Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ HOA
PHÉP LẶP TỪ VỰNG VÀ LẶP NGỮ PHÁP
TRONG THƠ HỮU THỈNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
TRONG THƠ HỮU THỈNH Chuyên ngành: NGÔN NGỮ HỌC
Mã số : 60.22.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Phạm Văn Tình Thái Nguyên - 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2.1.2. Php lp từ vựng 34
2.1.3. Phép lp ngữ pháp 39
2.2. Đôi nt về ngôn ngữ thơ Hữu Thỉnh 41
2.3. Kết qu kho sát và thống kê php lp từ vựng và lp ngữ pháp trong
thơ Hữu Thỉnh 44
2.3.1. Kết qu php lp từ vựng trong thơ Hữu Thỉnh 44
2.3.2. Kết qu php lp ngữ pháp trong thơ Hữu Thỉnh 57
2.4. Tiểu kết 60
Chƣơng 3 62
GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA PHÉP LẶP TỪ VỰNG VÀ LẶP NGỮ
PHÁP TRONG THƠ HỮU THỈNH 62
3.1. Giá trị nghệ thuật của php lp từ vựng trong thơ Hữu Thỉnh 62
3.1.1. Lp từ vựng góp phần tạo nên giá trị nhận thức 62
3.1.2. Lp từ vựng góp phần tạo nên giá trị miêu t 72
3.1.3. Lp từ vựng tạo giá trị biểu cm 74
3.1.4. Lp từ vựng góp phần tạo nên nhạc điệu cho thơ 77
3.1.5. Lp từ ngữ góp phần tạo nên giá trị liên kết 79
3.2. Giá trị nghệ thuật của php lp ngữ pháp 86
3.2.1. Lp ngữ pháp góp phần tạo nên tính nhạc cho thơ 86
3.2.2. Lp ngữ pháp góp phần tạo nên giá trị nhận thức 90
3.2.3. Lp ngữ pháp góp phần tạo nên giá trị miêu t 97
3.2.4. Lp ngữ pháp tạo giá trị biểu cm 100
3.2.5. Lp ngữ pháp góp phần tạo nên giá trị liên kết 102
3.3. Tiểu kết 107
PHẦN KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
MỞ ĐẦU
tượng lp như một thủ pháp để liên kết văn bn.
Tác gi Hữu Thỉnh là tác gi được ging dạy trong trường phổ thông nên
việc tìm hiểu về hiện tượng lp trong các sáng tác của nhà thơ này này là một
việc hết sức cần thiết. Điều này sẽ giúp chúng ta nắm vững kiến thức cơ bn
về hiện tượng lp để sử dụng một cách đúng đắn, hiệu qu.
Từ những lí do trên chúng tôi mạnh dạn tiến hành chọn đề tài nghiên
cứu:
“Phép lặp từ vựng và lặp ngữ pháp trong thơ Hữu Thỉnh”
2. Lịch sử vấn đề
Ở Việt Nam mãi đến những năm 70 ngữ pháp văn bn và đc biệt là hiện
tượng lp đã được các nhà ngôn ngữ học quan tâm nghiên cứu và thừa nhận
chúng như một hiện tượng phổ biến trong tiếng Việt. Trong khi đó trên thế
giới ngữ pháp văn bn được hình thành từ những năm 40-50 của thế kỉ XX
với các tên tuổi như: K. Boot, N. S. Pospelov, Z. S. Haris…
Những tác gi tiêu biểu đã đề cập đến hiện tượng này trong các công
trình nghiên cứu như:
Trần Ngọc Thêm, cuốn “Hệ thống liên kết văn bn tiếng Việt”, NXB
GD, 1999.
Đinh Trọng Lạc, cuốn “99 phương tiện và biện pháp tu từ trong tiếng Việt”,
NXB GD, Hà Nội.
Nguyễn Minh Thuyết, cuốn ”Tiếng Việt thực hành”, NXB ĐH QG HN,
2001.
Diệp Quang Ban và Đỗ Hữu Châu cuốn “Tiếng Việt 10”, NXB GD 2000.
Đinh Trọng Lạc cuốn “Phong cách học tiếng Việt”, NXB GD 1999.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Diệp Quang Ban cuốn “Văn bn và liên kết trong văn bn”, NXB GD
2006.
Trong các tài liệu hiện có về ngôn ngữ học văn bn khái niệm lp được
học nói chung và nghiên cứu văn bn nói riêng.
Còn trong cuốn Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, Diệp Quang Ban đã
nghiên cứu hiện tượng lp như một phương thức liên kết văn bn nhưng ông
đề cập nhiều về phương diện lí luận mà chưa thực sự đi sâu vào mt biểu hiện
của chúng trên văn bn.
Tất c những công trình nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ kể trên xt về
phương diện lý luận đều là những thành tựu có giá trị trong công tác ging
dạy, học tập, nghiên cứu tiếng Việt nói chung. Song, những công trình nghiên
cứu ấy còn nằm trên bình diện rộng. Nó chưa thể đi vào tìm hiểu hết ý nghĩa
và tác dụng của hiện tượng lp ở từng tác gi và tác phẩm cụ thể.
Hưu Thỉnh đã góp mt trên thi đàn văn học Việt Nam với rất nhiều tác
phẩm có giá trị, để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng độc gi. Nhưng những
công trình khoa học nghiên cứu, phê bình đã có những đánh giá, phân tích về
mọi mt như: nội dung, hình thức, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ Trong sáng tác
của Hữu Thỉnh, chưa có một công trình chuyên biệt nào đề cập đến hiện
tượng lp được sử dụng như một phương thức liên kết văn bn.
Với tình hình đã trình bày ở trên, chúng tôi thấy việc nghiên cứu hiện
tượng lp trong sáng tác của Hữu Thỉnh qu là một công việc khó khăn nhưng
rất bổ ích, lý thú.
Trong luận văn này trên cơ sở nghiên cứu của các nhà khoa học đã đạt
được ở mt lý luận, chúng tôi sẽ đi vào nghiên cứu trong những tác phẩm cụ
thể để làm rõ cách sử dụng và giá trị của hiện tượng lp - một hiện tượng khá
phổ biến trong sáng tác của nhiều tác gi. Tư liệu mà chúng tôi kho sát cụ
thể là nhà thơ Hữu Thỉnh với các tác phẩm thơ của ông.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
3. Mục đích nghiên cứu
- Chỉ ra các hiện tượng lp từ vựng, lp ngữ pháp trong các câu thơ của
Hữu Thỉnh.
Từ kết qu thống kê phân loại được chúng tôi tiến hành so sánh đối
chiếu và đưa ra nhận xt về hiện tượng lp được sử dụng như thế nào trong
sáng tác của Hữu Thỉnh.
7.3. Phương pháp phân tích văn bn và phân tích diễn ngôn
Phương pháp này được chúng tôi vận dụng để phân tích, mô t làm sáng
tỏ ý nghĩa, giá trị mà hiện tượng lp mang lại trong văn bn thơ của Hữu
Thỉnh.
8. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương.
- Chương I: Cơ sở lý luận.
- Chuơng II: Php lp từ vựng và lp ngữ pháp trong thơ Hữu Thỉnh.
- Chương III: Giá trị nghệ thuật của php lp từ vựng và lp ngữ pháp
trong thơ Hữu Thỉnh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
Chƣơng I
CƠ SỞ LÍ LUẬ N
1.1. Mộ t và i né t về ngƣ̃ phá p văn bả n (NPVB)
1.1.1. Khái niệm về văn bản
* Quan niệ m thƣ́ nhấ t
“Văn bả n là sn phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ , nó là một
thể thố ng nhấ t có tí nh trọ n vẹ n về nộ i dung , hoàn chỉnh về hình thức . [5,
tr.19].
* Quan niệ m thƣ́ hai
Nhữ ng yế u tố trự c tiế p tham gia thể hiệ n sự liên kế t ở chủ ngôn và kế t
ngôn đượ c gọ i là cá c yế u tố liên kế t . Yế u tố liên kế t ở kế t ngôn đượ c gọ i là
kế t tố , yế u tố liên kế t ở chủ ngô n đượ c gọ i là chủ tố .
Ví dụ:
“Cứ quan sát kĩ thì rất nản. Nhưng tôi chƣa nản chỉ vì có lẽ tôi tin vào
ông cụ”.
(Nam Cao)
Ở ví dụ này yếu tố liên kết là từ “nản” và cụm từ “chƣa nản”. Từ “nản”
là chủ tố còn từ “chƣa nản” là kết tố.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
* Khái niệm câu tự nghĩa và câu hp nghĩa
Trong hai câu liên kế t vớ i nhau nế u câu nà o hoà n chỉ nh về nộ i dung , ta
có thể hiểu được nó mà không cần sự hỗ trợ của câu còn lại hoc ngữ cnh ,
câu đó là câu tự nghĩ a.
Câu hợ p nghĩ a là câu không độc lập về nghĩ a , muố n hiể u đượ c nó ta phả i
dự a và o nghĩ a củ a câu khá c hoặ c ngữ cả nh .
Ví dụ:
(1) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. (2) Đó là một truyền thống
quý báu của ta”
(Hồ Chí Minh)
Xt ví dụ trên câu (1) là câu tự nghĩa, câu (2) là câu hợp nghĩa.
1.2. Hệ thố ng cá c phé p liên kế t văn bả n
1.2.1. Phép lặp
1.2.1.1. Khái niệm phép lặp
Php lp là một phương thức liên kết thể hiện ở việc lp lại trong kết
liên kế t vớ i nhau nhờ lặ p số lượ ng âm tiế t (4 âm tiế t).
- Lặ p vầ n:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
Ví dụ:
“Mẹ bố ng đi chợ đƣờ ng trơn
Bố ng ra gá nh đỡ chạ y cơn mƣa rò ng”
(Ca dao)
Ở ví dụ này câu dưới lp lại vần “ơn” củ a câu trên (âm tiế t trơn và cơn).
* Lặ p từ vựng
Là một dạng thức của phương thức lp t hể hiệ n ở việ c lặ p lạ i trong kế t
ngôn nhữ ng từ hoặ c nhữ ng cụ m từ (ngữ ) đã có ở chủ ngôn.
Ví dụ:
“Má i tây để lạ nh hƣơng nguyề n
Cho duyên đằ m thắ m ra duyên b bàng ”
(Nguyễ n Du)
- Phân loạ i lặ p từ vựng:
Lặ p từ ngữ có thể đượ c xem xé t , phân loạ i dướ i nhiề u gó c độ khá c nhau
Căn cƣ́ về mặ t cấ u trú c, cấ u tạ o lặ p tƣ̀ ngƣ̃ đƣợ c chia ra là m 4 loại.
+ Lặ p nố i tiế p : là dạng lp trong đó từ ngữ đượ c lặ p lạ i trự c tiế p đứ ng
bên nhau.
Ví dụ:
“Chuyệ n kể tƣ̀ nỗ i nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biế t mấ y”
(Phm Tin Dut)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
+ Lặ p cá ch quã ng : là dạng lp trong đó những từ ngữ được lp lại đứng
“Mơ khch đưng xa, khch đưng xa
Áo em trắng quá nhìn không ra”
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hn Mc T)
* Lặ p ngữ phá p
Là một dạng thức của phương thức lp thể hiện ở việc lp lại trong kết
ngôn cấ u trú c củ a chủ ngôn và có thể lặ p lạ i cả mộ t số hư từ mà chủ ngôn đã
sử dụ ng.
Ví dụ:
“Ta say ngự a cũ ng la đà
Trờ i cao xuố ng thấp, núi xa lại gần
Ta say ngự a cũ ng tầ n ngầ n
Trên lưng ta quẩ y mộ t vù ng giai nhân”
(Ta say – Lưu Trọ ng Lư)
- Phân loạ i lặ p ngƣ̃ phá p
Căn cứ và o đặ c điể m cấ u trú c củ a chủ ngôn và kế t ngôn , có thể phân loạ i
lặ p ngữ phá p thà nh bố n kiể u : lặ p đủ , lặ p thiế u, lặ p thừ a và lặ p khá c.
- Lặ p đủ : là toàn bộ cấu trúc của chủ ngôn với đầy đủ các thành phần của
nó được lp lại hoàn toàn ở kết ngôn .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
Ví dụ:
“Không tiế ng, không tăm, không thưa, không hỏ i
Không há t, không cườ i, không than, không tủi ”
(Trên đưng đi - Lưu Trọ ng Lư)
- Lặ p thiế u: là cấu trúc của chủ ngôn chỉ có một bộ phận trọng kết ngôn .
Ví dụ:
“Vẫ n vui nhƣ lú c nã y, chồ ng đi trƣớ c thổ i sá o, vợ đằ ng sau há t theo”
(Dẫ n theo Trầ n Ngọ c Thêm)
- Lặ p thừ a: là ngoài cấu trúc của chủ ngôn , trong kế t ngôn cò n chứ a thêm
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Căn cứ vào hình thức của từ, ta có thể chia đối trái nghĩa thành hai kiểu:
- Đối sử dụng các cp từ trái nghĩa trực tiếp.
- Đối sử dụng những cp từ trái nghĩa gián tiếp.
Việc sử dụng kiểu liên kết đối trái nghĩa trong văn bn có tác dụng trọng
việc tích cực hóa vốn từ trái nghĩa của người viết.
* Đối phủ định
Đối phủ định là kiểu đối mà một trong hai yếu tố liên kết là dạng phủ
định của yếu tố liên kết kia.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
Ví dụ:
“Cu quan sát kỹ thì rất nản. Nhƣng tôi chưa nản chỉ vì tin vào ông
cụ”
(Nam Cao)
Cũng có thể chia đối phủ định thành hai kiểu:
- Đối phủ định trực tiếp.
- Đối phủ định gián tiếp.
* Đối miêu t
Đối miêu t là kiểu đối mà ít nhất một trong hai yêu tố liên kết là một
cụm từ miêu t những dấu hiệu của thuộc tính đối lập, yếu tố liên kết còn lại
có thể là một từ hoc một cụm từ.
Ví dụ:
“Nó cưi rúc rích, rồi trở mình một cái, ngáy khò khò luôn. Ông Sn
không ngủ, nằm cân nhắc một lc nữa”
(Dẫn theo Trần Ngọc Trâm)
* Đối lâm thời
Đối lâm thời là kiểu đối trong đó các cụm từ làm chủ tố và đối tố vẫn
không phi là những từ trái nghĩa, nhưng nhờ tồn tại trong những điều kiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
một cái chung, cái toàn thể với cái riêng, cái bộ phận chứ không bao hàm theo
kiểu giống, loại như ở thể đồng nghĩa lâm thời.
Ví dụ:
“Sc sắc sc sẻ
Nhà nào còn đèn còn lửa
Mở cửa cho anh em chng tôi vào!”
(Đồng dao)
Liên tưởng bao hàm có thể gp ở hầu hết các loại yếu tố liên kết: loài
người, loài vật, hình tượng, khái niệm, hành động, sự viêc…
Liên tưởng bao hàm có độ liên kết rất mạnh. Nó dựa trên mối quan hệ
biện chứng cht chẽ giữa cái riêng và cái chung.
* Liên tưởng đồng loại
Liên tưởng đồng loại là kiểu liên tưởng của những đối tượng đồng chất
ngang hàng nhau, không phân biệt được cái nào bao hàm cái nào. Chúng đều
là những cái riêng của cùng một cái chung, những giống của một loài.
Ví dụ:
“Những ngày xuân mới bắt đu. Chim hót ơi ới đu cành, nh nắng lụa
nõn phủ trên trùm cây. Những vạt cỏ trở lại non tươi, xanh mơn mởn khắp
mặt đất cỏ xuân nhấp ngọt nhƣ đƣờng phèn”
(D Mèn phiêu lƣu kí – Tô Hoài)
Kiểu liên tưởng đồng loại có thể gp ở hầu hết các loại yếu tố liên kết:
loài người, loài vật, hiện tượng, khái niệm…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
Kiêu liên tưởng đồng loại khá gần kiểu đối lâm thời. Nó sẽ chuyển thành
đối lâm thời khi bị giới hạn trong hai đối tượng và ít nhất khi có từ nối liên
tưởng. Nó được dùng cho người, hiện tượng, hoạt động.
* Liên tưởng đc trưng
Liên tưởng đc trưng là sự liên tưởng giữa một tĩnh vật hoc một hoạt
động với dấu hiệu điển hình đc trưng cho nó.
Ví dụ:
“Con chim mày ở trên cây
Tao đng dƣới gốc mày bay đƣờng nào”
(Đồng dao)
* Liên tưởng nhân qu
Liên tưởng nhân qu là kiểu liên tưởng giữa những từ ngữ chỉ nguyên
nhân (thường là sự vật, hành động, sự việc) và những từ ngữ chỉ kết qu.
Ví dụ:
“Trn lụt chƣa rt. Nƣớc mênh mông.”
(Dẫn theo Trần Ngọc Thêm)
1.2.4. Phép tuyn tính
1.2.4.1. Khái niệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
Php tuyến tính là phương thức liên kết thực hiện ở việc sử dụng trật tự
tuyến tính của các câu vào việc liên kết những câu có quan hệ cht chẽ với
nhau về mt nội dung.
Ví dụ:
“Hắn rút dao xông vào. Bá kiến ngồi nhổm dy. Chí Phèo đã văng
dao tới rồi”
(Chí Phèo – Nam Cao)
Ở ba câu này đều có sự liên kết bằng php tuyến tính vì khi thay đổi trật
tự của các câu thì nghĩa của chuỗi phát ngôn cũng thay đổi theo.
1.2.4.2. Phân loại phép tuyn tính
Xt mối quan hệ nội dung giữa các câu, php tuyến tính có thể quy về hai