z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TP.HCM
ĐỀ TÀI
“CHỨNG TỪ VẬN
CHUYỂN HÀNG HÁO
ĐƯỜNG BIỂN”
n
n
g
g
à
à
y
y.
.
.
.
.
.t
t
h
h
á
á
n
n
g
g
MỤC LỤC
Nội dung Trang
LỜI CẢM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƢƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
7
I.1. Khái quát chung về vận tải đƣờng biển 7
I.1.1. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của vận tải đƣờng biển 7
I.2. Định nghĩa và phân loại các loại chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển . 8
I.2.1. Định nghĩa 8
I.2.2. Phân loại 8
I.2.2.1. Chứng từ hải quan 8
I.2.2.2. Chứng từ liên quan đến tàu 9
CHƢƠNG II
NỘI DUNG CÁC LOẠI CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG
BIỂN 11
II.1. Chứng từ hải quan 11
II.1.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 11
II.1.2. Giấy phép xuất nhập khẩu (Export/ Import Licence) 13
II.1.3. Hợp đồng ngoại thƣơng 15
II.1.4. Tờ khai hải quan( Entry – Carnet – Customs Declaration) 19
II.2. Chứng từ liên quan đến tàu 28
II.2.1. Hợp đồng vận chuyển 28
II.2.1.2.1 Hợp dồng thuê tàu chợ (Liner Service C/P) 29
II.2.1.2.2. Hợp dồng thuê tàu chuyến (Voyage C/P) 33
KẾT LUẬN 96
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH CHỨNG TỪ MINH HỌA 97
CÁC CHỨNG TỪ HẢI QUAN 97
CÁC CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN TÀU 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………… 119 CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG BÀI LUẬN
XNK: xuất nhậu khẩu.
L/C : Letter of credit ( thƣ tín dụng).
B/L: Bill of Lading (vận tải đơn).
M/R : Mate’s Receipt ( biên lai thuyền phó).
D/O : Deliver of Order (lệnh giao hàng).
NOR: Notice of Readiness (thông báo sẵn sàng).
COR: Cargo Outurn Report (biên bản xác nhận hàng hóa hƣ hỏng).
ROROC: Report On Receipt Of Cargo (biên bản kế toán nhận hàng với tàu).
SO : Shipowner (chủ tàu).
CR: Charterer (ngƣời thuê tàu).
C/P: Charter Party (hợp đồng vận tải).
CFS: Container Freight Station (Nơi thu gom hàng lẻ để đóng vào container).
ICD: Inland Container Depot (cảng nội địa).
FCL: Full container Loaded (gửi hàng nguyên).
LCL: Less Container Loaded (gửi hang lẻ).
NOA: Notice of Arrival (thông báo tàu đến)
CFR: Cost and Freight (Tiền hàng cộng cƣớc hay tiền hàng và cƣớc).
CY: Container Yard (bãi chứa container). LỜI CẢM ƠN
Phần Giám Định Phƣơng Bắc cùng thầy Nguyễn Ngọc Tuấn lời
chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng nhƣ trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Tấn Tài
Trong buôn bán ngoại thƣơng, vận tải đƣờng biển đảm nhận vận chuyển hơn
80% khối lƣợng hàng hoá xuất nhập khẩu. Vận tải đƣờng biển là phƣơng thức vận tải
có từ hàng trăm năm nay và nó đã trở thành một yếu tố không thể tách rời trong buôn
bán quốc tế. Đối với Việt Nam, vận tải đƣờng biển còn có ý nghĩa quan trọng hơn. Là
một quốc gia có 3260 km chiều dài bờ biển, lại nằm trên tuyến đƣờng hàng hải quốc
tế, nên hầu hết các loại hàng hoá xuất nhập khẩu cũng nhƣ hàng hoá quá cảnh qua Việt
Nam đều chủ yếu thông qua các cảng biển.
Vận tải đƣờng biển, xét dƣới góc độ của một cán bộ phụ trách công tác xuất nhập
khẩu hay các sỹ quan quản lý trên tàu, làm những công việc liên quan tới công tác xuất
nhập khẩu hàng hoá nhƣ thuê tàu gửi hàng xuất khẩu, nhận hàng nhập khẩu với ngƣời
chuyên chở, lập biên lai, ký vận đơn, lập sơ đồ hàng hóa … Do vậy, việc sử dụng các
chứng từ vận tải trở nên rất quan trọng đối với cán bộ ngoại thƣơng. Chứng từ vận tải
không những đƣợc sử dụng để giao nhận hàng hoá mà còn đƣợc dùng để thanh toán
với ngân hàng, làm thủ tục hải quan cho hàng hoá,… Hơn nữa chứng từ vận tải còn
đƣợc dùng làm phƣơng tiện để mua bán hàng hoá khi hàng hoá còn đang ở trong hành
trình trên biển.
Chứng từ vận tải đƣờng biển rất đa dạng và phức tạp. Hiện nay trên thế giới chƣa
có những mẫu chứng từ thống nhất và đang tồn tại cùng một lúc nhiều nguồn luật điều
chỉnh các chứng từ đó. Chính vì vậy, trong thực tiễn đã xuất hiện nhiều tranh chấp liên
Tp HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2011
Nguyễn Tấn TàiCHƢƠNG I
KHÁI QUÁT VỀ CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG
BIỂN
I.1. Khái quát chung về vận tải đƣờng biển
I.1.1. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của vận tải đƣờng biển
* Vận tải đƣờng biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá
trong buôn bán quốc tế.
* Các tuyến đƣờng vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đƣờng giao thông
tự nhiên.
* Năng lực chuyên chở của vận tải đƣờng biển rất lớn. Nhìn chung năng lực
chuyên chở của công cụ vận tải đƣờng biển (tàu biển) không bị hạn chế nhƣ các
công cụ của các phƣơng thức vận tải khác.
* Ƣu điểm nổi bật của vận tải đƣờng biển là giá thành thấp.
Tuy nhiên, vận tải đƣờng biển có một số nhƣợc điểm:
- Vận tải đƣờng biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.
- Tốc độ của tầu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tầu biển
còn bị hạn chế
Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đƣờng biển, ta có
thể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng nhƣ sau:
+ Vận tải đƣờng biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán
quốc tế.
+ Vận tải đƣờng biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lƣợng lớn,
chuyên chở trên cự ly dài nhƣng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh
hàng hoá đƣợc di chuyển qua biên giới quốc gia.
Chứng từ hải quan xác nhận hàng hóa có thể xuất khẩu hay nhập khẩu, đồng
thời cũng làm căn cứ để tính thuế hải quan cho loại hàng hóa đó.
Trong số các chứng từ hải quan, thƣờng gặp các loại chứng từ sau:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Giấy phép xuất nhập khẩu.
Hợp đồng ngoại thƣơng. Tờ khai hải quan.
Giấy chứng nhận xuất xứ.
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật.
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
I.2.2.2. Chứng từ liên quan đến tàu
Chứng từ liên quan đến tàu là những giấy tờ, tài liệu liên quan đến công tác vận
chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển, các giấy tờ liên quan đến giao nhận hàng hóa (giữa
tàu và ngƣời giao nhận hàng hay giữa tàu và cảng).
Là các loại chứng từ do chủ hàng, ngƣời vận chuyển hoặc cơ quan thứ ba (đại
lý, công ty giám định) lập ra hoặc xác nhận trong quá trình nhận hàng hóa xuống tàu
hay dỡ hàng hóa từ tàu, nhằm đảm bảo an toàn cho tàu, tính nguyên vẹn của lô hàng
cũng nhƣ quyền lợi và trách nhiệm của chủ hàng, của ngƣời chuyên chở trong suốt quá
trình vận chuyển hàng hóa.
Các loại chứng từ liên quan đến tàu bao gồm các loại sau đây:
Hợp đồng vận chuyển (Charter Party).
Danh mục hàng hóa (Cargo List).
Sơ đồ hàng hóa (Cargo Plan).
Thông báo sẳn sàng (Notice of Readiness – NOR).
Phiếu kiểm đếm (Tally sheet).
Biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt).
Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ quy định và
đƣợc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Những doanh nghiệp đã đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trƣớc
khi Nghị định này có hiệu lực không phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
sẽ đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới khi đăng ký thay đổi nội dung
đăng ký kinh doanh.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp có giá
trị trong phạm vi toàn quốc.
Trƣớc đây doanh nghiệp XNK phải nộp giấy phép kinh doanh XNK loại 7 chữ
số do Bộ Thƣơng mại cấp. Hiện giờ tất cả các doanh gnhiệp hội đủ một số điều kiện
(về pháp lý, về vốn ) là có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp.
Mục đích
Nhằm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật
Thể loại
Giấy chứng nhận
Ngành nào
cần
00
00 - Tất cả các ngành nghề kinh doanh
Các tổ chức và cá nhân trong nƣớc, các tổ chức và cá nhân nƣớc
ngoài đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp. Nơi nộp hồ
sơ
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh - nếu doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp;
Phòng đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc phòng Tài chính -
kế hoạch ở cấp huyện - đối với hộ kinh doanh
chào bán đối với công ty cổ phần.
- Vốn đầu tƣ ban đầu đối với doanh nghiệp tƣ nhân.
- Vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề đòi hỏi
phải có vốn pháp định.
- Ngành, nghề kinh doanh.
II.1.1.3. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các
điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh
doanh;
-Tên của doanh nghiệp đƣợc đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32,
33 và 34 của Luật này;
- Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
- Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh đƣợc xác định căn cứ vào số lƣợng ngành, nghề
đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể do Chính phủ quy định.
II.1.2. Giấy phép xuất nhập khẩu (Export/ Import Licence)
II.1.2.1. Khái niệm
Là chứng từ do Bộ Thƣơng mại cấp, Bộ quản lý chuyên ngành cho phép chủ
hàng đƣợc phép xuất khẩu hay nhập khẩu một số lô hàng nhất định, có cùng tên hàng,
từ một nƣớc nhất định, qua một cửa khẩu nhất định, trong cùng một thời gian nhất
định.
II.1.2.2. Nội dung
Giấy phép xuất nhập khẩu đƣợc dùng cho nhiều loại hàng hóa khác nhau,
nhƣng đều bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Tên và địa chỉ của ngƣời bán (hoặc ngƣời mua).
- Tên và địa chỉ của ngƣời xin xuất nhập khẩu.
- Số hiệu và ngày tháng hợp đồng.
mẫu, hàng tham dự hội chợ, hàng triển lãm, hàng quảng cáo. - Các loại hàng nhập khẩu bằng nguồn ngoại tệ vay nợ, viện trợ.
- Hàng quá cảnh.
Tổng cục hải quan
Tổng cục Hải quan quy định việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với:
- Các loại hàng hoá và vật phẩm (kể cả văn hoá phẩm) xuất khẩu, nhập khẩu
không ghi trong kế hoạch Nhà nƣớc cấp Trung ƣơng, địa phƣơng, các ngành
và các tổ chức đƣợc phép trực tiếp xuất nhập khẩu, của các cơ quan, đoàn
thể hoặc thuộc sở hữu tƣ nhân trong nƣớc và nƣớc ngoài, xuất khẩu hay
nhập khẩu dƣới các hình thức nhƣ: hành lý, quà biếu, tài sản di chuyển,
hàng tiếp tế; các loại hàng mẫu, vật phẩm quảng cáo, hàng triển lãm của
nƣớc ngoài gửi vào Việt Nam; hàng trao đổi của nhân dân trong khu vực
biên giới giữa Việt Nam và nƣớc ngoài, hàng của các cơ quan đại diện ngoại
giao và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam (trƣớc đây thƣờng gọi là hàng phi
mậu dịch);
- Hàng tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu và hàng mƣợn đƣờng đi qua Việt Nam.
II.1.3. Hợp đồng ngoại thƣơng
II.1.3.1. Khái niệm
Hợp đồng ngoại thƣơng hay còn gọi là hợp đồng mua bán quốc tế, về bản chất
là sự thoả thuận là sự thoả thuận giữa các bên mua bán ở các nƣớc khác nhau, trong
đó quy định bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến
hàng hóa và quyền sở hữu hàng hoá cho các bên mua; còn bên mua có nghĩa vụ thanh
toán tiền và nhận hàng.
II.1.3.2. Đặc điểm của hợp đồng ngoại thƣơng
o Chủ thể của hợp đồng ngoại thƣơng là bên mua và bên bán ở các
nƣớc khác nhau hoặc có trụ sở kinh doanh đăng ký ở các nƣớc
khác nhau.
o Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng ngoại thƣơng là ngoại tệ của
II.1.3.5. Hình thức, nội dung của một hợp đồng ngoại thƣơng
Hình thức của một hợp đồng ngoại thƣơng
o Theo Công ƣớc của Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
(thƣờng gọi là Công ƣớc Vienna 1980): hợp đồng ngoại thƣơng bao gồm hình
thức văn bản hoặc bằng bất kì hình thức nào. o Theo Luật Thƣơng mại Việt Nam năm 2005: hợp đồng ngoại thƣơng phải đƣợc
lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng.
Nội dung của hợp đồng ngoại thƣơng
Nội dung, cơ cấu của một hợp đồng ngoại thƣơng bao gồm:
a). Phần mở đầu, gồm có:
Tiêu đề ghi chữ “ Hợp đồng”.
Số hợp đồng.
Ngày, tháng, năm lập hợp đồng.
b). Phần thông tin về các chủ thể của hợp đồng:
Bên bán:
Tên thƣơng nhân;
Địa chỉ kinh doanh;
Điện thoại, fax, email…
Họ tên, chức vụ, ngƣời đại diện.
Số tài khoản và tên ngân hàng nơi thƣơng nhân mở tài khoản.
Bên mua:
Tên thƣơng nhân;
Địa chỉ kinh doanh;
Điện thoại, fax, email…
Họ tên, chức vụ, ngƣời đại diện.
Số tài khoản và tên ngân hàng nơi thƣơng nhân mở tài khoản.
Sau đó có câu dẫn nhập trƣớc khi vào phần nội dung các điều
khoản, điều kiện của hợp đồng.
Đôn đốc bên bàn giao hàng.
Thuê phƣơng tiện vận tải.
Mua bảo hiểm.
Nhận bộ chứng từ và lệnh giao hàng.
Làm thủ tục hải quan: khai báo và nộp tờ khai hải quan, bộ
chứng từ kê khai Hải quan, trình tự làm thủ tục Hải quan
(Đăng ký tờ khai hải quan, kiểm hóa, tính thuế).
Nhận hàng.
Khiếu nại.
Thanh lý hợp đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của nhà nƣớc.
Thực hiện những công việc bƣớc đầu của khâu thanh toán.
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Kiểm tra hàng xuất khẩu.
Làm thủ tục hải quan.
Thuê phƣơng tiện vận tải.
Giao hàng cho ngƣời vận tải.
Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu.
Lập bộ chứng từ thanh toán.
Khiếu nại.
Thanh lý hợp đồng.
II.1.4. Tờ khai hải quan( Entry – Carnet – Customs Declaration)
II.1.4.1. Khái niệm
Tờ khai hải quan là một văn bản do chủ hàng, chủ phƣơng tiện khai báo xuất
trình cho cơ quan Hải quan trƣớc khi hàng hoặc phƣơng tiện xuất hoặc nhập qua lãnh
thổ quốc gia.
Tờ khai hải quan là một chứng từ pháp lý bắt buộc dùng để kê khai cho đối
Phần 3: Người uỷ thác - Mã số
- Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nghiệp/cá nhân uỷ thác, kể cả số
điện thoại và fax ( nếu có)
- Ghi mã số đăng ký của doanh nghiệp uỷ thác do Cục hải quan tỉnh, TP
cấp. Nếu ngƣời uỷ thác là doanh nghiệp nƣớc ngoài (không đăng ký kinh doanh
tại Việt Nam) hoặc cá nhân thì không phải điền vào ô mã số.
Phần 4: Phương tiện vận tải
Ghi loại hình phƣơng tiện vận tải ( hàng không, đƣờng biển, đƣờng bộ,
đƣờng sắt) chở hàng nhập khẩu từ nƣớc ngoài tới Việt Nam hoặc chở hàng từ
Việt Nam ra nƣớc ngoài.
Phần 5: Tên, số hiệu phương tiện
Ghi tên tàu thuỷ, số chuyến bay, số hiệu phƣơng tiện vận tải đƣờng sắt
chở hàng nhập khẩu từ Việt Nam ra nƣớc ngoài. Không phải ghi tiêu thức này
nếu lô hàng đƣợc vận chuyển bằng đƣờng bộ. Phần 6: Ngày khởi hành/ ngày đến
Ghi ngày phƣơng tiện vận tải khởi hành đối với hàng xuất khẩu, ngày
phƣơng tiện vận tải đến đối với hàng nhập khẩu.
Phần 7: Số vận tải đơn
Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn ( B/L) hoặc chứng từ vận tải có
giá trị thay thế B/L, có giá trị nhận hàng từ ngƣời vận tải. Không sử dụng tiêu
thức này nếu là tờ khai hàng xuất khẩu.
Phần 8: Cảng, địa điểm bốc hàng
- Ðối với tờ khai hàng xuất khẩu: ghi tên cảng, địa điểm nơi hàng hoá
đƣợc xếp lên phƣơng tiện vận tải, áp mã hoá cảng phù hợp với ISO (
LOCODE). Trƣờng hợp địa điểm bốc hàng chƣa đƣợc cấp mã số theo ISO thì
chỉ ghi danh vào tiêu thức này
- Ðối với tờ khai nhập khẩu thì ghi tên cảng, địa điểm bốc hàng theo hợp
đồng ngoại thƣơng ( nếu có)
hàng hoá đƣợc xuất bán cuối cùng đến Việt nam). Áp dụng mã nƣớc ISO trong
tiêu thức này đối với tờ khai hàng nhập khẩu
Chú ý: không ghi tên nƣớc mà hàng hoá trung chuyển qua đó.
Phần 14: Nước nhập khẩu
Ghi tên nơi hàng hoá đƣợc nhập khẩu vào ( nơi hàng hoá sẽ đƣợc chuyển
đến theo thoả thuận giữa ngƣời bán với ngƣời mua và vì mục đích đó mà hàng
hoá xuất khẩu đƣợc bốc lên phƣơng tiện vận tải tại Việt Nam). Áp dụng mã
nƣớc cấp ISO trong tiêu thức này đối với tờ khai hàng xuất khẩu
Chú ý: Không ghi tên nƣớc hàng hoá trung chuyển qua đó
Phần 15: Ðiều kiện giao hàng
Ghi rõ điều kiện địa điểm giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận (
TD: CIF Hồ Chí Minh.
Phần 16: Số lượng mặt hàng
Ghi tổng số các mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai
báo.
Phần 17: Phương thức thanh toán
Ghi rõ phƣơng thức thanh toán cho lô hàng đã thoả thuận trong hợp đồng
ngoại thƣơng ( TD: L/C, DA, DP, TTR hoặc hàng đổi hàng…)
Phần 18: Nguyên tệ thanh toán Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng
ngoại thƣơng. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO ( TD: đồng Pranc Pháp là
FRF; đồng đôla Mỹ là USD…)
Phần 19: Tỷ giá tính thuế
Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế
( theo quy định hiện hành tại thời điểm mở tờ khai hải quan) bằng đồng Việt
Nam.
Phần 20: Tên hàng
- Ghi rõ tên hàng hoá theo hợp đồng ngoại thƣơng, LC, hoá đơn…
+ Trên phụ lục tờ khai: Ghi số lƣợng và đơn vị tính của từng mặt hàng
Phần 24: Ðơn giá ngoại tệ
Ghi giá của 1 đơn vị hàng hoá ( theo đơn vị tính ở tiêu thức 26) bằng loại
tiền tệ dã ghi ở tiêu thức 21 (nguyên tệ), căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng
ngoại thƣơng, hoá đơn, L/C.
Hợp đồng mua bán theo phƣơng thức trả tiền chậm; giá mua, giá bán ghi
trên hợp đồng mua bán gồm cả lãi suất phải trả thì thì đơn giá đƣợc xác định
bằng giá mua, giá bán trừ (-) lãi suất phải trả theo hợp đồng mua bán.
Trong trƣờng hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu
thức này nhƣ sau:
- Trên tờ khai hải quan chính: không ghi gì
- Trên phụ lục tờ khai: ghi giá của một đơn vị hàng hóa bằng ngoại tệ
Ðơn giá hàng gia công XK gồm nguyên liệu + nhân công
Phần 25: Trị giá nguyên tệ
Ghi giá bằng nguyên tệ của từng mặt hàng XNK, là kết quả của phép nhân ( x)
giữa lƣợng ( tiêu thức 26) và đơn giá của nguyên tệ ( tiêu thức 27) : lƣợng x đơn giá
nguyên tệ+ trị giá nguyên tệ.
Trong trƣờng hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu
thức này nhƣ sau:
- Trên tờ khai hải quan chính: khi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt
hàng khai bảo tên phụ lục tờ khai.
- Trên phụ lục tờ khai: Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng.
Phần 26: Loại thuế - mã số tính thuế