Luận văn " LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN GIAI ĐOẠN 2007 - 2012 " - Pdf 12


ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN VĂN LẮM LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN
CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN
CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2012

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN LẮM
Lớp : DH4KN2 Mã số Sv: DKN030185

Người hướng dẫn : NGUYỄN MINH CHÂU Long Xuyên, tháng 06 năm 2007CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm ……LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn tất cả quý thầy cô, nhân viên, cán bộ của trường Đại
học An Giang, em cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã chỉ
bảo, truyền đạt kiến thức cho em trong những năm trên giảng đường Đại học. Cảm
ơn hai đấng sinh thành đã nuôi dưỡng, dạy dỗ em đến ngày trưởng thành.
Đặc biệt, Em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Nguyễn Minh Châu,
người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này với lòng nhiệt
tình và sự khuyến khích.
Cảm ơn những nông dân tại xã Vĩnh Trung và các anh chị đang công tác tại các
cơ quan: Hội Nông dân xã Vĩnh Trung, phòng Nông nghiệp, trung tâm khuyến
nông huyện Tịnh Biên, công ty ANGIMEX đã giúp đỡ em trong việc thu thập số
liệu, viết báo cáo.
Và lời cảm ơn chân tình đến tất cả bạn bè, nhất là các bạn sinh viên lớp
DH
4
KN
2
đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ trong quá trình thực tập và hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp này.
Một lần nữa hãy nhận ở em một lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất!
Xin chúc quý vị luôn tràn đầy sức khỏe và thành công trên mọi lĩnh vực!
Long xuyên, ngày 10 tháng 06 năm 2007.
Người thực hiện Nguyễn Văn Lắm

lúa Nàng Nhen. Tổ liên kết này đại diện quyền lợi, nghĩa vụ cho Nông
dân.
 Khuyến khích Nông dân trồng lúa Nàng Nhen trở thành thành viên của
Doanh nghiệp bằng cách bán cổ phần cho Nông dân để quyền và nghĩa
vụ, rủi ro hai bên cùng chia sẻ.
Tiếp theo là những kế hoạch nhân sự để tham gia quản lý, phân tích tài chính cho
thấy hiệu quả mang lại cho Doanh nghiệp và những rủi ro có thể xảy ra, cách khắc phục
và hiệu quả kinh tế-xã hội mang lại cho vùng nguyên liệu.
Với những kết quả của đề tài mang lại, hy vọng có thể giúp cho Doanh nghiệp thực
hiện mục tiêu của mình, giúp Nông dân cải thiện đời sống và người tiêu dùng sử dụng
những sản phẩm an toàn, nâng cao sức khỏe.

Mục Lục
Chương 1: Mở đầu 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin: 2
1.4.2. Phương pháp xử lý thông tin: 3
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu 3
1.6. Bố cục của khóa luận 3
Chương 2: Cơ sở lý thuyết 5
2.1. Khái niệm và xu hướng tiêu dùng gạo 5
2.2. Bản Kế hoạch nguyên liệu 5
2.2.1. Thị trường 5
2.2.2. Kế hoạch sản xuất lúa 6
2.2.3. Kế hoạch nhân sự 7
2.2.4. Kế hoạch tài chính 7
2.2.5. Phân tích rủi ro nguồn nguyên liệu 8

5.1.3. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng lúa Nàng Nhen 26
5.1.4. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình tiêu thụ lúa Nàng Nhen 27
5.2. Kết quả thảo luận nhóm với các Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen: 28
5.2.1. Mục đích, địa điểm, thành phần tham dự 28
5.2.2. Nội dung 29
5.3. Kết quả từ bảng hỏi B: nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 31
5.3.1. Lý do Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 31
5.3.2. Mong muốn của nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 32
5.3.3. Phương thức hợp tác Nông dân mong muốn 33
5.4. Kết quả thảo luận nhóm với các nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 34
5.4.1. Mục đích, địa điểm, thành phần tham dự 34
5.4.2. Nội dung 35
5.5. So sánh hiệu quả giữa lúa Nàng Nhen và loại cây khác 36
5.5.1. So sánh hiệu quả lúa Nàng Nhen và lúa khác 36
5.5.2. Đánh giá của Nông dân về chi phí, doanh thu, giá bán, lợi nhuận giữa lúa
Nàng Nhen và lúa khác 36
5.6. Tóm tắt 37
Chương 6: Bản kế hoạch xây dựng vùng nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho công ty
ANGIMEX tại huyện Tịnh Biên giai đoạn 2007 – 2012 38
6.1. Thị trường gạo Nàng Nhen 38
6.1.1. Khách hàng 38
6.1.2. Dự báo nhu cầu gạo Nàng Nhen 38
6.1.3. Đối thủ cạnh tranh 40

6.2. Kế hoạch sản xuất lúa Nàng Nhen 40
6.2.1. Điều kiện ảnh hưởng đến lúa Nàng Nhen 40
6.2.2. Hoạch định vị trí vùng nguyên liệu 43
6.2.2.1. Vị trí vùng nguyên liệu 43
6.2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vị trí 43
6.2.3. Quản lý vùng nguyên liệu 44

Bảng 5.2: So sánh hiệu quả trồng lúa Nàng Nhen và lúa khác 36
Bảng 5.3: Đánh giá của nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen về doanh thu,
chi phí, giá bán, lợi nhuận 37
Bảng 6.1: Dự báo diện tích lúa Nàng Nhen từ năm 2007 – 2012 40
Bảng 6.2: Lịch thời vụ trồng lúa Nàng Nhen hàng năm 43
Bảng 6.3: Nhu cầu lúa và diện tích trồng lúa Nàng Nhen được dự báo 44
Bảng 6.4: Mức giá bán gạo Nàng Nhen, Tấm, Cám 47
Bảng 6.5: Lượng gạo Nàng Nhen tiêu thụ từ 2007-2012 47
Bảng 6.6: Doanh thu gạo Nàng Nhen, Tấm, Cám từ 2007-2012 48
Bảng 6.7: Chi phí hỗ trợ vật tư trên 1 ha 48
Bảng 6.8: Chi phí mua lúa trên 1 ha 48
Bảng 6.9: Bảng chi phí tổng hợp từng năm từ 2007 – 2012 48
Bảng 6.10: Kết quả sản xuất kinh doanh gạo Nàng Nhen 49
Bảng 6.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gạo Nàng Nhen 49
Bảng 6.13: Phân tích rủi ro 50
Bảng 6.14: các chỉ số tài chính sau khi phân tích rủi ro 50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Độ tuổi Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen 21
Biểu đồ 4.2: Giới tính Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen 21
Biểu đồ 4.3: Diện tích đất trồng lúa Nàng Nhen của hộ nông dân 22
Biểu đồ 4.4: Số lao động tham gia sản xuất chính 22
Biểu đồ 4.5: Độ tuổi Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 22
Biểu đồ 4.6: Giới tính Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen 22
Biểu đồ 4.7: Diện tích đất trồng lúa của hộ nông dân 22
Biểu đồ 4.8: Số lao động tham gia sản xuất chính 22

Biểu đồ 5.1: Nông dân bán lúa cho người mua 24
Biểu đồ 5.2: Mức độ hài lòng của Nông dân khi bán lúa 24
Biểu đồ 5.3: Nông dân thích bán lúa cho người mua 25
Biểu đồ 5.4: Lý do Nông dân bán lúa 25

LKSX: Liên kết sản xuất
DKTN: Điều kiện tự nhiên
KN: Kinh nghiệm
HD: Hợp đồng
PRA: phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 1

Chương 1: Mở đầu

1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam được toàn cầu biết đến là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhiều
năm liền. Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam hàng năm đều tăng và mang lại một
lượng ngoại tệ khá lớn cho nền kinh tế đất nước. Năm 2005 lượng gạo xuất khẩu của
Việt Nam đạt cao nhất là 5,2 triệu tấn với nhiều loại gạo khác nhau từ gạo thường đến
các loại gạo chất lượng cao như gạo 5% tấm và các loại gạo thơm, gạo đặc sản khác.
Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam là các nước Liên Bang Nga, các nước Châu Á
như Nhật Bản, Inđonesia, Philippin, và các nước Châu Phi…
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sạch ngày
càng tăng. Những nhu yếu phẩm hàng ngày như: rau sạch, cá sạch, trái cây sạch được
ưa chuộng trên thế giới nhất là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam, đời sống
của người dân ngày càng được nâng cao và ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia
đình được nâng cao, họ thích sử dụng những sản phẩm sạch để bảo vệ sức khoẻ và môi
trường sống.
Do nguồn nguyên liệu gạo có chất lượng không ổn định, hạt gạo được sản xuất ra
không đồng đều về độ dài, độ trong, hạt gãy nhiều, tồn động nhiều dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng và gạo chưa có thương hiệu mạnh
nên giá bán trên thị trường thế giới thấp hơn các loại gạo cùng loại của Thái Lan.
Huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang có một giống lúa đặc sản rất thơm ngon, hạt gạo

Đề tài tập trung vào xây dựng và quản lý vùng nguyên liệu nên đối tượng nghiên
cứu là các Nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen tại xã Vĩnh Trung huyện
Tịnh Biên.
Thông tin được thu thập từ năm 2004 đến năm 2006.
Hạn chế nghiên cứu:
Thứ nhất, diện tích trồng lúa Nàng Nhen hiện nay còn ít, diện tích chưa trồng lúa
Nàng Nhen khá nhiều, đề tài chỉ phỏng vấn 30 mẫu với đối tượng chưa trồng lúa Nàng
Nhen nên chưa lấy hết ý kiến chung của đối tượng này.
Thứ hai, Nông dân có đất ruộng trên thích hợp để trồng lúa Nàng Nhen toàn bộ là
người khmer, một số ít người nói được tiếng Việt lưu loát và người nghiên cứu không
biết tiếng Khmer nên gặp khó khăn trong quá trình phỏng vấn và thảo luận nhóm.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp Nông dân
Chọn mẫu điều tra: 60 hộ Nông dân trong đó 30 mẫu là các hộ đã trồng lúa Nàng
Nhen để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lúa
Nàng Nhen và 30 hộ chưa trồng lúa Nàng Nhen để xem xét khả năng mở rộng diện tích.
- Thảo luận với cán bộ địa phương của xã Vĩnh Trung và những người liên quan
của huyện Tịnh Biên để tìm hiểu định hướng, chương trình phát triển lúa Nàng Nhen
của vùng Bảy Núi.
- Phương pháp phỏng vấn nhóm:
Tổ chức hai cuộc họp có sự tham gia của người dân đã trồng và hai cuộc họp với
sự tham gia của người dân chưa trồng lúa Nàng Nhen. Mỗi cuộc họp từ 5-10 Nông dân.
Các Nông dân này có hiểu biết nhiều về đặc điểm, tình hình địa phương đồng thời có sự
quan sát của Chính quyền và Hội nông dân địa phương.
Thu thập thông tin thứ cấp:
- Thông tin về đặc điểm, dinh dưỡng, điều kiện ảnh hưởng đến gạo Nàng Nhen
tại Phòng Nông Nghiệp huyện Tịnh Biên.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các báo cáo về lúa Nàng Nhen của Uỷ

Nội dung của báo cáo bao gồm các phần sau:
Chương 1: trình bày về lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi, phương pháp, ý nghĩa
và bố cục của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: đưa ra cơ sở lý thuyết về các khái niệm, bản kế hoạch nguồn nguyên liệu
gồm: thị trường gạo, kế hoạch sản xuất lúa, kế hoạch nhân sự, tài chính, những rủi ro,
phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của vùng nguyên liệu.
Chương 3: giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, hoạt động kinh
doanh của ANGIMEX; đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Tịnh Biên; nguồn gốc và đặc
điểm lúa Nàng Nhen.
Chương 4: trình bày về phương pháp được sử dụng của đề tài nghiên cứu, bao gồm
nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và chính thức bằng phương pháp nghiên
cứu định lượng, thông tin mẫu, thang đo được hiệu chỉnh.
Chương 5: trình bày kết quả nghiên cứu từ: (1) những Nông dân đã trồng lúa Nàng
Nhen: cách bán lúa, tiêu thụ qua hợp đồng, thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng
và tiêu thụ lúa; (2) những Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen: lý do chưa trồng, mong
muốn của Nông dân nếu trồng lúa Nàng Nhen, phương thức hợp tác với Công ty; (3) so
sánh hiệu quả giữa lúa Nàng Nhen và loại lúa khác.
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 4

Chương 6: chương này và chương 5 là nội dung quan trọng nhất, sẽ lần lượt trình
bày các nội dung: (1) thị trường gạo Nàng Nhen; (2) kế hoạch sản xuất lúa, biện pháp
quản lý vùng nguyên liệu, (3) kế hoạch nhân sự; (4) kế hoạch tài chính cho vùng nguyên
liệu; (5) rủi ro vùng nguyên liệu gặp phải, (6) hiệu quả kinh tế - xã hội khi có vùng
nguyên liệu.
Chương 7: tóm lược lại những kết quả từ quá trình nghiên cứu, những kiến nghị và sau
cùng là đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012


khai trương chủ yếu trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Nhờ số lượng và chất lượng gạo
bán tại cửa hàng khá ổn định nên nhiều khách hàng ngày càng biết đến và tín nhiệm.
Hiện cửa hàng đã đạt mức tiêu thụ 17 – 18 tấn gạo các loại/tháng.
2.2. Bản Kế hoạch nguyên liệu
2.2.1. Thị trường
Nhu cầu cấp thiết: là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận
được.
Nhu cầu của con người rất đa dạng và phức tạp. Nó bao gồm cả những nhu cầu
về sinh lý cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại và an toàn tính mạng lẫn nhu cầu xã hội về sự
thân thiết, gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó cũng như những nhu cầu cá nhân về tri
thức và tự thể hiện mình.
Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có.

1
Song Hà. 03/08/2005. Nâng cao giá trị gạo Việt Nam.

2
Nguồn VOV.27/09/2006. Thị trường gạo nội địa: lộn xộn thương hiệu.

Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 6

Phân khúc thị trường là chia cắt một thị trường lớn không đồng nhất ra nhiều
nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cơ sở những quan điểm khác biệt về nhu
cầu, về tính cách hay hành vi.
2.2.2. Kế hoạch sản xuất lúa
Kỹ thuật canh tác lúa
Bước 1: Chọn lựa giống lúa
Bước 2: Chuẩn bị đất

xuất theo các hình thức:
- Ứng trước vốn, vật tư, hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ và mua lại hàng hoá;
- Bán vật tư mua lại nông sản hàng hoá;
- Trực tiếp tiêu thụ nông sản hàng hoá,

3
Nguyễn Thành Long. 2004. Quản trị sản xuất. Đại học An Giang (trang 71)
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 7

- Liên kết sản xuất: Hộ nông dân được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp
vốn cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho doanh nghiệp thuê đất sau
đó nông dân được sản xuất trên đất đã góp cổ phần, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê
và bán lại nông sản cho doanh nghiệp, tạo sự gắn kết bền vững giữa nông dân và doanh
nghiệp.
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá phải bảo đảm nội dung và hình thức theo
quy định của pháp luật.
2.2.3. Kế hoạch nhân sự
4

Để hoạch định nguồn nhân sự, cần xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp, xem
xét các yêu cầu về nhân sự qua các giai đoạn để tìm nguồn bổ sung thích hợp về cả chất
lượng (vị trí, chuyên môn) và số lượng (nhu cầu, nguồn). Sau khi dự báo về nhu cầu,
cần điều tra nguồn cung ứng nhân sự cần thiết. Nên bắt đầu từ các thông tin về nhân
viên, dự đoán nguồn nhân sự hiện tại có thể có, phân tích và đánh giá các nhu cầu nhân
sự còn thiếu (cả số lượng và chất lượng), đưa ra các đề xuất và thử nghiệm các phương
án. Từng bộ phận chức năng sẽ tiến hành lần lượt các bước trên khi thực hiện chương
trình nhân sự tổng thể. Cuối cùng khi triển khai thực hiện cần giám sát kết quả để có
những hiệu chỉnh thích hợp. Để hoạch định nguồn nhân sự cần thiết nên xem xét hai
Lợi nhuận
Doanh thu

Doanh thu

Tổng chi phí
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 8 Doanh lợi trên chi phí =

Thể hiện 1 đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2.5. Phân tích rủi ro nguồn nguyên liệu
6

Rủi ro là khả năng xảy ra khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả dự kiến khi
lập kế hoạch. Về lý thuyết, rủi ro có thể mang lại tính tích cực hoặc tiêu cực, nhưng mặt
tiêu cực thường được doanh nghiệp quan tâm hơn và muốn đo lường các rủi ro này. Tuy
nhiên, rủi ro là khách quan, chỉ có thể đo lường tương đối, có thể đo thông qua mức độ
tổn thất bằng tiền.
Bất định là sự không chắc về khả năng xảy ra rủi ro một kết quả nào đó xảy ra
trong tương lai khi người lập kế hoạch có khả năng nhận thức về rủi ro. Bất định thể
hiên một trạng thái tư tưởng (sự không chắc). Do vậy nó phụ thuộc phần lớn vào thông
tin sử dụng để đánh giá kết quả và khả năng đánh giá của mỗi cá nhân đối với thông tin
đó. Khái niệm này mang tính chủ quan, có khác biệt cho từng cá nhân và không thể đo
lường trực tiếp.

Tuần1

2

3

4

1

2

3

4

1

2

3

4

1

2 3

kế hoạch nguyên liệu. Vậy đề tài nghiên cứu cho ai và sử dụng vào mục đích gì? Phần
tiếp theo sẽ trả lời câu hỏi trên và trình bày các nội dung sau: (1) lịch sử hình thành và
phát triển, hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban,
những định hướng về gạo chất lượng cao của ANGIMEX; (2) giới thiều về huyện Tịnh
Biên, đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, sơ lược về xã VĩnhTrung; (3) những thông tin,
đặc điểm của lúa Nàng Nhen.
3.1.Giới thiệu về ANGIMEX
Tên tiếng Việt: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Tên giao dịch: ANGIMEX IMPORT EXPORT COMPANY
Tên viết tắt: ANGIMEX
Địa chỉ Công ty: 01 Ngô Gia Tự - TP. Long Xuyên – An Giang
Điện thoại: 076.842625, 076.841548. Fax: 076.843239, 076.842625
Email: Website:
Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty: 120 tỷ VNĐ
Trong đó: Vốn cố định: 82 tỷ VNĐ
Vốn lưu động: 38 tỷ VNĐ
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
8

Công ty xuất nhập khẩu An Giang là tiền thân của Công ty Ngoại Thương An
Giang được thành lập ngày 23/07/1976. Công ty được xác định là đơn vị trung tâm thực
hiện nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu của tỉnh đặt dưới sự lãnh đạo của UBND tỉnh
An Giang.
Trong những năm đầu hoạt động Công ty chỉ đơn thuần làm nhiêm vụ thu mua
và cung ứng, mua bán và ủy thác hàng xuất nhập khẩu đối với Công ty trong nước. Cơ
cấu hàng xuất khẩu chủ yếu như gạo, bắp, đậu nành, mè vàng, tôm…., cơ cấu hàng nhập
khẩu là vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất và một số mặt hàng tiêu dùng khác.
Năm 1988 Công ty được cấp giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp nên đã nhanh
chóng tiếp cận thị trường nước ngoài, đã quan hệ giao dịch mua bán trực tiếp và ủy thác
xuất nhập khẩu cho các đơn vị trong tỉnh và nước bạn Campuchia với các khách hàng

Nhập Khẩu: các thiết bị, vật tư nông nghiệp, phân bón và hàng tiêu dùng khác.
Thương Mại: Công ty có hệ thống các cửa hàng thương mại - dịch vụ, siêu thị,
đại lý… kinh doanh đa dạng sản phẩm của các nhà sản xuất trong và ngoài nước như:
hàng gia dụng, kim khí điện máy, nước giải khát, phân bón, xe gắn máy HONDA, điện
thoại di động S-FONE,…
Dịch vụ Công nghệ Thông tin: hợp tác với Học Viện Quốc Gia Công Nghệ
Thông Tin Ấn Độ - NIIT - thành lập Trung tâm đào tạo chuyên viên CNTT tiêu chuẩn
quốc tế tại An Giang. Angimex còn thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin
để nghiên cứu phát triển các dịch vụ phần mềm, giải pháp, website… và cung cấp thiết
bị CNTT.
3.1.3. Bộ máy tổ chức

9
http:// www.angimex.com.vn

Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 12

Sơ đồ 1 : tổ chức bộ máy quản lý của ANGIMEX

Giám Đốc

Phó GĐ phụ trách kinh doanh
thương mại.

Phó GĐ phụ trách sản xuất
kinh doanh lương thực.

Trợ lý

AGM Cửa
hàng
bán xe
Honda-
Xe LX. Cửa
hàng
bán xe
Honda-
Xe Châu
Đốc

Đại lý
Donda
DV
Đại lý
ĐTDĐ
-
SFone

207 Trần Hưng Đạo
Mỹ Quí- tp LX
Thị xã Châu Đốc

XN chế
Kho Đại
Lợi
Kho
Châu
Phú

PX
Thoại

PX Bình
Thành
PX S.
Kho
Chợ
Vàm
Kho Bình
Khánh
Kho
Kho
Châu
Đốc

Kho
H. L
ạc
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 13

39,011

19,882

59,219

Tổng
267,974

332,396

293,719

(Nguồn: báo cáo hoạt động xuất khẩu của ANGIMEX năm 2004-2006)
ANGIMEX xuất khẩu qua 3 hình thức là xuất khẩu trực tiếp, ủy thác và cung
ứng xuất khẩu với số lượng xuất khẩu năm 2004 là 267,974 tấn; năm 2005 lượng xuất
khẩu tăng lên là 332,396 tấn nhưng năm 2006 giảm xuống chỉ còn 293,719 tấn do năm
2006 Đồng bằng sông Cửu Long bị dịch bệnh vàn lùn và lùn xoắn lá nên Chính phủ
cấm xuất khẩu gạo vào 3 tháng cuối năm.
Bảng 3.2: Cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2004 - 2006
ĐVT: tấn
Năm
Loại gạo
2004 2005 2006

Gạo cao cấp 5%- 10% 73,594

89,490

86,215


Tổng cộng 267,974

332,396

293,719

(Nguồn: báo cáo hoạt động xuất khẩu của ANGIMEX năm 2004-2006)
Nhìn chung lượng gạo xuất khẩu của Công ty tăng từ năm 2004-2006. Năm
2005 lượng gạo xuất khẩu tăng cao nhất là 332,396 tấn; năm 2006 giảm 36,677 tấn do
Chính phủ cấm xuất khẩu gạo. Gạo cao cấp từ 5%-10% được xuất năm 2006 là 86,215
tấn, ngoài ra các loại gạo tiêu chuẩn trung bình, thấp, gạo thơm, tấm, nếp cũng được
xuất khẩu với số lượng lớn.
Thị trường xuất khẩu gạo trực tiếp: Thị trường xuất khẩu gạo của ANGIMEX
rất rộng và đa dạng, sản phẩm gạo của ANGIMEX có mặt ở hầu hết các quốc gia trên
thế giới : Philippine, Singapor, Malaysia, Indonesia, Châu Phi, Nhật Bản, Iran, Hồng
Kông, Cu Ba, Campuchia
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012

GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 14

3.1.5. Phương hướng phát triển của Công ty
Phương hướng năm 2007
Gạo - Ngành hàng kinh doanh chủ lực: kinh doanh xuất khẩu và cung ứng xuất
khẩu với sản lượng 250.000 tấn.
Ngành hàng khác (xe Honda, phân bón 20.000 tấn, dịch vụ sửa chữa xe, dịch vụ
điện thoai di động): Doanh thu tăng 15% so với năm 2006.
Kinh doanh ngành hàng mới: Xuất khẩu cá tra fillet 1.320 tấn, nhập khẩu bả đậu
nành 20.000 tấn để cung cấp lại cho các nhà máy chế biến thức ăn thủy sản và tiêu thụ
thức ăn gia súc 20.000 tấn.

lợi cho phát triển du lịch sinh thái với nhiều đồi núi, danh thắng đặc sắc, nổi tiếng cả
vùng đồng bằng Sông Cửu Long ; còn lại là vùng đồng bằng ven chân núi và vùng đồng
bằng ngập nước, cả hai vùng này đều thuận lợi để phát triển nông nghiệp.

10
UBND huyện Tịnh Biên. 2005. Tịnh Biên Mời Gọi Đầu Tư. An Giang. NXB Cty cp in An Giang.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status