Luận Văn: Lập kế hoạch doanh thu theo sản phẩm của công ty pot - Pdf 15

3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế


Luận văn
-
Lập kế hoạch doanh
thu theo sản phẩm
của công ty
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
Mục Lục
Mục Lục 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN I: 5
GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
TNHH SƠN TÙNG 5
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 5
2.Giới thiệu chung về công ty: 6
3. Chế độ thời gian làm việc 7
4.Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 8
5.Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty 10
PHẦN II : GIỚI THIỆU CHỨC NĂNG NHIỆM, VỤ CHỦ YẾU CỦA TỪNG PHÒNG
BAN 12
2.1. Văn phòng Giám đốc 12
2.2. Phòng kế hoạch- vật tư 12
2.3. Phòng Vật tư 13
Phòng Kế toán tài chính 14

Có thể nói, lập kế hoạch là một công cụ chủ yếu, hữu hiệu để doanh
nghiệp xây dựng chiến lược phát triển của mình và trong đó việc lập kế hoạch
doanh thu của doanh nghiệp đóng góp một phần quan trọng vào thành công
của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, sau một thời gian thực hiện đổi mới công tác kế hoạch, đặc
biệt là lập kế hoạch doanh thu theo sản phẩm ở các doanh nghiệp vẫn còn rất
nhiều vấn đề cần bàn bạc và tiếp tục được hoàn thiện trên nhiều phương diện
từ nhận thức của người làm kế hoạch đến phương pháp nội dung làm kế
hoạch.
Công ty TNHH Sơn Tùng là một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây
dựng. Trong những năm qua công ty đã có những thành công nhất định trong
sản xuất kinh doanh. Đó là sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên của
công ty mặt khác cũng là do lãnh đạo công ty đã hiểu được công tác lập kế
hoạch doanh thu theo sản phẩm có vai trò quan trọng như thế nào đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế. Vì
vậy em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài:
"Lập kế hoạch doanh thu theo sản phẩm của công ty"
Em mong rằng đề tài này trước hết có thể giúp bản thân mình tổng hợp
được tất cả những kiến thức đã học được và sau đó có thể phần nào giúp ích
cho quá trình đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty.
Ngoài lời mở đầu và kết luận bố cục của báo cáo thực tập gồm 3 phần:
• Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sơn Tùng
• Phần 2: Giới thiệu chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban của công ty.
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
• Phần 3: Phương pháp lập kế hoạch doanh thu theo sản phẩm của công
ty.

và các tỉnh lân cận.
- Năm 2006 công ty xây dựng trạm bê tông nhựa Asphalt với công suất
120T/h.
- Trong nhưng năm ngần đây công ty đã tham gia các công trình trọng
điểm của tỉnh Hưng Yên, của cục đường bộ Việt Nam ( như: Đường
QL5A, Đường QL18, Đường QL39, đừng TL200, Đường QL38 ).
- Hiện nay công ty đã sở hữu những trang thiết bị đủ và hiện đại để phục
vụ thi công các công trình xây dựng giao thông trọng điểm: Máy lu ,
máy súc, máy ủi, máy san, các loại, máy rải BTN, Trạm sản xuất BTN,
nhà máy sản suất cấu kiện đúc sẵn, BT thương phẩm, đội ô tô vận tải.
- Doanh thu trung bình hàng năm trong nhưng năm gần đây lên tới 250
tỷ/ năm.
- Mỗi năm công ty tạo công ăn việc làm cho trăm lao động với mức lương
4-5 triệu đồng/tháng.
2.Giới thiệu chung về công ty:
Lĩnh vực kinh doanh: xây dựng
Công ty TNHH Sơn Tùng là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập
theo quyết định số 912/QĐ-UB ngày 23 tháng 7 năm 1997 của Bộ UBND
tỉnh Hưng Yên.
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
Trụ sở chính: Khu công nghiệp Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng
Yên
Điện thoại: (3213) 980838 Fax: (03213) 980445
Địa bàn hoạt động trên: Cả nước.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900137166 do Sở Kế hoạch và
đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp ngày 23/07/1997 (sửa đổi lần 3 ngày 18/03/2009)

+ Đối với công nhân trực tiếp xây dựng công trình:
Do đặc điểm của ngành xây dựng nên số ngày làm việc của đội ngũ
công nhân này không cố định mà phải tuân theo qú trình và giai đoạn thực
hiện công trình. Thường những công nhân này được thuê từ ngoài và làm việc
dưới sự điều hành của các công nhân có tay nghề, bậc thợ và các kỹ sư thuỷ
lợi trong ngành.
4.Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Lịch sử phát triển xã hội loài người đã trải qua hàng ngàn năm , trong
mỗi thời kỳ sự tồn tại của con người luôn gắn với các công trình kiến trúc để
chứng tỏ sự văn minh của thời ký đó. Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu
thường xuyên và ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế , xã hội của
mỗi quốc gia.
Ngày nay, sản xuất càng phát triển , phân công lao động xã hội ngày
càng sâu sắc thì vị trí, vai trò của ngành xây dùng trong nền kinh tế quốc dân
ngày càng được khẳng định. Nếu như trong điều kiện kinh tế chưa phát triển,
hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cho các công trình nhỏ với hình thức đơn
giản và kỹ thuật thô sơ. Khi nền kinh tế phát triển , xây dựng đã trở thành một
ngành sản xuất vật chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế .
Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã
hội .Khi nền kinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng
lao động Ýt, trình độ thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
công. Ngày nay với số lượng lao động dồi dào , trình độ tay nghề cao, trang
thiết bị máy móc hiện đại, sử dụng các phương pháp thi công tiên tiến, áp
dụng các thành tựu khoa học vào xây dựng các công trình. Xuất phát từ thực
tế, do vậy hầu như các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đủ sức đảm nhận thi

Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
6. Nhật. 19,3 9,1
Qua số liệu trên ta thấy , ngành xây dựng đã đóng góp đáng kể vào tổng sản
phẩm quốc dân của mỗi quốc gia , thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế của các
nước , khu vực và thế giới. Đặc biệt ở các nước có nền kinh tế đang phát triển
thì ngành xây dựng góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động , giảm bớt nạn thất nghiệp
5.Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
Phó Giám Đốc
Kế toán trưởng
Kỹ sư trưởng
Giám Đốc
Phòng
KTTC
Phòng
KTKH
Phòng
TCCB -

Tổ ô tô
vận tải
Tổ máy
công
trình
Tổ sản
suất bt
thương
phẩn
Tổ thảm
mặt
đường
số 2
Tổ thi
công
nền
đường
số2
Tổ thi
công
xD
công
nghiệp
Tổ thi
công
nền
đường
số1
Tổ sản
xuất bê

Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
Hàng quý đề nghị mức thưởng phạt với Giám đốc theo mức độ tăng,
giảm chi phí cho từng đơn vị.
Xác định mức hoàn thành kế hoạch tháng cho từng đơn vị.
Hàng quý tổ chức kiểm tra sổ sách các đơn vị ghi chép số liệu lĩnh vật
tư, sổ cấp vật tư, bảng chấm công, sổ chia lương. Chấn chỉnh việc ghi chép,
hạch toán, nếu có sai sót trầm trọng phải báo cáo Giám đốc.
Nghiệm thu sản lượng cho các đơn vị theo đúng chỉ tiêu giao khoán,
chịu trách nhiệm không chấp nhận nghiệm thu các công việc sai với quy chế
khoán.
2.3. Phòng Vật tư
2.3.1. Công tác tổ chức thu mua hàng hóa, vật tư
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất của Công ty phòng vật tư mua các vật tư
chủ yếu như gỗ, vì chống, gông, thanh giằng. Còn các mặt hàng khác phát
sinh trong quá trình sản xuất thì phòng vật tư căn cứ vào phiếu yêu cầu do các
đơn vị sản xuất tình Giám đốc cho mua, từ đó phòng vật tư tập hợp lại để mua
các hàng hóa đó.
2.3.2. Tình hình dự trữ các loại vật tư
Mỗi kỳ kế toán các phòng ban chức năng phải lập nhu cầu dự trữ vật
tư, nhằm đảm bảo phục vụ kịp thời cho sản xuất. Số lượng và giá trị vật tư dự
trữ phải được tính toán trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, tình hình thị
trường và khả năng cung ứng của các nhà cung cấp nhằm giữ tồn kho ở mức
hợp lý.
Để tránh tình trạng tồn kho lâu năm dẫn đến ứ đọng vốn, vật tự mua về
có khi không dùng đến, đặc biệt phòng vật tư không dự trữ các loại vật tư
theo một quy tắc nào mà chỉ dự trữ gối đầu những loại vật tư đặc chủng

Kế
toán
vật
liệu
Kế
toán
TSCĐ,
ĐTXD
Kế
toán
tiền
luơng
Kế
toán
giá
thành
Thủ
quỹ
Nhân viên kinh tế ở các
công trường, phân xưởng
phân xởng
Phó phòng kế toán tổng hợp
Thống

tổng
hợp
Thống
kê sản
lượng
3

3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
- Nhân viên kinh tế: Làm nhiệm vụ hướng dẫn thực hiện hạch toán ban
đầu, thu nhận chứng từ, chấm công sau đó chuyển số kiệu lên phòng kế
toán.
- Bộ phận thống kê: Chịu trách nhiệm theo dõi về sản lượng than sản
xuất, sản lượng đất đá bốc xúc vận chuyển của Công ty
Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Thẻ & sổ chi tiết
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Bảng kê
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
Hình 2-2: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ
A. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2011
ĐVT: Đồng
ST
T

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
12
9 0.00 0.00
III Các khoản phải thu
13
0
1,473,103,538.4
5
1,955,291,257.
35
1 Phải thu khác hàng
13
1 209,674.77 6,444,350.95
2 Trả trước cho người bán
13
2 9,203,823.33 162,436,037.39
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
13
3
1,424,083,914.5
8
1,746,466,336.
41
4
Phải thu theo tiến độ kế hoạch
HĐXD
13
4
5 Các khoản phải thu khác 13 40,009,941.79 40,383,710.45
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành

3
Thuế và các khoản phải thu nhà
nước
15
4 3,998,852.60 35,382.10
4 Tài sản ngắn hạn khác
15
8 748,799.39 646,957.71
B TÀI SẢN DÀI HẠN
20
0
3,254,953,048.0
0
3,934,277,280.
34
I Các khoản phải thu dài hạn
21
0
1 Phải thu dài hạn của khách hàng
21
1
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
21
2
3 Phải thu dài hạn nội bộ
21
3
4 Phải thu dài hạn khác
21
8

69
Giá trị hao mòn lũy kế
22
3
(2,736,487,004.
09)
(3,511,027,086.
70)
2 Tài sản cố định thuê tài chính
22
4
Nguyên giá
22
5
Giá trị hao mòn lũy kế
22
6
3 Tài sản cố định vô hình
22
7 1,141,321.00 858,623.01
Nguyên giá
22
8 1,151,940.18 1,154,572.43
Giá trị hao mòn lũy kế(*)
22
9 (10,169.18) (295,949.42)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
23
0 333,798,525.17 332,628,012.24
III Bất động sản đầu tư

9
V Tài sản dài hạn khác
26
0 25,311,663.30 23,036,336.10
1 Chi phí trả trước dài hạn
26
1 19,226,478.42 16,136,122.78
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
26
2
3 Tài sản dài hạn khác
26
8 6,085,184.88 6,900,213.32
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
27
0
5,162,555,584.1
7
6,275,622,029.
63 NGUỒN VỐN
A NỢ PHẢI TRẢ
4,151,850,657.7
4
5,163,354,351.
46
I Nợ ngắn hạn
31

7 Phải trả nội bộ
31
7 0.00 0.00
8
Phải trả theo tiến độ kế hoạch
HĐXD
31
8
9
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
hạn khác
31
9 44,309,847.37 26,993,989.69
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
32
0
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
32
3 75,084,340.66 78,052,418.70
II Nợ dài hạn
22
0
1,981,011,260.9
7
3,316,608,909.
62
1 Phải trả dài hạn người bán
33
1
2 Phải trả dài hạn nội bộ

1,010,705,016.4
3
1,112,267,678.
17
I Vốn chủ sở hữu 41 1,010,705,016.4 1,112,267,678.
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
0 3 17
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
41
1 918,003,719.74 948,795,474.96
2 Thặng dư vốn cổ phần
41
2
3 Vốn khác của chủ sở hữu
41
3
4 Cổ phiếu quỹ
41
4
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
41
5
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
41
6 6,396,297.43
7 Quỹ đầu tư phát triển

0
5,162,555,584.1
7
6,275,622,029.
63
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
2.5. Phòng Tổ chức lao động – Tiền lương.
* Nhiệm vụ cụ thể
- Xây dựng định mức lao động, hệ số điều chỉnh thu nhập ngành nghề, đơn
giá tiền lương và quỹ lương khoán của các đơn vị trong công ty trình giám
đốc Công ty quyết định.
- Hướng dẫn các đơn vị trong Công ty xây dựng quy chế để trả lương, trả
thưởng, duyệt quy chế quản lý lao động – tiền lương của các đơn vị.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế trả lương của các đơn vị,
tham mưu với giám đốc Công ty để chấn chỉnh các sai xót trong việc thực
hiện quy chế trả lương.
- Nắm vững mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty từng tháng, quý,
năm để đề xuất những phương án, giải pháp về tổ chức sản xuất, tổ chức lao
động, về quản lý phân phối tiền lương, tiền thưởng, sử dựng nguồn lực con
người nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty một cách tốt nhất.
* Các chế độ chính sách về tiền lương, tiền thưởng
- Trả lương và tiền thưởng cho người lao động phải tuân thủ theo nguyên tắc
phân phối theo lao động, làm công việc gì giữ chức vụ gì thì được trả lương
theo công việc, chức vụ đó. Trả lương, phân phối tiền thưởng phải thật sự là
động lực khuyến khích động viên người lao động không ngừng phấn đấu tăng
năng suất lao động, chất lượng công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

tương ứng để trả lương cho người lao động. Nguồn quỹ tiền lương bao
gồm:
+ Quỹ tiền lương theo đơn giá được giao.
+ Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ qui định của Nhà nước.
+ Quỹ tiền lương từ các hoạt động SXKD, dịch vụ khác ngoài đơn giá
tiền lương được giao.
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang.
Sinh Viên: Nguyễn Minh Thành
Lớp:QTKDB- K54
MSSV: 0924010110
3
Báo cáo thực tập nghiệp vụ kinh tế
A. Biểu khai năng lực
I.
CÁN BỘ CHUYÊN MÔN VÀ KỸ THẬT CỦA
DOANH NGHIỆP
TT
Cán bộ chuyên môn và
kĩ thuật
Số
lượn
Theo thâm niên
<5
năm
>= 5
năm
>=10
năm
>=15
năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status