ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN VĂN LẮM
LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN
CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LẬP KẾ HOẠCH NGUYÊN LIỆU GẠO NÀNG NHEN
CHO CÔNG TY ANGIMEX TẠI HUYỆN TỊNH BIÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN LẮM
Lớp : DH4KN2 Mã số Sv: DKN030185
Người hướng dẫn : NGUYỄN MINH CHÂU
Long Xuyên, tháng 06 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
hiểu những khó khăn và thuận lợi của Nông dân tại xã Vĩnh Trung, bước kế tiếp là xác
định nhu cầu trên thị trường, hoạch định diện tích sản xuất lúa, đề xuất các biện pháp
quản lý vùng nguyên liệu để kết nối lâu dài giữa Nông dân địa phương và Doanh nghiệp,
chuẩn bị nhân sự, phân tích tài chính, phân tích rủi ro và hiệu quả kinh tế-xã hội mang lại
tại địa phương.
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Nông dân nơi đây có những thuận lợi như: có nhiều kinh nghiệm trồng lúa Nàng
Nhen, lúa ít sâu bệnh nên nhẹ công chăm sóc, giá lúa cao hơn các loại lúa khác…Tuy
nhiên, cũng có những khó khăn Nông dân gặp phải là: thiếu giống, thiếu vốn, hạn hán vào
năm 2006 dẫn đến thiếu nước tưới làm cho lúa giảm năng suất và chất lượng. Nông dân
thấy rằng trồng lúa Nàng Nhen có hiệu quả hơn so với các loại lúa khác, họ mong muốn
Doanh nghiệp hỗ trợ vật tư, kỹ thuật và bao tiêu lúa sản xuất ra.
Xuất phát từ nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất có giới hạn nên năm 2007 sẽ ổn
định diện tích trồng lúa tại xã Vĩnh Trung sau đó sẽ tăng dần trong các năm sau. Các biện
pháp được đề xuất là:
• Hỗ trợ vật tư cho Nông dân.
• Tập huấn kỹ thuật canh tác.
• Bao tiêu lúa Nàng Nhen bằng hợp đồng kí kết bằng văn bản.
• Kiểm định chất lượng lúa Nàng Nhen
• Đầu mối liên kết giữa Nông dân với Doanh nghiệp là tổ liên kết sản xuất
lúa Nàng Nhen. Tổ liên kết này đại diện quyền lợi, nghĩa vụ cho Nông
dân.
• Khuyến khích Nông dân trồng lúa Nàng Nhen trở thành thành viên của
Doanh nghiệp bằng cách bán cổ phần cho Nông dân để quyền và nghĩa vụ,
rủi ro hai bên cùng chia sẻ.
Tiếp theo là những kế hoạch nhân sự để tham gia quản lý, phân tích tài chính cho thấy
hiệu quả mang lại cho Doanh nghiệp và những rủi ro có thể xảy ra, cách khắc phục và
hiệu quả kinh tế-xã hội mang lại cho vùng nguyên liệu.
Với những kết quả của đề tài mang lại, hy vọng có thể giúp cho Doanh nghiệp thực
hiện mục tiêu của mình, giúp Nông dân cải thiện đời sống và người tiêu dùng sử dụng
Bảng 4.1: Các bước nghiên cứu..........................................................................................18
Bảng 4.2: Thang đo biến phân tích mẫu nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen......................19
Bảng 4.3: Thang đo biến phân tích mẫu nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen..................20
Bảng 4.4: Tiến độ phỏng vấn..............................................................................................21
Bảng 5.1: Lý do Nông dân thích bán lúa cho người mua...................................................32
Bảng 5.2: So sánh hiệu quả trồng lúa Nàng Nhen và lúa khác...........................................36
Bảng 5.3: Đánh giá của nông dân đã trồng và chưa trồng lúa Nàng Nhen về doanh thu,
chi phí, giá bán, lợi nhuận...................................................................................................37
Bảng 6.1: Dự báo diện tích lúa Nàng Nhen từ năm 2007 – 2012.......................................40
Bảng 6.2: Lịch thời vụ trồng lúa Nàng Nhen hàng năm.....................................................43
Bảng 6.3: Nhu cầu lúa và diện tích trồng lúa Nàng Nhen được dự báo............................44
Bảng 6.4: Mức giá bán gạo Nàng Nhen, Tấm, Cám...........................................................47
Bảng 6.5: Lượng gạo Nàng Nhen tiêu thụ từ 2007-2012...................................................47
Bảng 6.6: Doanh thu gạo Nàng Nhen, Tấm, Cám từ 2007-2012.......................................48
Bảng 6.7: Chi phí hỗ trợ vật tư trên 1 ha.............................................................................48
Bảng 6.8: Chi phí mua lúa trên 1 ha....................................................................................48
Bảng 6.9: Bảng chi phí tổng hợp từng năm từ 2007 – 2012...............................................48
Bảng 6.10: Kết quả sản xuất kinh doanh gạo Nàng Nhen..................................................49
Bảng 6.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh gạo Nàng Nhen............................49
Bảng 6.13: Phân tích rủi ro..................................................................................................50
Bảng 6.14: các chỉ số tài chính sau khi phân tích rủi ro.....................................................50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Độ tuổi Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen ..................................................21
Biểu đồ 4.2: Giới tính Nông dân đã trồng lúa Nàng Nhen.................................................21
Biểu đồ 4.3: Diện tích đất trồng lúa Nàng Nhen của hộ nông dân.....................................22
Biểu đồ 4.4: Số lao động tham gia sản xuất chính..............................................................22
Biểu đồ 4.5: Độ tuổi Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen ..............................................22
Biểu đồ 4.6: Giới tính Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen ............................................22
Biểu đồ 4.7: Diện tích đất trồng lúa của hộ nông dân........................................................22
Biểu đồ 4.8: Số lao động tham gia sản xuất chính..............................................................22
DNTN: Doanh nghiệp Tư nhân
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
LKSX: Liên kết sản xuất
DKTN: Điều kiện tự nhiên
KN: Kinh nghiệm
HD: Hợp đồng
PRA: phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
Chương 1: Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam được toàn cầu biết đến là nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới nhiều
năm liền. Sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam hàng năm đều tăng và mang lại một
lượng ngoại tệ khá lớn cho nền kinh tế đất nước. Năm 2005 lượng gạo xuất khẩu của Việt
Nam đạt cao nhất là 5,2 triệu tấn với nhiều loại gạo khác nhau từ gạo thường đến các loại
gạo chất lượng cao như gạo 5% tấm và các loại gạo thơm, gạo đặc sản khác. Thị trường
xuất khẩu gạo của Việt Nam là các nước Liên Bang Nga, các nước Châu Á như Nhật
Bản, Inđonesia, Philippin, và các nước Châu Phi…..
Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sạch ngày
càng tăng. Những nhu yếu phẩm hàng ngày như: rau sạch, cá sạch, trái cây sạch được ưa
chuộng trên thế giới nhất là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam, đời sống của
người dân ngày càng được nâng cao và ý thức bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và gia đình
được nâng cao, họ thích sử dụng những sản phẩm sạch để bảo vệ sức khoẻ và môi trường
sống.
Do nguồn nguyên liệu gạo có chất lượng không ổn định, hạt gạo được sản xuất ra
không đồng đều về độ dài, độ trong, hạt gãy nhiều, tồn động nhiều dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu dùng và gạo chưa có thương hiệu mạnh nên
giá bán trên thị trường thế giới thấp hơn các loại gạo cùng loại của Thái Lan.
Huyện Tịnh Biên tỉnh An Giang có một giống lúa đặc sản rất thơm ngon, hạt gạo dài,
thon, hương thơm đặc trưng đã được Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long phục tráng và
Thông tin được thu thập từ năm 2004 đến năm 2006.
Hạn chế nghiên cứu:
Thứ nhất, diện tích trồng lúa Nàng Nhen hiện nay còn ít, diện tích chưa trồng lúa
Nàng Nhen khá nhiều, đề tài chỉ phỏng vấn 30 mẫu với đối tượng chưa trồng lúa Nàng
Nhen nên chưa lấy hết ý kiến chung của đối tượng này.
Thứ hai, Nông dân có đất ruộng trên thích hợp để trồng lúa Nàng Nhen toàn bộ là
người khmer, một số ít người nói được tiếng Việt lưu loát và người nghiên cứu không
biết tiếng Khmer nên gặp khó khăn trong quá trình phỏng vấn và thảo luận nhóm.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Phương pháp thu thập thông tin:
Thu thập thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn trực tiếp Nông dân
Chọn mẫu điều tra: 60 hộ Nông dân trong đó 30 mẫu là các hộ đã trồng lúa Nàng
Nhen để tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ lúa
Nàng Nhen và 30 hộ chưa trồng lúa Nàng Nhen để xem xét khả năng mở rộng diện tích.
- Thảo luận với cán bộ địa phương của xã Vĩnh Trung và những người liên quan
của huyện Tịnh Biên để tìm hiểu định hướng, chương trình phát triển lúa Nàng Nhen của
vùng Bảy Núi.
- Phương pháp phỏng vấn nhóm:
Tổ chức hai cuộc họp có sự tham gia của người dân đã trồng và hai cuộc họp với
sự tham gia của người dân chưa trồng lúa Nàng Nhen. Mỗi cuộc họp từ 5-10 Nông dân.
Các Nông dân này có hiểu biết nhiều về đặc điểm, tình hình địa phương đồng thời có sự
quan sát của Chính quyền và Hội nông dân địa phương.
Thu thập thông tin thứ cấp:
- Thông tin về đặc điểm, dinh dưỡng, điều kiện ảnh hưởng đến gạo Nàng Nhen
tại Phòng Nông Nghiệp huyện Tịnh Biên.
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các báo cáo về lúa Nàng Nhen của Uỷ ban
Nhân dân xã Vĩnh Trung, Phòng Nông Nghiệp huyện Tịnh Biên.
- Bản đồ xã Vĩnh Trung, huyện Tịnh Biên và các bản đồ liên quan khác.
- Thông tin từ các bài viết về thị trường gạo đặc sản, giá gạo, kỹ thuật sản
phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của vùng nguyên liệu.
Chương 3: giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển, hoạt động kinh
doanh của ANGIMEX; đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Tịnh Biên; nguồn gốc và đặc
điểm lúa Nàng Nhen.
Chương 4: trình bày về phương pháp được sử dụng của đề tài nghiên cứu, bao gồm
nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính và chính thức bằng phương pháp nghiên
cứu định lượng, thông tin mẫu, thang đo được hiệu chỉnh.
Chương 5: trình bày kết quả nghiên cứu từ: (1) những Nông dân đã trồng lúa Nàng
Nhen: cách bán lúa, tiêu thụ qua hợp đồng, thuận lợi và khó khăn trong quá trình trồng và
tiêu thụ lúa; (2) những Nông dân chưa trồng lúa Nàng Nhen: lý do chưa trồng, mong
muốn của Nông dân nếu trồng lúa Nàng Nhen, phương thức hợp tác với Công ty; (3) so
sánh hiệu quả giữa lúa Nàng Nhen và loại lúa khác.
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 3
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
Chương 6: chương này và chương 5 là nội dung quan trọng nhất, sẽ lần lượt trình bày
các nội dung: (1) thị trường gạo Nàng Nhen; (2) kế hoạch sản xuất lúa, biện pháp quản lý
vùng nguyên liệu, (3) kế hoạch nhân sự; (4) kế hoạch tài chính cho vùng nguyên liệu; (5)
rủi ro vùng nguyên liệu gặp phải, (6) hiệu quả kinh tế - xã hội khi có vùng nguyên liệu.
Chương 7: tóm lược lại những kết quả từ quá trình nghiên cứu, những kiến nghị và sau
cùng là đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài.
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 4
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 1 đã trình bày về những vấn đề cơ bản của một đề tài nghiên cứu. Để thực
hiện được những mục tiêu đề ra cần có những lý thuyết vận dụng một cách có hiệu quả.
Do đó, chương này sẽ trình bày một số lý thuyết liên quan trong suốt quá trình nghiên
cứu.
2.1. Khái niệm và xu hướng tiêu dùng gạo
Theo Bách khoa toàn thư: Gạo là một sản phẩm lương thực. Hạt gạo màu trắng, nâu
hoặc đỏ thẫm, chứa nhiều dinh dưỡng. Hạt gạo chính là nhân của thóc sau khi tách bỏ vỏ
về tính cách hay hành vi.
1
Song Hà. 03/08/2005. Nâng cao giá trị gạo Việt Nam. http://www.ppd.gov.vn/ttbaochi/ttinbaochi60.htm
2
Nguồn VOV.27/09/2006. Thị trường gạo nội địa: lộn xộn thương hiệu.
http://www.vietrade.gov.vn/old/news.asp?cate=1&article=12802&lang=vn
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 5
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
2.2.2. Kế hoạch sản xuất lúa
Kỹ thuật canh tác lúa
Bước 1: Chọn lựa giống lúa
Bước 2: Chuẩn bị đất
Bước 3:Biện pháp gieo sạ
Bước 4: Chăm sóc (bón phân, quản lý nước, phòng trừ cỏ, côn trùng, sâu bệnh,..)
Bước 5: Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch
Hoạch định vị trí vùng nguyên liệu
3
Quy trình hoạch định địa điểm thường có các bước sau đây:
Xác định các tiêu chí đánh giá lựa chọn địa điểm
Xác định trọng số các tiêu chí
Phát triển các phương án
Đánh giá và lựa chọn
Tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng
Theo Điều 2 Nghị định 80/2002/QĐ-TTg ngày 2406/2002
Hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá phải được ký với người sản xuất ngay từ
đầu vụ sản xuất, đầu năm hoặc đầu chu kỳ sản xuất. Trước mắt, thực hiện việc ký kết hợp
đồng tiêu thụ đối với các sản phẩm là các mặt hàng chủ yếu để xuất khẩu: gạo, thuỷ sản,
chè, cà phê, hồ tiêu, cao su, hạt điều, quả, dâu tằm, thịt,... và các sản phẩm chủ yếu để
tiêu dùng trong nước có thông qua chế biến công nghiệp: bông, mía, thuốc lá, cây rừng
nguyên liệu cho công nghiệp giấy, công nghiệp chế biến gỗ, sữa và muối...
Xét về phương pháp thực hiện, quá trình lập kế hoạch tài chính giống như xây
dựng một ngân sách tổng thể. Nó bao gồm việc tổng hợp các kế hoạch họat động của các
bộ phận trong doanh nghiệp, từ việc lượng hóa mục tiêu doanh thu, các chi phí cần thiết
về nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, tiền lương, đến việc xác định lợi nhuận, dòng tiền
thu/chi cùng với các mục tiêu khác và trình bày các kết quả dự kiến. Trong quá trình triển
khai thực hiện kế hoạch các dữ liệu thực tế sẽ được cập nhật dần để đưa ra các kết quả dự
kiến chính xác hơn. Việc thực hiện kiểm tra, so sánh kết quả thực tế với ngân sách ban
đầu là hết sức cần thiết cho công tác quản lý của doanh nghiệp, có thể giúp các nhà quản
lý ra quyết định đúng và kịp thời.
Các chỉ số đánh giá tài chính
Tỷ suất lợi nhuân: là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và
doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.
P
LN
=
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Thể hiện 1 đồng chi phí bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh lợi trên chi phí =
Thể hiện 1 đồng chi phí tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
4
4
Phạm Ngọc Thúy. 2002. Kế hoạch nhân sự. Kế hoạch kinh doanh. ĐHQG TP HCM (trang 111)
55
Phạm Tuấn Cường. 2002. Kế hoạch tài chính. Kế hoạch kinh doanh. ĐHQG TP HCM (trang 129)
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 7
Lợi nhuận
Doanh thu
Doanh thu
Tổng chi phí
HCM (trang 150)
7
Nguyễn Thành Long. 2005. Thiết lập & thẩm định dự án. Đại học An Giang (trang 29)
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 8
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
2.3. Tiến độ thực hiện đề tài
Bảng 2.1 : tiến độ thực hiện đề tài
Tên công việc Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Tuần
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
Chương 3: Giới thiệu chung về công ty xuất nhập khẩu An
Giang, huyện Tịnh Biên và giống lúa Nàng Nhen
Như đã trình bày, chương 2 đưa ra cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu của bản kế
hoạch nguyên liệu. Vậy đề tài nghiên cứu cho ai và sử dụng vào mục đích gì? Phần tiếp
theo sẽ trả lời câu hỏi trên và trình bày các nội dung sau: (1) lịch sử hình thành và phát
triển, hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các phòng ban, những
định hướng về gạo chất lượng cao của ANGIMEX; (2) giới thiều về huyện Tịnh Biên,
đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, sơ lược về xã VĩnhTrung; (3) những thông tin, đặc
điểm của lúa Nàng Nhen.
3.1.Giới thiệu về ANGIMEX
Tên tiếng Việt: CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Tên giao dịch: ANGIMEX IMPORT EXPORT COMPANY
Tên viết tắt: ANGIMEX
Địa chỉ Công ty: 01 Ngô Gia Tự - TP. Long Xuyên – An Giang
Điện thoại: 076.842625, 076.841548. Fax: 076.843239, 076.842625
Email: [email protected] Website: http://www.angimex.com.vn
Tổng nguồn vốn kinh doanh của Công ty: 120 tỷ VNĐ
Trong đó: Vốn cố định: 82 tỷ VNĐ
Vốn lưu động: 38 tỷ VNĐ
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
8
Công ty xuất nhập khẩu An Giang là tiền thân của Công ty Ngoại Thương An
Giang được thành lập ngày 23/07/1976. Công ty được xác định là đơn vị trung tâm thực
hiện nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu của tỉnh đặt dưới sự lãnh đạo của UBND tỉnh
An Giang.
Trong những năm đầu hoạt động Công ty chỉ đơn thuần làm nhiêm vụ thu mua và
cung ứng, mua bán và ủy thác hàng xuất nhập khẩu đối với Công ty trong nước. Cơ cấu
hàng xuất khẩu chủ yếu như gạo, bắp, đậu nành, mè vàng, tôm…., cơ cấu hàng nhập khẩu
là vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất và một số mặt hàng tiêu dùng khác.
Thương Mại: Công ty có hệ thống các cửa hàng thương mại - dịch vụ, siêu thị,
đại lý… kinh doanh đa dạng sản phẩm của các nhà sản xuất trong và ngoài nước như:
hàng gia dụng, kim khí điện máy, nước giải khát, phân bón, xe gắn máy HONDA, điện
thoại di động S-FONE,…
Dịch vụ Công nghệ Thông tin: hợp tác với Học Viện Quốc Gia Công Nghệ Thông
Tin Ấn Độ - NIIT - thành lập Trung tâm đào tạo chuyên viên CNTT tiêu chuẩn quốc tế
tại An Giang. Angimex còn thành lập Trung tâm Phát triển Công nghệ thông tin để
nghiên cứu phát triển các dịch vụ phần mềm, giải pháp, website… và cung cấp thiết bị
CNTT.
3.1.3. Bộ máy tổ chức
9
http:// www.angimex.com.vn
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 11
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 12
Sơ đồ 1 : tổ chức bộ máy quản lý của ANGIMEX
Giám Đốc
Phó GĐ phụ trách kinh doanh
thương mại.
Phó GĐ phụ trách sản xuất
kinh doanh lương thực.
Trợ lý
Giám Đốc
Cán bộ chuyên trách các hoạt
động đoàn thể.
P. Tài chính-
Kế toán
P. Kinh
doanh
Chi nhánh
ĐTDĐ
-
SFone
207 Trần Hưng Đạo
Mỹ Quí- tp LX
Thị xã Châu Đốc
XN chế
biến
lương
thực 1
XN chế
biến
lương
thực 3
Chi
nhánh
tại Thoại
Sơn
XNCB
lương
thực
Châu
Đốc
XN chế
biến
lương
thực 2
Kho LX
Kho Chợ
Mới
ĐVT: tấn
Hình thức tiêu thụ 2004 2005 2006
Xuất khẩu trực tiếp
220,064 297,430 224,456
Ủy thác xuất khẩu
8,899 15,084 10,044
Cung ứng xuất khẩu
39,011 19,882 59,219
Tổng
267,974 332,396 293,719
(Nguồn: báo cáo hoạt động xuất khẩu của ANGIMEX năm 2004-2006)
ANGIMEX xuất khẩu qua 3 hình thức là xuất khẩu trực tiếp, ủy thác và cung ứng
xuất khẩu với số lượng xuất khẩu năm 2004 là 267,974 tấn; năm 2005 lượng xuất khẩu
tăng lên là 332,396 tấn nhưng năm 2006 giảm xuống chỉ còn 293,719 tấn do năm 2006
Đồng bằng sông Cửu Long bị dịch bệnh vàn lùn và lùn xoắn lá nên Chính phủ cấm xuất
khẩu gạo vào 3 tháng cuối năm.
Bảng 3.2: Cơ cấu gạo xuất khẩu năm 2004 - 2006
ĐVT: tấn
Loại gạo
Năm
2004 2005 2006
Gạo cao cấp 5%- 10% 73,594 89,490 86,215
Gạo cấp TB 15%- 20% 84,044 122,274 89,406
Gạo cấp thấp 25%- 35% 86,197 88,595 87,874
Gạo thơm 1,047 701 1,475
Nếp 5,587 4,493 5,678
Tấm 17,505 26,843 23,071
Tổng cộng 267,974 332,396 293,719
(Nguồn: báo cáo hoạt động xuất khẩu của ANGIMEX năm 2004-2006)
Nhìn chung lượng gạo xuất khẩu của Công ty tăng từ năm 2004-2006. Năm 2005
hoạch đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên tạo nguồn nhân lực cần thiết
đáp ứng nhu cầu quản lý, nghiệp vụ kinh doanh trong quá trình hội nhập.
Luôn luôn cũng cố và phát huy tinh thần đoàn kết, hỗ trợ nhau cùng hoàn thành
nhiệm vụ, tinh thần tương thân, tương trợ, quan tâm chăm sóc cán bộ công nhân viên có
hoàn cảnh khó khăn, tích cực tham gia công tác xã hội, gắn liền xây dựng Công ty văn
minh đến tất cả cán bộ công nhân viên, truyền thống tốt đẹp vì mục tiêu không ngừng
phát triển của Công ty.
3.2. Giới thiệu về huyện Tịnh Biên
10
3.2.1. Đặc điểm tự nhiên
Huyện Tịnh Biên nằm về phía Tây Nam của tỉnh An Giang : phía Đông Bắc giáp
thị xã Châu Đốc, phía Đông giáp huyện Châu Phú ; phía Nam giáp huyện Tri Tôn ; phía
Tây giáp vương quốc Campuchia. Tịnh Biên là một huyện dân tộc (là huyện có nhiều dân
tộc Khmer nhất trong tỉnh), miền núi và có biên giới giáp Campuchia dài gần 20 Km, trải
dài địa bàn của gần 4 xã gồm : Nhơn Hưng, An Phú, Thị Trấn Tịnh Biên và xã An Nông.
Về địa hình, Tịnh Biên vừa có núi vừa có đồng bằng, được phân thành 3 vùng rõ
rệt: vùng đồi núi (cao trình > + 30, nghĩa là cao hơn 30 m so với mặt nước biển), thuận
lợi cho phát triển du lịch sinh thái với nhiều đồi núi, danh thắng đặc sắc, nổi tiếng cả
vùng đồng bằng Sông Cửu Long ; còn lại là vùng đồng bằng ven chân núi và vùng đồng
bằng ngập nước, cả hai vùng này đều thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
10
UBND huyện Tịnh Biên. 2005. Tịnh Biên Mời Gọi Đầu Tư. An Giang. NXB Cty cp in An
Giang.
GVHD: Nguyễn Minh Châu SVTH: Nguyễn Văn Lắm Trang 14
Lập kế hoạch nguyên liệu gạo Nàng Nhen cho ANGIMEX giai đoạn 2007 - 2012
Bản đồ 1: Bản đồ huyện Tịnh Biên
(Nguồn://sonongnghiep.angiang.gov.vn)
3.2.2. Đặc điểm văn hóa – xã hội
Bên cạnh những tiềm năng tự nhiên sẵn có của vùng núi Tịnh Biên, thì nền kinh tế
- xã hội cũng góp phần không nhỏ tạo động lực cho sự phát triển.