Luận án tiến sĩ hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần in tổng hợp cần thơ giai đoạn 2016 – 2020 - Pdf 35

LỜI CẢM
TẠ
Lời đầu tiên, cho phép tôi gởi đến Quý Thầy, Cô truờng Đại học Cửu Long lòng biết
ơn sâu sắc. Bằng sự đam mê, yêu nghề và trách nhiệm cao cả, các Thầy, Cô đã làm việc hết
mình vì lợi ích trăm năm trồng nguời của đất nuớc.
Tôi xin chân thành biết ơn PGS TS Bùi Văn Trịnh, nguời Thầy nhiệt tình, tận tâm
trong công việc đã dành rất nhiều thời gian huớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp.
Tôi vô cùng cảm ơn Lãnh đạo Công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ, các phòng ban
trong Công ty, các Anh, Chị trong Công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ đã hỗ trợ số liệu,
đóng góp ý kiến và kinh nghiệm thực tiễn giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2016

Tác giả

Hồ Tú Lan

1


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ Phần In tổng
hợp Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020” được tiến hành tại Việt Nam từ tháng 05 đến tháng 01
năm 2015.
Nội dung nghiên cứu tập trung phân tích môi trường hoạt động kinh doanh của Công
ty Cổ Phần In tổng hợp Cần Thơ trong thời gian qua ở Việt Nam. Trên cơ sở phân tích đó
đề tài đi sâu nghiên cứu hoạt động kinh doanh của môi trường nội bộ, để từ đó đưa ra
những mặt mạnh, mặt yếu và hình thành ma trận phân tích nội bộ (IFE). Đồng thời thong
qua việc nghiên cứu môi trường bên ngoài trong đó có môi trường cạnh tranh của Công ty
Công ty Cổ Phần In tổng hợp Cần Thơ đối các đơn vị kinh doanh cùng ngành in trong nước

tranh khóc liệt như hiện nay.

3


ABSTRACT
This study, which is entitled “Strategic Planning for Business of CANTHO
GENERAL PRINTING JOINT STOCK COMPANY period 2016 - 2020 ”, was carried out
from May to January 2015 in VietNam.
This study focuses on the real situation of CanTho General Printing Joint stock
company in VietNam. The study analyzes the internal business environment of CanTho
General Printing Joint stock company so as to identify its strengths and weaknesses, which
serves as a platform for creating the Internal Factor Evaluation (IFE) matrix. Besides, by
studying the external business environment, including the competition between CanTho
General Printing Joint stock company and other Company corporations in VietNam, two
matrices have been formed, i.e. Competition Image matrix and External Factor Evaluation
(EFE) matrix. The study has also formed an analytic matrix of Strengths, Weaknesses,
Opportunities, Threats (SWOT), specifically for CanTho General Printing Joint stock
company. By strengthening internal strengths and making use of external opportunities, this
study establishe S - O strategies for CanTho General Printing Joint stock company. Using
strengths to get rid of or mitigate adverse effects of external treats, this study forms S - T
strategies. Improrvement of internal weaknesses using external opportunities helps to create
W - O strategies. Likewise, improrvement of internal weaknesses in order to avoid or
reduce the impact of external threats for W - T strategies.
By combining the abovementtioned strategies with the principal strategies with the
principal strategies matrix, this study appraises the position of CanTho General Printing
Joint stock company in VietNam regarding two aspects: competitiveness and growth
opporatunity. Finally, Quantitative strategic phaning matrix (QSPM), the study forms fullfeledged development strategies for CanTho General Printing Joint stock company up to
2020. Based on results mentioned above and development plan scheduled in future, the
author present specific strategies as follows:


1.
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
................................................................................................................
11
1.1 KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
................................................................................................................
11
1.1.1
3.6.1


1.1.2

KẾT LUẬN

1.1.3

TÀI LIỆU THAM

KHẢO PHỤ LỤC
1.1.4
1.1.5


1.1.6
ST ..

Bảng 3.6: Ma trận QSPM trong Công ty cổ phần In tổng hợp Cần Thơ -



1.1.3
A

AFT

1.1.5
1.1.7
KD
1.1.9

CP
1.1.6
CPSX 1.1.8
ĐT

1.1.11 DNT
N
1.1.13 ĐBS
CL
1.1.15 EFE

1.1.17 GĐ
1.1.20 GDP
1.1.22 HC TC
1.1.24 IFE

1.1.2

: (Attractiveness Score) Điểm hấp dẫn

1.1.30 : Khách hàng

1.1.31
1.1.33
T
1.1.35
ĐND
1.1.37

KD
KT/C

1.1.32 : Kinh doanh

KT/H

1.1.34 : Kinh tế/Chính trị
1.1.36 : Kinh tế/Hội Đồng Nhân Dân

NXB

1.1.38 : Nhà xuất bản

1.1.39 NV

1.1.40 : Nhân viên

1.1.41 QĐ
1.1.43 QĐ BCT
1.1.45 QĐ UBT

TNHH TV
UBND
USD
VCCI
VH - TT
VNĐ
W-O
W-T

1.1.18

chiến lược có thể định lượng

1.1.19

(Strengths, Opportunities) Điểm mạnh - cơ hội

1.1.20

(Strengths, Threats) Điểm mạnh - nguy cơ

1.1.21

(Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) Ma trận điểm

1.1.22

mạnh - điểm yếu và cơ hội - nguy cơ

1.1.23

cách mạng và công nghệ in nó làm cho ngành in tiến bộ lên rất nhiều. Nguyên Thủ tướng Võ văn
Kiệt đã nhận xét: “ngành công nghiệp in phát triển nhanh, có tiến bộ và đã đạt được độ cao, rất
đáng khích lệ”.
1.1.30 Hiện nay, nhiều xí nghiệp trong nước đã có những dây chuyền, máy móc thiết bị
đồng bộ, đáp ứng yêu cầu của khách hàng về giá cả, số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng.
Nhiều ấn phẩm ra đời ngày càng đẹp và mẫu mã đa dạng về hình thức, phát triển nhiều thể loại,
sách, báo và tạp chí của các nhà xuất bản. Đặc biệt là số lượng tem nhãn phục vụ cho các ngành
sản xuất tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Có được kết quả đó là do các Công ty đã mạnh dạn áp
dụng nhiều biện pháp đồng bộ, trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất, đầu tư đổi mới thiết bị
công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, tạo ra thế mạnh cho từng xí nghiệp. Bên cạnh đó coi trọng việc
đào tạo cho mình đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ tay nghề cao, để kịp thời đáp ứng với nền công
nghiệp đang phát triển như hiện nay và kèm cặp các đồng nghiệp mới vào ngành, mới tiếp xúc với
nghề, có bản lĩnh chính trị vững vàng, tiếp thu những dây chuyền công nghệ in mới nhất, hiện đại
nhất hiện nay, để đáp ứng với yêu cầu phát triển toàn ngành đã có những bước tiến đáng kể về vật
chất kỹ thuật và công nghệ. Trên cả nước ta có hàng nghìn máy in offset và hàng nghìn các loại
máy gia công sau in, hiện nay ngành công nghiệp in có rất nhiều máy in và dây chuyền gia công
hiện đại được sản xuất trong những năm gần đây với mức độ tự động hóa hoàn toàn, tinh vi và độ
chính xác tuyệt đối đã được đưa vào sản xuất. Ngoài ra chúng ta còn đưa vào các thiết bị chế bản,
máy phân mầu điện tử. Trước kia việc chế bản khuôn in tốn rất nhiều thời gian, là nguyên nhân kéo
dài quá trình hoàn thiện sản phẩm thì ngày nay công nghệ chế bản đã được khắc phục hoàn toàn
các điểm yếu của công nghệ chế bản khuôn in như trước đây. Nó còn giải quyết nhiều vấn đề phức
tạp về mẫu mã, sự mềm mại của tầng thứ, đảm bảo các chi tiết hình ảnh và độ nét... Đưa chất lượng
sản phẩm in nâng lên rất rõ rệt, đáp ứng mọi yêu cầu về in ấn cho mọi khách hàng trong cả nước.
1.1.31

Ngành in là một ngành công nghiệp, góp phần quan trọng trong tiến trình truyền đạt

thông tin, trao đổi thông tin giúp cho mọi người hiểu biết đúng và kịp thời những vấn đề trong mọi
11


1.1.35

Tuy nhiên, trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và khu vực hiện

nay, sự gia nhập vào các tổ chức quốc tế của nền kinh tế Việt Nam như: AFTA, WTO,... thì ngành
in phải đối diện với một môi trường kinh doanh mới, một sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường cả
trong và ngoài nước. Chính vì vậy, vấn đề cấp bách là ngành in xây dựng chiến lược kinh doanh
khả thi để tiếp tục phát triển trong tương tai.
1.1.36

Do đó, xây dựng một chiến lược kinh doanh khả thi là công việc đặc biệt quan trọng

đối với mọi doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về hoạt động kinh doanh
trong thời gian qua, thấy được những điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu đang tồn tại phải khắc
phục. Đồng thời đánh giá được những cơ hội mà các doanh nghiệp có thể tận dụng hay các nguy cơ
để phòng tránh. Ngoài ra việc xây dựng chiến lược cũng giúp cho doanh nghiệp có được những
chiến lược có thể lựa chọn tùy theo từng thời điểm khác nhau, cũng như dự báo được xu hướng
12


phát triển của thị trường trong thời gian tới, để từ đó giúp doanh nghiệp có kế hoạch điều chỉnh lại
các hoạt động kinh doanh ở hiện tại và tương lai để đạt được hiệu quả và phát triển bền vững.
1.1.37

Chiến lược là một công cụ quan trọng trong công tác quản lý của các doanh nghiệp,

có chiến lược thì các doanh nghiệp mới hoạch định được với các nguồn lực trong dài hạn để ứng
phó với những thay đổi của môi trường. Nghiên cứu về chiến lược thì trên thế giới và Việt Nam đã
có rất nhiều người nghiên cứu về lý luận như: David, F.R (Khái niệm về Quản trị chiến lược),
Michael E. Porter (Chiến lược cạnh tranh),... đây là hai nghiên cứu nổi tiếng về chiến lược. Như

+ Mục tiêu 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần In Tổng hợp

Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020.
1.1.43

+ Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh cho Công ty

Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ.
4. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
1.1.44

Câu hỏi 1: Các yếu tố nào thuộc môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần In Tổng hợp Cần Thơ ? Đâu là điểm mạnh - điểm yếu
và cơ hội - nguy cơ đối với doanh nghiệp này ?
13


1.1.45

Câu hỏi 2: Chiến lược nào được đề xuất để phù hợp với Công ty ?

1.1.46

Câu hỏi 3: Giải pháp nào thực hiện tốt các chiến lược đã đề ra ?

4.2 Các giả thiết nghiên cứu
-


chức năng của Công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm lâu năm trong ngành, có sự hiểu
biết về sản phẩm và thị trường mặt hàng này. Thông tin thu thập từ nhóm đối tượng này nhằm để
thiết lập ma trận các yếu tố nội bộ (IFE), ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) và ma trận hình ảnh
cạnh tranh.
1.1.50

Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính qua 4 năm

2011, 2012, 2013, 2014 tại Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ và các tài liệu liên quan đến đối
tượng nghiên cứu, các thông tin và số liệu từ trang web Tổng cục Thống kê, thông tin trên sách
báo, tạp chí nghiên cứu khoa học và trên internet,...
5.2 Phương pháp phân tích
1.1.51

Phương pháp phân tích được thực hiện theo từng mục tiêu nghiên cứu cụ thể như

1.1.52 sau:
1.1.53

Mục tiêu 1: “Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần In

Tổng hợp Cần Thơ" được thực hiện dựa trên các phương pháp: Phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp so sánh bằng cách lập các báo cáo, phân tích các số liệu thống kê nhắm rút ra những
14


điểm nổi bật để nhận định và đánh giá.
1.1.54

Mục tiêu 2: “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần In Tổng hợp

-

Phạm vi về thời gian

Thông tin thu thập phục vụ cho nghiên cứu này là số liệu của Công ty Cổ phần In tổng hợp
Cần Thơ và các số liệu có liên quan từ năm 2011 - 2015.

-

Số liệu khảo sát được thu thập trong thời gian thực hiện luận văn mà cụ thể là từ ngày
20/05/2015 - 15/10/2015.
1.1.59

Phạm vi về nội dung: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty là vấn đề

phức tạp mang tính chuyên nghiệp cao và đòi hỏi cả về lý luận và thực tiển phải tương đối đầy đủ
thì mới có thể thực hiện tốt được. Vì vậy, do hạn chế về mặt thời gian làm luận văn có hạng và
nguồn thông tin phục vụ cho hoạch định chiến lược kinh doanh chưa được khai thác đầy đủ nhất là
ý kiến của các chuyên gia ở bên ngoài Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ. Cho nên luận văn
15


này chỉ tập trung hoạch định chiến lược kinh doanh trong phạm vi của Công ty Cổ phần In tổng
hợp Cần Thơ ở giai đoạn 2016 - 2020.
6.2 Đối tượng nghiên cứu
1.1.60 Đối tượng nghiên cứu của luận văn là “những công cụ hoạch định chiến lược phát
triển kinh doanh” nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty, nâng cao hiệu quả trong hoạt
động sản xuất - kinh doanh, góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế.
7. Lược khảo tài liệu có liên quan
1.1.61


Kết quả nghiên cứu đã tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố thuận lợi, bất

lợi liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo TPCT, đưa ra các
chiến lược và giải pháp thực hiện phù hợp để phát triển hoạt động kinh doanh lúa gạo của các
doanh nghiệp này.
1.1.66

Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa

bàn Thành phố Cần Thơ, chưa phản ánh hết thực trạng các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở Đồng
bằng Sông Cửu Long.
1.1.67

*

Phan Thị Tuyết Nhung (2009 Hoạch định chiến lược và một số giải pháp phát
16


triển thị trường ADSL cho viển thông Cần Thơ - Hậu Giang đến năm 2015, Luận văn Thạc sĩ
kinh tế, Đại học Cần Thơ.
1.1.68

Nội dung nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ ADSL của

Viễn Thông Cần Thơ - Hậu Giang. Từ đó tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện các cơ hội và
nhận dạng ra các nguy cơ. Từ đó sử dụng ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE), ma trận đánh
giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và xây dựng các chiến lược thông qua ma trận SWOT, ma trận
QSPM. Để hình thành nên các ma trận này, bên cạnh phỏng vấn các chuyên gia tác giả đã phỏng

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ĐBSCL có nhiều tiềm năng sản xuất lúa gạo, đủ

cung cấp nhu cầu an ninh lương thực trong nước và có dư để xuất khẩu từ 4 đến 4,5 triệu tấn gạo
đến năm 2015, Việt Nam xếp hạng trên trung bình so với các nước xuất khẩu gạo, nhu cầu tiêu thụ
gạo của thế giới trong thời gian tới rất cao, thuận lợi cho việc xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp
Việt Nam. Tuy nhiên sản xuất lúa ở đây vẫn còn manh mún, nguồn nguyên liệu mang tính thời vụ
17


cao, hệ thống kho bãi dự trữ thiếu, hoạt động Marketing trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu gạo chưa được xây dựng hoàn chỉnh và nghiêm túc, hệ thống thông tin chưa hoàn thiện.
1.1.74

Trên cơ sở đó, tác giả tiến hành xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp bao gồm:

sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị. Đồng thời, kiến nghị một số giải pháp cần thực hiện phối
hợp đồng bộ các thành phần: nông dân sản xuất lúa, doang nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo, hệ
thống tín dụng và Nhà nước. Tuy nhiên đề tài này chỉ dừng lại ở hoạch định chiến lược Marketing
xuất khẩu gạo.
1.1.75

Kế thừa các nghiên cứu trước đây, tác giả thực hiện đề tài “Hoạch định chiến lược

kinh doanh lúa gạo của các doanh nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2015”. Đề tài này tập trung
phân tích sâu môi trường bên trong và bên ngoài của các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu gạo
TPCT làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu gạo và đề xuất các giải pháp
thực hiện chiến lược.
1.1.76

*

1.1.81

Kế thừa các nghiên cứu trước đây, tác giả thực hiện đề tài “Hoạch định chiến lược

kinh doanh của Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020”. Đề tài này tập trung
phân tích sâu môi trường bên trong và môi trường bên ngoài của Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần
18


Thơ làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh và đề xuất các giải pháp thực hiện chiến
lược.
8. Khung nghiên cứu
1.1.82

Để tiến hành hoạch định chiến lược kinh doanh của một chức kinh doanh

nói chung và cho Công ty Cổ phần In tổng hợp Cần Thơ nói riêng, ta phải thực hiện theo
1.1.52 khung nghiên cứu được thể hiện qua hình 1 như sau:
1.1.53

1.1.83
1.1.84 Hình 1: khung nghiên cứu
1.1.85 (Nguồn tác giả đề xuất)
1.1.86

Qua hình 1 ta thấy, nội dung được thể hiện qua sơ đồ đó chính là những

phương pháp luận đã trình bày ở mục 5 phần mở đầu được hệ thống lại một cách tóm tắt
thành sơ đồ.


cần thiết để thực hiện mục tiêu đó.
1.1.94

Theo Michael E. Porter (1996), chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi

thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ. Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự
khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa làm, bản chất cùa chiến lược là xây
dựng lợi thế cạnh tranh.
1.1.95

Vậy, chiến lược có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt

động, sỡ hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và
liên doanh. Chiến lược không phải là khuôn mẫu bất di bất dịch, theo thời gian những
thách thức mới hình thành, hoặc do môi trường kinh doanh thay đổi, doanh nghiệp phải
điều chỉnh chiến lược để đối phó và thích hợp. Một khi đã quyết định chiến lược cần được
lãnh đạo doanh nghiệp triển khai một cách nhất quán để đảm bảo chiến lược được triển
khai một cách có hiệu quả.
1.1.2

Hoạch định
1.1.96

-

Theo Fred R.David thì hoạch định là:

Hoạch định là một quá trình chuẩn bị cam kết nguồn lực theo cách kinh tế nhất và bằng
cách chuẩn bị cho phép các cam kết này được thực hiện nhanh hơn.


tiêu của doanh nghiệp về sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu, về các chính
sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp đặt các nguồn lực.
1.1.4

Vai trò của chiến lược kinh doanh
1.1.101

Theo Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam, 2008 thì chiến lược kinh

doanh có 3 vai trò như sau:
-

Vai trò về hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp các doanh nghiệp thấy rõ những cơ
hội và thuận lợi trong kinh doanh, tận dụng chúng để đưa ra các chiến lược, chính sách
phát triển phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

-

Vai trò dự báo: Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị dự báo những bất trắc, rủi ro
sẽ xảy ra trong hiện tại cũng như trong tương lai. Từ đó, dựa trên tiềm lực của mình,
doanh nghiệp dễ chủ động đối phó với những tình huống bất trắc này.

-

Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị sử dụng một cách có
hiệu quả các nguồn lực hiện có của các doanh nghiệp và phân bổ chúng một cách hợp lý.
Ngoài ra, chiến lược kinh doanh phối hợp các chức năng trong một tổ chức một cách tốt
nhất trên cơ sở đạt đến mục tiêu chung của tổ chức

1.2 CÁC CẤP CHIẾN LƯỢC


nhất mà các nước đang phát triển có thể và cần rút ra khi nghiên cứu các nước công nghiệp
mới phát triển.
1.2.2

Chiến lược cấp Công ty
1.1.106

Là một kiểu mẫu của các quyết định trong một công ty, nó xác định và

vạch rõ mục đích, các mục tiêu của Công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà Công
ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt các mục tiêu của Công
1.1.107 ty.
1.1.108

Chiến lược cấp Công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà

trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh
đó.
1.2.3

Chiến lược cấp kinh doanh
1.1.109

Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn

sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ. Công
ty và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh
doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân Công ty giữa những người cạnh tranh của nó.
1.2.4

1.3 TIẾN TRÌNH XÂY DựNG CHIẾN LƯỢC
1.3.1

Quy trình quản trị chiến lược
1.1.112

Theo Fred R.David quy trình họach định chiến lược kinh doanh bao gồm các

giai đoạn:
*

Giai đoạn hình thành chiến lược

*

Giai đoạn thực hiện chiến lược

*

Giai đoạn đánh giá chiến lược
1.1.113

Ở mỗi giai đoạn này đều có những công việc khác nhau nhưng chúng có

quan hệ mật thiết và bổ sung cho nhau.
1.1.114

Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn sẽ chỉ tập trung đi sâu vào giai

đoạn hoạch định chiến lược. Một phương pháp rõ ràng và thực tiễn trong việc hình thành,

doanh cụ thể mà doanh nghiệp muốn đạt tới. Mục tiêu là phương tiện để thực hiện thành
công của doanh nghiệp. Mục tiêu được hoạch định phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài và
bên trong của doanh nghiệp.
1.1.122

Mục tiêu của doanh nghiệp có hai loại: Mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn

24


hạn.
1.1.123

Những mục tiêu dài hạn hay ngắn hạn được phân biệt rõ bởi một số năm.

Mục tiêu ngắn hạn thường phải hoàn thành trong vòng một năm, còn lâu hơn thế là mục
tiêu dài hạn.
a. Những mục tiêu dài hạn:
1.1.124

Là những mục tiêu cho thấy những kết quả mong muốn trong một thời

gian dài. Mục tiêu dài hạn thường được thiết lập cho những vấn đề: Khả năng kiếm lợi
nhuận, năng suất, vị trí cạnh tranh, phát triển nhân viên, quan hệ nhân viên, dẫn đạo kỹ
thuật, trách nhiệm với xã hội.
b. Những mục tiêu ngắn hạn:
1.1.125

Phải rất là biệt lập và đưa ra các kết quả nhằm tới một cách chi tiết.


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status