, rất mong được thầy hướng dẫn, các thầy cô
trong hội đồng chấm luận văn, các bạn đọc góp ý để luận văn này hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn.
Trân trọng.
Người thực hiện đề tài
Trang - 10 -
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ VÀNG, KINH DOANH VÀNG
VÀ TÍN DỤNG VÀNG
1.1 Tổng quan về Vàng:
Để hiểu rõ về vàng, trước hết cần tìm hiểu chức năng của vàng:
1.1.1 Chức năng của vàng:
1.1.1.1 Chức năng hàng hóa:
Với tính chất là một kim loại quý, vàng đã được sử dụng qua các thời đại.

 ounce = 1 troy ounce = 0.83 lượng
 1lượng = 1.20556 ounce
- Thò trường vàng trong nước
 Đơn vò yết giá: VND/lượng
 Công thức quy đổi giá vàng từ đơn vò tính USD/Oz thành đơn vò tính
VND/lượng: (Theo ông Huỳnh Trung Khánh, Phó chủ tòch Hiệp hội kinh doanh
vàng Việt Nam)
= (Giá vàng thế giới (USD/Oz) + Chi phí vận chuyển + Phí bảo hiểm) * (1+
Thuế nhập khẩu) * 1.20556 * Tỷ giá USD/VND + Phí gia công (1.1)
Trang - 12 -
Chi phí vận chuyển ước tính : 0.75 USD/ounce
Phí bảo hiểm ước tính : 0.25 USD/ ounce
Thuế nhập khẩu vàng : 1%
Tỷ giá USD/ VNĐ : 17.780 VNĐ/USD (ngày 22/05/09)
Phí gia công vàng miếng : 30.000 VNĐ
Ví dụ: giá vàng thế giới là 950 đô la Mỹ/ounce thì giá vàng trong nước
trong điều kiện bình thường sẽ bằng:
 (950 + 0.75 + 0.25) * 1.01 * 17.780 * 1.2 + 30.000 VNĐ = 20.523 triệu đồng
VNĐ
1.1.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến giá vàng thế giới và giá vàng trong
nước
Gần đây, giá vàng dao động bất thường làm ngạc nhiên cả những chuyên
gia kinh nghiệm nhất. Nắm bắt được chiều dao động của giá vàng là nắm bắt được
khả năng đầu tư kiếm lợi hay ít nhất có thể hạn chế một phần rủi ro do thò trường
mang lại. Tuy nhiên, tất cả còn chờ khả năng phân tích và dự báo của các nhà đầu
tư qua những nét chính dưới đây:
1.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới:
1.1.3.1.1 Sự biến động của giá đô la Mỹ
Hiện nay, đôla Mỹ được xem là đồng tiền mang tính thanh toán toàn cầu, do
đó, các loại hàng hóa hay ngoại tệ khi giao dòch trên thế giới thường được đònh giá

mà vì lý do khác thì khó có thể nói rằng, diễn biến của vàng rồi cũng diễn ra theo
chiều hướng như vậy.
1.1.3.1.3 Thò trường chứng khoán toàn cầu
Thò trường chứng khoán và giá vàng cũng có mối liên hệ với nhau rất mật
thiết. Thông thường giá vàng sẽ biến động cùng chiều với thò trường tiền tệ, thò
trường hàng hóa và thò trường chứng khoán và biến động ngược chiều với giá USD.
Ví dụ: Khi cổ phiếu trên thò trường chứng khoán giảm điểm, các quỹ sẽ bán vàng
để bù lỗ cho sự giảm điểm của cổ phiếu, và vì vậy vàng sẽ giảm giá
1.1.3.1.4 Cung cầu:
Những năm 1970, thò trường vàng có đủ nguồn cung và các nhà khai thác
tăng sản lượng đáp ứng kòp nhu cầu. Còn hiện nay, thò trường vàng có nhiều yếu tố
khác biệt lớn: nhu cầu thế giới tăng vượt cung và sản lượng vàng toàn cầu có xu
hướng giảm. Thể hiện:
_ Về cầu: tăng do những lý do chính sau
+ Thứ nhất, tình hình chính trò trên thế giới luôn bất ổn: khiến lòng tin của
người tiêu dùng và đầu tư giảm sút dẫn đến việc chuyển sang tích trữ vàng nên đẩy
“cầu” vàng tăng cao.
+ Thứ hai, xuất phát từ hàng loạt các sự kiện chính trò giữa Mỹ và các nước
Hồi giáo, Triều Tiên cùng với thâm hụt ngân sách, thâm hụt cán cân vãng lai của
Mỹ và kinh tế Mỹ chưa có dấu hiệu phát triển bền vững khiến đồng USD giảm giá
mạnh, khiến vàng và một số ngoại tệ khác tăng cao trên thò trường thế giới.
Trang - 15 -
Ngoài ra các Ngân hàng Trung ương có xu hướng “đa dạng hóa dự trữ ngoại
hối” theo hướng tăng dự trữ bằng vàng và giảm dự trữ bằng USD.
Các thành viên chủ chốt trong Liên Hợp Quốc như Trung Quốc, Ấn Độ, Nga
và nhiều nước khác cũng đang kêu gọi khôi phục lại hệ thống tiền tệ và đề cập tới
việc thay thế đồng USD bằng một đồng tiền đa cực, ít chòu ảnh hưởng bởi đồng
USD.
+ Thứ ba, do nhu cầu đầu tư của thò trường tăng: trong một vài năm trở lại
đây, cùng với sự gia tăng của giá vàng, các quỹ đầu tư vàng ngày càng nắm giữ

nhau. Tuy nhiên, 95% lượng vàng tiêu thụ trong nước là được nhập khẩu. Do vậy,
mọi biến động trên thế giới đều có ảnh hưởng nhất thời đến thò trường trong nước.
1.1.3.2.1 Giá vàng trên thế giới.
Nhìn vào công thức tính giá vàng, ta thấy giá vàng trong nước phụ thuộc vào
giá vàng thế giới. Do đó, mỗi sự biến động của giá vàng thế giới sẽ tác động đến
giá vàng trong nước.
1.1.3.2.2 Chính sách về vàng của chính phủ
Từ đầu năm 2008 đến tháng 07/2008, Việt Nam đã nhập khẩu 62 tấn vàng
khiến góp phần tăng nhập siêu, vì vậy NHNN cùng với các cơ quan liên đới đã
quyết đònh không cấp phép nhập khẩu vàng. Tuy nhiên, nếu như Nhà nước không
cho phép nhập thêm vàng thì chắc chắn giá vàng trong nước sẽ tăng cao hơn giá
Trang - 17 -
vàng thế giới rất nhiều do cung cầu không đối xứng. Theo số liệu ngày 28/07/2009
của Trung tâm giao dòch vàng Eximbank, giá vàng trong nước hiện cao hơn giá
vàng trên thế giới 850.000 VNĐ.
Hoặc trong trường hợp Bộ Tài chính tăng thuế suất nhập khẩu vàng lên 1%,
mức cũ là 0,5%, (có hiệu lực từ ngày 20/05/2008 nhưng ngày 16/05/2008 đã thông
tin đến các doanh nghiệp), việc tăng thuế đã đẩy giá vàng trong nước tăng tương
ứng. Theo tỷ giá tại EIB ngày 15/05/2008, giá vàng mua vào là 1.713.000 VNĐ/chỉ
SJC, giá bán ra là 1.720.000 VNĐ/chỉ SJC; đến ngày 16/05/2008 giá vàng tăng lên
1.738.000 VNĐ/chỉ SJC và bán ra 1.745.000 VNĐ/chỉ SJC
1.1.3.2.3 Cung cầu của các nhà đầu tư
Trong điều kiện bình thường, khi giá vàng thế giới tăng thì giá vàng trong
nước có xu hướng tăng. Tuy nhiên, cũng có những trường hợp giá vàng thế giới tăng
mà giá vàng trong nước đứng yên. Ví dụ: ngày 05/11/2008, giá vàng tại châu Á có
chiều hướng tăng, nhưng giá vàng trong nước không thay đổi. Môt phần lý do là
thời tiết mưa lớn gây ngập lụt tại Hà Nội ngày 05/11/2008 đã khiến hoạt động kinh
doanh vàng tại thủ đô đình trệ.
1.1.3.2.4 Tâm lý người Việt
Không giống như các nước khác, tại Việt Nam việc mua vàng, mua chứng

mua bán vàng tiền tệ trực tiếp với khách hàng. Mua bán vàng tiền tệ tức là mua
bán vàng đã chế tác thành vàng miếng tiêu chuẩn vàng 99.99% chẳng hạn như
vàng SJC hay vàng AAA.
Thực hiện hoạt động kinh doanh này, các NHTM mua vàng SJC từ khách
hàng có nhu cầu bán để bán lại cho khách hàng có nhu cầu mua và kiếm lợi nhuận
chênh lệch từ giá bán ra và giá mua vào.
Kinh doanh vàng tài khoản:
_ Giao dòch giao ngay (Spot): là giao dòch trong đó ngân hàng và khách
hàng thỏa thuận với nhau về giá và số lượng ngày hôm nay, còn giao nhận tiền là 1
hoặc 2 ngày sau, thậm chí có thể thỏa thuận giao nhận cùng ngày với ngày giao
dòch.
_ Giao dòch hoán đổi: là một giao dòch mua và bán cùng với một khối lượng
vàng nhưng khác nhau về hình thái. Nó gồm hai giao dòch: mua vàng thỏi và bán
vàng tài khoản hoặc bán vàng thỏi và mua vàng tài khoản.
1.2.2.2 Dựa vào loại giao dòch có thể chia thành:
_ Giao dòch vàng giao ngay
_ Giao dòch vàng hoán đổi
_ Giao dòch vàng kỳ hạn (Forward): là giao dòch mua hoặc bán vàng giữa
bên mua và bên bán, theo đó hai bên cam kết mua bán với nhau một khối lượng
vàng nhất đònh, theo một mức giá xác đònh ở thời điểm thỏa thuận nhưng việc
chuyển giao và thanh toán được tiến hành vào một thời điểm xác đònh trong tương
lai. Mục đích sử dụng của giao dòch kỳ hạn là nhằm:
+ Phòng ngừa rủi ro: cố đònh được các khoản thu hoặc chi bằng vàng trong
tương lai nhằm tránh những tổn thất khi giá vàng biến động mạnh.
Trang - 20 -
+ Đầu tư kiếm lợi nhuận: thực hiện giao dòch mang tính cá cược trên giá vàng
để thu lợi nhuận dựa trên sự phán đoán về xu hướng biến động giá trong tương lai.
_ Giao dòch quyền chọn vàng:
Cùng với giao dòch kỳ hạn, giao dòch quyền chọn được xem như là các giao
dòch phái sinh vàng. Các NHTM cung cấp các loại giao dòch này nhằm thỏa mãn

ngày11/06/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Nghò đònh số 174/1999/NĐ-
CP ngày 09/12/1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng.
_ Quyết đònh số 03/2006/QĐ-NHNN ngày 18/01/2006 của NHNN về việc
kinh doanh vàng trên tài khoản ở nước ngoài.
_ Quyết đònh số 432/2000/QĐ-NHNN1 ngày 03/10/2000 của NHNN về
nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VND bảo đảm theo giá vàng
của các TCTD.
_ Quyết đònh số 1019/2001/QĐ-NHNN ngày 14/08/2001 của NHNN về
nghiệp vụ huy động và sử dựng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo đảm giá trò theo giá
vàng của các TCTD do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, để sửa đổi, bổ
sung Quyết đònh số 432/2000/QĐ-NHNN1 ngày 03/10/2000 của Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước về nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn bằng vàng, bằng VNĐ bảo
đảm giá trò theo vàng của các TCTD.
Trang - 22 -
1.3 Tín dụng vàng:
1.3.1 Các khái niệm cơ bản:
_ Tín dụng: Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu một lượng giá trò
(tiền tệ hay hiện vật) của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả
người sở hữu nó sau một thời gian nhất đònh với lượng giá trò lớn hơn.
Tín dụng là quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên
nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất đònh.
_ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất đònh với một khoản chi phí nhất
đònh.
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo
những tiêu thức phân loại khác nhau:
+ Dựa vào mục đích của tín dụng: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công
thương nghiệp, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay mua bán bất động sản, cho vay
sản xuất nông nghiệp…
+ Dựa vào thời hạn tín dụng: cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn, cho vay

+ Lãi suất được hưởng: là lãi suất áp dụng để tính lãi cho người mua giấy tờ
có giá được hưởng.
Trang - 24 -
Giấy tờ có giá được phân thành nhiều loại khác nhau. Căn cứ vào quyền sở
hữu có thế chia giấy tờ có giá thành giấy tờ có giá vô danh và giấy tờ có giá ghi
danh.
Trong phạm vi luận văn này, chỉ đề cập đến giấy tờ có giá ghi danh có ghi
tên người sở hữu do chính Eximbank phát hành: chứng chỉ tiền, kỳ phiếu, sổ tiết
kiệm…
Lợi dụng đặc tính giải ngân nhanh chóng của loại hình cho vay này, khi tỷ
giá vàng biến động, một số nhà đầu tư đã dựa vào đó để đầu tư kinh doanh vàng
nhằm kiếm lợi nhuận cao.
Cụ thể, khi nhà đầu tư dự đoán giá vàng lên cao, nhà đầu tư sẽ vay tiền để
mua vàng ở mức giá thấp. Khi vàng tăng giá, nhà đầu tư sẽ bán vàng trả tiền vay
và thu được lợi nhuận từ sự chênh lệch giá
Ngược lại, khi nhà đầu tư dự đoán giá vàng giảm giá, nhà đầu tư sẽ vay vàng
bán ở mức giá cao, đợi khi giá vàng giảm giá thì sẽ mua vàng trả lại ngân hàng và
cũng thu được lợi nhuận mong muốn.
Vì vậy, hình thức cho vay này được gọi là tín dụng vàng.
1.3.2 Các nguyên tắc tín dụng:
_ Nguyên tắc 1: Vốn vay phải được hoàn trả cả vốn gốc và lãi theo đúng kỳ
hạn đã cam kết.
_ Nguyên tắc 2: Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
1.3.3 Lãi suất tín dụng:

Trích đoạn Nên cho nhập khẩu vàng để thị trường vàng liên thơng Giảm thuế nhập khẩu vàng Chính sách xuất khẩu vàng phù hợp Chính sách tỷ giá Tạo hành lang pháp lý quản lý sàn vàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status