THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH pot - Pdf 15

THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA
I. Quan niệm chung về kiểm soát quyền lực nhà nước
Khái niệm kiểm soát quyền lực nhà nước
Là tổng thể các phương tiện tổ chức - pháp lý do các CQNN, TCXH và công dân tiến hành nhằm chống
các biểu hiện lạm quyền, vi phạm pháp luật từ phía các CQNN, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong hoạt
động quản lý nhà nước, bảo đảm và bảo vệ quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của NN và
XH.
2. Đặc điểm kiểm soát quyền lực nhà nước
 Bao gồm các hình thức và biện pháp do pháp luật quy định;
 Được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau
 Hệ thống các cơ quan GS, KT, TT phải được tổ chức phù hợp với ba nhánh quyền lực nhà nước
 Mục đích
3. Phân loại kiểm soát quyền lực nhà nước
CHỦ THỂ THỰC HIỆN
 Cơ quan nhà nước
 Tổ chức xã hội
 Công dân
THEO TÍNH CHẤT QUYỀN LỰC
 KS việc thực thi quyền lập pháp
 KS việc thực thi quyền hành pháp (QLHCNN)
 KS việc thực thi quyền tư pháp
II. KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm
Là tổng thể các phương tiện tổ chức - pháp lý do các CQNN, TCXH và công dân tiến hành nhằm bảo đảm pháp
chế và kỷ luật trong QLHCNN, thiết lập trật tự trong quản lý, bảo đảm và bảo vệ quyền, tự do, lợi ích hợp pháp
của công dân, lợi ích của Nhà nước và xã hội.
2. Các phương thức cơ bản kiểm soát hoạt động hành chính nhà nước
Căn cứ Giám sát Kiểm tra Thanh tra
1.Chủ thể Quốc hội, HĐND các cấp,
TAND, TCXH và công dân

theo chiều dọc
Quan hệ trực thuộc theo chiều
dọc hoặc tự kiểm tra
Không quan hệ trực thuộc
theo chiều dọc
5 Phạm vi
và nội
dung
Giám sát tính hợp hiến, hợp
pháp trong ban hành văn bản
và trong hoạt động của các
CQNN
Kiểm tra toàn diện theo yêu
cầu của hoạt động quản lý và
của từng loại CQ, tổ chức
Thanh tra việc thực hiện
chính sách, PL, nhiệm vụ của
CQ, tổ chức, cá nhân thuộc
quyền QL (hẹp hơn)

Thời gian
tiến hành
(Chưa được quy định
cụ thể)
Nhìn chung thời gian tiến
hành một cuộc kiểm tra ngắn
hơn thanh tra (chưa được qđ
cụ thể
Thường nhiều hơn vì có nhiều
vấn đề phải xác minh, đối

• Theo tiếng latin: “Nhìn vào bên trong”
• Từ điển tiếng Việt: “kiểm soát, xem xét tại chỗ việc làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp”
• Từ điển pháp luật Anh-Việt: “sự kiểm soát, kiểm kê đối với đối tượng bị thanh tra”
• Từ điển luật học: “là sự tác động của chủ thể đến đối tượng đã và đang thực hiện thẩm quyền được
giao nhằm đạt được mục đích nhất định”
“Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan, tổ chức, cá nhân. TTNN bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành” (K1 - Đ3
- LTT)
Thanh tra hành chính “Là hoạt động thanh tra của CQNN có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao”. (K2 - Đ3 -
LTT).
Thanh tra chuyên ngành “Là hoạt động TT của CQNN có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với CQ, tổ
chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, qui tắc
QL thuộc ngành, lĩnh vực đó”. (K3 - Đ3 - LTT).
I.2. Đặc điểm:
• Tính quyền lực nhà nước:
- Chủ thể thanh tra là CQNN
(“Thanh tra mà thiếu quyền lực là thanh tra suông” - Lênin)
- Sự thể hiện tính quyền lực
• Tính khách quan:
• Tính độc lập tương đối:
• Luôn gắn với quản lý nhà nước:
- Điểm chung - Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước. Thanh tra chỉ xuất hiện khi có
NN và ở đâu có quản lý NN thì ở đó có thanh tra.
2 Vai trò của thanh tra
 Thanh tra là một trong những chức năng thiết yếu của hoạt động QLHCNN
 Thanh tra góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước
 Thanh tra là một phương thức bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa
 Thanh tra là một biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi VPPL

a. Văn bản pháp luật
b. Kế hoạch thanh tra
c. Hồ sơ, tài liệu về vụ việc
d. Biên bản, mẫu văn bản trong quá trình thực hiện thanh tra
Chương 2 HỆ THỐNG THANH TRA
I. HỆ THỐNG CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC
1. Khái niệm và đặc điểm
Hệ thống CQTTNN là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm CQTT được thành lập để
giúp CQNN có thẩm quyền thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng theo quy định của pháp luật. (K1, Đ4 & Đ5 - LTT)
đặc điểm
 Được thành lập theo trình tự do pháp luật quy định;
 Có thẩm quyền do pháp luật quy định
 Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước
 Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng CQQLNN cùng cấp; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn
về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của TTCP và CQTT cấp trên
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc
phạm vi, thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp
 Phòng ngừa và chống THAM NHŨNG theo qui định của pháp luật
 Giúp thủ trưởng cơ quan cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra và giải quyết khiếu
nại, tố cáo
UBND cấp tỉnh
UBND cấp huyện
UBND cấp xã
CP nước CHXHCN VN
TTCP
CP
TT tỉnh, TP trực thuộc TW

công tác TT, GQKN, TC
và PCTN; tiến hành TT,
GQKN,TC và PCTN theo quy
định của PL.(Đ26 - LTT)
Là cơ quan của bộ, giúp Bộ
trưởng quản lý nhà nước về
công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng; tiến hành
thanh tra hành chính đối với
cơ quan, tổ chức, cá nhân
thuộc phạm vi quản lý của bộ;
tiến hành thanh tra chuyên
ngành đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân thuộc phạm vi
quản lý nhà nước theo ngành,
lĩnh vực của bộ; giải quyết
khiếu nại, tố cáo và phòng,
chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật.
(Đ17 - LTT)
Là cơ quan của sở, giúp
Giám đốc sở tiến hành
thanh tra hành chính và
thanh tra chuyên ngành,
giải quyết khiếu nại, tố
cáo, phòng, chống tham
nhũng theo quy định của
pháp luật.
(Đ23 - LTT

TTgCP đề nghị
Quốc hội phê chuẩn
CTN bổ nhiệm
CTUBND tỉnh bổ nhiệm
(sau khi thống nhất
với Tổng TTCP)
Thông tư 09/2011/TT-TTCP
ngày 12/9/2011 quy định tiêu
chuẩn Chánh TT tỉnh, TP trực
CTUBND huyện bổ nhiệm
(sau khi thống nhất với
Chánh TT tỉnh)
Bộ trưởng bổ nhiệm
(sau khi thống nhất
với Tổng TT)
GĐ Sở bổ nhiệm
(sau khi thống nhất
với Chánh TT tỉnh)
thuộc TW
Nhiệm
vụ,
quyền
hạn
của
CQTT
1, Trong QLNN về thanh
tra:
- Xây dựng chiến lược, Định
hướng chương trình, văn
bản quy phạm pháp luật về

cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức
thực hiện kế hoạch đó;
- Chỉ đạo công tác thanh tra,
hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra
hành chính đối với Thanh tra
sở, Thanh tra huyện;
(Đ27 - LTT)
1, Trong QLNN về thanh
tra:
- Xây dựng kế hoạch thanh
tra trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện phê
duyệt và tổ chức thực hiện kế
hoạch đó;
- Báo cáo kết quả về công tác
thanh tra;
(Đ18 - LTT)
1, Trong QLNN về Ttra:
-Xây dựng kế hoạch thanh tra
trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ
chức thực hiện kế hoạch
thanh tra thuộc trách nhiệm
của Thanh tra bộ; hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch
thanh tra thuộc trách nhiệm
của cơ quan được giao thực
hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành thuộc bộ;
-Hướng dẫn nghiệp vụ thanh

thanh tra; tổng hợp, báo cáo
kết quả về công tác thanh
tra; tổng kết kinh nghiệm về
công tác thanh tra;
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thực hiện kết luận,
kiến nghị, quyết định xử lý
về thanh tra của Thủ tướng
Chính phủ, Thanh tra Chính
phủ;
- Thực hiện hợp tác quốc tế
về công tác thanh tra
(Đ15 - LTT)
2, Trong hoạt động thanh
tra:
-Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm
vụ, quyền hạn của Bộ, CQ
thuộc CP, UBND cấp tỉnh; TT
DNNN do TTCP quyết định
thành lập;
- Thanh tra vụ việc phức
tạp, liên quan đến trách
nhiệm quản lý của nhiều Bộ,
- Yêu cầu cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (sau đây gọi chung là sở),
Ủy ban nhân dân cấp huyện
báo cáo về công tác thanh tra;
tổng hợp, báo cáo kết quả về

chính sách, pháp luật và
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện, của
Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Thanh tra vụ việc phức tạp,
có liên quan đến trách nhiệm
của nhiều cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân
-Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan
được giao thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành
thuộc bộ báo cáo về công tác
thanh tra; tổng hợp, báo cáo
kết quả về công tác thanh tra
thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của bộ;
-Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện kết luận, kiến
nghị, quyết định xử lý về
thanh tra của Bộ trưởng,
Thanh tra bộ.
(Đ18 - LTT)
2, Trong hoạt động thanh
tra:
-Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật và
nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, tổ chức, cá nhân thuộc
quyền quản lý trực tiếp của

- Thanh tra việc chấp hành
pháp luật chuyên ngành,
quy định về chuyên môn -
kỹ thuật, quy tắc quản lý
UBND cấp tỉnh;
- Thanh tra vụ việc khác do
Thủ tướng Chính phủ giao;
- Kiểm tra tính chính xác,
hợp pháp của KLTT và quyết
định xử lý sau thanh tra của
Bộ trưởng, CTUBND cấp
tỉnh khi cần thiết;
3, QLNN về công tác GQKN,
TC; thực hiện nhiệm vụ
GQKN, TC theo quy định của
PL về KN, TC;
4, QLNN về công tác phòng,
chống tham nhũng; thực
hiện nhiệm vụ phòng chống
tham nhũng theo quy định
của PL về phòng, chống
tham nhũng.
- Thanh tra vụ việc khác do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao;
- Kiểm tra tính chính xác, hợp
pháp của kết luận thanh tra và
quyết định xử lý sau thanh tra
của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện khi

định của pháp luật về phòng,
chống tham nhũng.
lĩnh vực của cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của ngành, lĩnh
vực do bộ phụ trách;
-Thanh tra vụ việc khác do Bộ
trưởng giao;
-Kiểm tra tính chính xác, hợp
pháp của kết luận thanh tra
và quyết định xử lý sau thanh
tra của Thủ trưởng cơ quan
được giao thực hiện chức
năng thanh tra chuyên ngành
thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đối với vụ
việc thuộc ngành, lĩnh vực
quản lý nhà nước của bộ khi
cần thiết.
3) Giúp Bộ trưởng quản lý
nhà nước về công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo; thực
hiện nhiệm vụ giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo quy
định của pháp luật về khiếu
nại, tố cáo.
4) Giúp Bộ trưởng quản lý
nhà nước về công tác phòng,
chống tham nhũng; thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống tham

vụ,
quyền
hạn
của
người
đứng
Đầu
Tổng thanh tra CP
(Đ16 - LTT)
1. Nhiệm vụ:
a, Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm
tra công tác thanh tra trong
phạm vi quản lý nhà nước
của Chính phủ; lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Luật này
và các quy định khác của
pháp luật có liên quan;
b, Trình Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Định hướng
chương trình thanh tra và
tổ chức triển khai ĐHCTTT;
c, Chủ trì xử lý việc chồng
chéo về phạm vi, đối tượng,
nội dung, thời gian thanh
tra giữa các thanh tra Bộ;
giữa Thanh tra Bộ với
Thanh tra tỉnh;
d, Xem xét xử lý vấn đề mà

trí với Chủ tịch Ủy ban nhân
Chánh thanh tra huyện
(Đ28 - LTT)
1, Nhiệm vụ:
Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra
công tác thanh tra trong
phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân cấp
huyện; lãnh đạo Thanh tra
huyện thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của
Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên
quan.
Chánh thanh tra Bộ
(Đ19 - LTT)
1, Nhiệm vụ:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra
công tác thanh tra trong
phạm vi quản lý nhà nước của
bộ; lãnh đạo Thanh tra bộ
thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn theo quy định của Luật
này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan;
b) Chủ trì xử lý việc chồng
chéo về phạm vi, đối tượng,
nội dung, thời gian thanh tra
trong phạm vi quản lý nhà
nước của bộ; phối hợp với

phạm pháp luật và chịu
trách nhiệm trước TTgCP về
quyết định của mình;
b) Quyết định TT lại vụ việc
đã được BT kết luận nhưng
phát hiện có dấu hiệu VPPL
khi được TTgCP giao; quyết
định TT lại vụ việc đã được
CTUBND tỉnh kết luận
nhưng phát hiện dấu hiệu
VPPL;
c) Đề nghị BT, yêu cầu
CTUBND cấp tỉnh tiến hành
TT trong phạm vi quản lý
của bộ, của UBND cấp tỉnh
khi phát hiện có dấu hiệu
VPPL; trường hợp Bộ
trưởng, CTUBND cấp tỉnh
không đồng ý thì có quyền
ra quyết định thanh tra, báo
cáo và chịu trách nhiệm
dân cấp huyện về công tác
thanh tra. Trường hợp Giám
đốc sở không đồng ý với kết
quả xử lý của Chánh Thanh tra
tỉnh thì Chánh Thanh tra tỉnh
báo cáo CTUBND cấp tỉnh xem
xét, quyết định.
2, Quyền hạn:
a) Quyết định việc thanh tra

3, Trình CTUBND cấp huyện
quyết định việc thanh tra khi
phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật;
b) Kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, ban hành quy định
cho phù hợp với yêu cầu quản
lý; kiến nghị đình chỉ hoặc
hủy bỏ quy định trái pháp
luật phát hiện qua công tác
thanh tra;
2, Quyền hạn:
a) Quyết định việc thanh tra
khi phát hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật và chịu trách
nhiệm trước Bộ trưởng về
quyết định của mình;
b) Quyết định thanh tra lại vụ
việc đã được Thủ trưởng cơ
quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên
ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh kết
luận nhưng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật khi
được Bộ trưởng giao;
c) Yêu cầu Thủ trưởng cơ
quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên

dấu hiệu VPPL; trường
trước TTgCP về quyết định
của mình;
d) Kiến nghị BT đình chỉ
việc thi hành hoặc hủy bỏ
quy định do Bộ đó ban hành
trái với quy định của CQNN
cấp trên, của Tổng TTCP về
công tác thanh tra; trường
hợp Bộ trưởng không đình
chỉ hoặc không hủy bỏ văn
bản đó thì trình TTgCP
quyết định;
đ) Đình chỉ việc thi hành và
đề nghị TTgCP bãi bỏ quy
định của UBND cấp tỉnh,
CTUBND cấp tỉnh trái với
quy định của CQNN cấp
trên, của Tổng TTCP về công
tác thanh tra;
e) Kiến nghị với CQNN có
thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, ban hành quy định
cho phù hợp với yêu cầu
quản lý; kiến nghị đình chỉ
hoặc hủy bỏ quy định trái
pháp luật phát hiện qua
công tác thanh tra;
huyện không đồng ý thì có
quyền ra quyết định thanh tra,

Thanh tra tỉnh;
d) Kiến nghị CTUBND cấp
huyện xem xét trách nhiệm,
xử lý người thuộc quyền quản
lý của CTUBND cấp huyện có
hành vi VPPL phát hiện qua
thanh tra hoặc không thực
hiện kết luận, quyết định xử lý
không đồng ý thì có quyền ra
quyết định thanh tra, báo cáo
và chịu trách nhiệm trước Bộ
trưởng về quyết định của
mình;
d) Kiến nghị Bộ trưởng tạm
đình chỉ việc thi hành quyết
định sai trái về thanh tra của
cơ quan, đơn vị thuộc quyền
quản lý trực tiếp của bộ;
đ) Kiến nghị Bộ trưởng giải
quyết vấn đề liên quan đến
công tác thanh tra; trường
hợp kiến nghị đó không được
chấp nhận thì báo cáo Tổng
Thanh tra Chính phủ;
e) Kiến nghị với cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, ban hành quy định
cho phù hợp với yêu cầu quản
lý; kiến nghị đình chỉ hoặc
hủy bỏ quy định trái pháp

định trái pháp luật phát

g) Kiến nghị TTgCP xem xét
trách nhiệm, xử lý người
thuộc quyền quản lý của
TTgCP có hành vi VPPL phát
hiện qua thanh tra hoặc
không thực hiện KL, QĐXL
về thanh tra; yêu cầu người
đứng đầu CQ, tổ chức xem
xét trách nhiệm, xử lý người
thuộc quyền quản lý của CQ,
tổ chức có hành vi VPPL
phát hiện qua thanh tra
hoặc không thực hiện kết
luận, quyết định xử lý về
thanh tra.
yêu cầu người đứng đầu cơ
quan, tổ chức xem xét trách
nhiệm, xử lý người thuộc quyền
quản lý của cơ quan, tổ chức có
hành vi VPPL phát hiện qua
thanh tra hoặc không thực
hiện kết luận, quyết định xử lý
về thanh tra.
về thanh tra; yêu cầu người
đứng đầu cơ quan, tổ chức
khác xem xét trách nhiệm, xử
lý người thuộc quyền quản lý
của cơ quan, tổ chức có hành

hiện qua thanh tra hoặc
không thực hiện kết luận,
quyết định xử lý về thanh
tra.
hiện qua ttra hoặc không
thực hiện kết luận, quyết định
xử lý về ttra.
II. THANH TRA NHÂN DÂN
1. Khái niệm
Thanh tra nhân dân là hình thức giám sát của nhân dân đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở
xã, phường, thị trấn; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
(K4 - Đ4 - LTT)
Căn cứ TT NHÀ NƯỚC TT NHÂN DÂN
Chủ thể CQTTNN: TTCP, TT tỉnh, TT huyện, TT Bộ,
TT Sở
Ban TTND: ở xã, phường, thị trấn và ở các CQNN,
ĐVSN, DNNN
Đặc điểm Là CQNN do NN thành lập;
Hoạt động mang tính quyền lực NN.
Do nhân dân thành lập nên;
Hoạt động mang tính chất xã hội, tự quản.
Đối tượng CQ, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền
quản lý của CQ quản lý NN cùng cấp hoặc
ngành, lĩnh vực
CQ, TC, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị
trấn hoặc trong nội bộ CQNN, ĐVSN, DNNN
Phạm vi
và nội
dung

Trường
CBTT
Vụ TT khối
KT ngành
(Vụ I)
Vụ TT nội
chính và KT
TH (Vụ II)
Vụ TT khối
VH, XH
(Vụ III)
Báo
TT
Tạp
chí
Trung tâm
Thông tin
Cục GQKN,
TC & TTKV1
(Cục I)
Cục GQKN,
TC & TTKV2
(Cục II)
Cục GQKN,
TC & TTKV3
(Cục III)
Cục chống
tham nhũng
(Cục IV)
2, Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp

- Tự nguyện tham gia;
- Thường trú tại xã;
- Không đương nhiệm HĐND, UBND,
Trưởng thôn, PTT, TT, Tổ ph
- Trung thực, công tâm, uy tín;
- Hiểu biết về CS, PL;
- Tự nguyện tham gia;
- Làm việc thường xuyên tại CQNN,
- Không phải người đứng đầu CQNN
Hình thức
bầu
Giơ tay hoặc bỏ phiếu kín Bỏ phiếu kín
Công nhận
BTTND
Hội nghị UBMTTQVN cùng cấp Ban chấp hành công đoàn cơ sở
Nhiệm kỳ 2 năm 2 năm
Bãi nhiệm UBMTTQVN cùng cấp đề nghị HNND hoặc
HNĐBND bãi nhiệm
BCHCĐCS tổ chức ĐHCN,VC hoặc ĐHĐBCN,VC
bãi nhiệm
Miễn nhiệm Hội nghị UBMTTQVN cùng cấp quyết định BCHCĐCS
Hoạt động Do UBMTTQVN cùng cấp trực tiếp chỉ đạo
hoạt động
BCHCĐCS trực tiếp chỉ đạo hoạt động
Phạm vi
giám sát
Việc thực hiện chính sách, PL; việc GQKN, TC;
việc thực hiện QCDC ở cơ sở của CQ, TC, cá
nhân có tr/n ở xã, phường, thị trấn
Việc thực hiện chính sách, PL; việc GQKN, TC;

3, Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị
của Ban TTND, thông báo kết quả giải quyết
trong thời hạn chậm nhất không quá 15
ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử
lý người có hành vi cản trở hoạt động của
Ban TTND hoặc người có hành vi trả thù, trù
dập thành viên Ban TTND
1, Thông báo cho Ban TTND về các chế độ, chính
sách và những thông tin cần thiết khác; bảo đảm
quyền lợi đối với thành viên Ban TTND trong
thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ.
2, Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản
lý cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài
liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát để
Ban TTND thực hiện nhiệm vụ.
3, Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của
Ban TTND; thông báo kết quả giải quyết trong
thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ
ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có
hành vi cản trở hoạt động của Ban TTND hoặc
người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban
TTND
4, Thông báo cho Ban TTND kết quả giải
quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ sở.
5, Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban TTND
hoạt động theo quy định của pháp luật
4, Thông báo cho Ban TTND kết quả giải quyết
khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ
ở cơ sở.

Ban TTND.
2, Ra văn bản công nhận Ban TTND và thông
báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong
CQNN, ĐVSN, DNNN; tổ chức cuộc họp của Ban
TTND để Ban TTND bầu Trưởng ban, Phó
Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng
thành viên.
3, Hướng dẫn Ban TTND xây dựng chương
trình, nội dung công tác, định kỳ nghe báo cáo
kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của
Ban TTND đối với Ban chấp hành Công đoàn cơ
sở.
4, Động viên người lao động ở CQNN, ĐVSN,
DNNN ủng hộ, tham gia hoạt động của Ban
thanh tra nhân dân.
5, Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban TTND.
III. THANH TRA VIÊN
1. Khái niệm
Thanh tra viên là công chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm
vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của
Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước.
(K1 - Đ5 - NĐ97/2011/NĐ-CP)
2. Tiêu chuẩn của Thanh tra viên
2.1. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên
 Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước CHXHCNVN; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý
thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;
 Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra
viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;
 Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra
 Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự); trừ trường hợplà

nhiệm vụ được giao.
- Là công chức chuyên môn
nghiệp vụ của CQTTNN, thực
hiện quyết định thanh tra và
các nhiệm vụ khác của
CQTTNN. TTV chính được
giao chủ trì hoặc tham gia
thanh tra các vụ việc có quy
mô rộng, tình tiết phức tạp,
liên quan đến nhiều lĩnh vực;
khi tiến hành thanh tra phải
tuân thủ pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật và Thủ
trưởng cơ quan quản lý trực
tiếp về nhiệm vụ được giao.
Nhiệm vụ - Tham gia xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện các vụ việc
thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, chống tham nhũng được
giao;
-Trực tiếp thực hiện hoặc tổ
chức việc phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tiến
hành thu thập chứng cứ, hồ sơ
có liên quan đến vụ việc thanh
tra được giao; giải quyết KN,
TC, chống tham nhũng được
giao;
-Lập biên bản, viết báo cáo kết
quả thanh tra làm rõ từng nội

môn nghiệp vụ cho TTV;
- Chủ trì xây dựng kế hoạch,
tổ chức thực hiện các vụ việc
thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, chống tham nhũng
được giao;
- Trực tiếp thực hiện hoặc tổ
chức việc phối hợp với các cơ
quan, đơn vị hữu quan tiến
hành thu thập chứng cứ, hồ
sơ có liên quan đến vụ việc
thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, chống tham nhũng
được giao;
- Xây dựng báo cáo kết quả
thanh tra, kết luận thanh tra,
làm rõ từng nội dung đã
thanh tra; xác định rõ tính
chất, mức độ vi phạm, nguyên
nhân, trách nhiệm; kiến nghị
biện pháp giải quyết để chấn
chỉnh hoạt động quản lý đối
với các ngành, lĩnh vực hoặc
các địa phương;
-Chủ trì, tham gia xây dựng
các quy trình nghiệp vụ thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, chống tham nhũng; bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
cho thanh tra viên, TTV chính;

- Am hiểu tình hình kinh tế - xã
hội;
- Nắm được quy trình nghiệp
vụ thanh tra, giải quyết khiếu
nại, tố cáo; có khả năng thực
hiện nhiệm vụ được giao;
- Có khả năng phân tích, tổng
hợp, đánh giá tình hình hoạt
Nắm vững chủ trương, đường
lối, ch/sách của Đảng, pháp
luật của NN, thực tiễn hoạt
động
QLNN và quản lý kinh tế, văn
hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức
thực hiện có hiệu quả các cuộc
TT được giao;
- Nắm vững nguyên tắc, chế độ,
chính sách, quy định của Nhà
nước trong quản lý kinh tế, văn
hóa, xã hội;
- Am hiểu sâu tình hình kinh tế
- xã hội;
- Có kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ chuyên ngành theo
lĩnh vực được phân công; có
khả năng đảm nhận trách
nhiệm là trưởng đoàn, phó
trưởng đoàn thtra; tổ chức
điều hành hướng dẫn TTV,
cộng tác viên thanh tra thực

các vụ việc có quy mô lớn,
tình tiết rất phức tạp, liên
quan đến nhiều ngành, lĩnh
vực; có khả năng tổ chức, điều
hành thanh tra viên chính
thực hiện nhiệm vụ thanh tra
được giao;
- Chủ trì việc tổng kết, nghiên
cứu lý luận về công tác thanh
tra; tham gia xây dựng các
văn bản pháp luật về thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham
động quản lý ở cấp cơ sở. giá những vấn đề thuộc phạm
vi quản lý của ngành, lĩnh vực,
địa phương.
nhũng;
- Có năng lực phân tích, khái
quát, tổng hợp những vấn đề
thuộc phạm vi quản lý của
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
Trình độ - Có bằng tốt nghiệp đại học trở
lên;
- Có văn bằng hoặc chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch
thanh tra viên;
- Có văn bằng hoặc chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN
ngạch chuyên viên;
Có văn bằng hoặc chứng chỉ

tộc thiểu số phục vụ trực tiếp
cho công tác thì được thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ bằng
chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu
số do cơ quan có thẩm quyền
cấp hoặc thủ trưởng cơ quan
thanh tra nơi công chức đó
công tác xác nhận;
- Sử dụng thành thạo tin học
văn phòng hoặc có chứng chỉ
tin học văn phòng;
- Có bằng tốt nghiệp đại học
trở lên;
- Có văn bằng hoặc chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch
thanh tra viên cao cấp;
- Có văn bằng hoặc chứng chỉ
bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN
ngạch CVCC;
- Có trình độ cao cấp lý luận
chính trị;
- Có văn bằng hoặc chứng chỉ
ngoại ngữ trình độ C trở lên
(1 trong 5 thứ tiếng: Anh,
Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức);
- Sử dụng thành thạo tin học
văn phòng hoặc có chứng chỉ
tin học văn phòng;
Thâm nien - Có thời gian ít nhất 02 năm
làm công tác thanh tra (không

chức, viên chức, cấp hàm
tương đương ngạch TTV cao
cấp chuyển sang CQTTNN.
3. Trách nhiệm của Thanh tra viên
1,Thanh tra viên phải gương mẫutrong việc chấp hành pháp luật không ngừng phấn đấu rèn
luyện, giữ vững tiêu chuẩn thanh tra viên;có lối sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt
công cộng; có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh
tra.
2, Thanh tra viên khi tham gia Đoàn thanh tra phải thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của
Trưởng đoàn Đoàn thanh tra.
3, Khi tiến hành thanh tra, thanh tra viên phải tuân thủ các quy định của pháp luật và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao; thanh tra viên còn phải chịu trách nhiệm
trước người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng CQ quản lý trực tiếp về việc thực hiện nhiệm vụ
được giao.
4, Thanh tra viên không được tham gia Đoàn thanh tra hoặc phải từ chối tham gia Đoàn thanh tra
trong trường hợp bố, mẹ, vợ (chồng), con, anh, chị em ruột của mìnhgiữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
trong cơ quan,tổ chức là đối tượng thanh tra.
4,Những việc TTV không được làm
 Những việc mà pháp luật về CB, CC và các quy định khác của pháp luật có liên quan qu
định không được làm
 Tiến hành thanh tra khi không có QĐTT hoặc văn bản phân công của cấp có thẩm quyền
 Thông đồng với đối tượng TTvà những người có liên quan trong vụ việc thanh tra để làm
sai lệch kết quả thanh tra;
 Can thiệp trái pháp luật vào việc thanh tra hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình để tác động
đến người có trách nhiệm khi người đó thực hiện nhiệm vụ thanh tra vì vụ lợi.
 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật; sách nhiễu, gây
khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; bao che cho đối tượng thanh tra Cung cấp
thông tin, tài liệu
 thanh tra cho những người không có trách nhiệm biết;và những người có liên quan;
 Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết

Khó khăn:
- + Cùng một thời điểm có nhiều vấn đề ảnh hưởng sâu sắc đến quản lý nhà nước cần được
thanh tra;
- + Có nhiều vấn đề có tính chất cấp thiết, bức xúc cần được thanh tra;
- + Chủ thể thanh tra thường có nhiều nhiệm vụ khác nhau trong QLNN;
- + Thông tin thiếu, không đủ độ tin cậy;
- + Chủ thể thanh tra thiếu hiểu biết sâu sắc về một, một số lĩnh vực nào đó;
- + Quan điểm của lãnh đạo.
Thứ hai, xuất phát từ đơn, thư KN, TC của công dân, tổ chức.
Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu của các tổ chức Đảng, QH, HĐND, các CQ khác của Nhà nước, cơ quan
công luận, tổ chức đoàn thể xã hội.
Thứ tư, xuất phát từ chính cơ quan thanh tra phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
I.2. Lập kế hoạch thanh tra
- Ai xây dựng kế hoạch thanh tra?Trưởng đoàn thanh tra.
- Ai phê duyệt (ra) QĐTT? Thủ trưởng CQTT hoặc Thủ trưởng CQ quản lý cùng cấp.
- Xác định rõ mục đích thanh tra
- Xác định rõ nội dung thanh tra
- Xác định rõ yêu cầu thanh tra
- Xác định rõ đối tượng thanh tra
- Xác định rõ những vấn đề trọng tâm trong thanh tra
- Xác định thành viên của Đoàn thanh tra
- Xác định rõ phương pháp tiến hành thanh tra
- Xác định rõ thời hạn thanh tra
- Xác định kinh phí, phương tiện vật chất cho việc thanh tra
I.3. Chuẩn bị điều kiện cần thiết
- Nghiên cứu tổng quan về vụ việc
- Quán triệt mục đích, yêu cầu và phạm vi thanh tra
- Xây dựng đề cương để yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo
- Tập huấn, họp đoàn
- Thông báo với đối tượng thanh tra về việc thanh tra

2.2. Kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra
II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA
1. Mục đích và yêu cầu
1.1. Mục đích
Để biết được chất lượng, hiệu quả của từng hoạt động thanh tra
Để biết được tác độngcủa HĐTT đối với xã hội:
- Khía cạnh chính trị;
- Khía cạnh kinh tế;
- Khía cạnh xã hội;
- Khía cạnh PL & QLNN.
Thông qua đó đánh giá năng lực, trình độ và ý thức trách nhiệm của CB, CC thực hiện nhiệm vụ TT
Thông qua đó tổng kết, rút kinh nghiệm, khen thưởng, kỷ luật
1.2. Yêu cầu
Công khai, dân chủ; Toàn diện; Chính xác; khách quan; công bằng
2. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA
3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Về ưu điểm, nhược điểm; Về chất lượng; Về hiệu quả; Về tác động
4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TRA
4.1. Hoàn thiện pháp luật và thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt
động thanh tra
4.2. Nâng cao trình độ, nghiệp vụ của CB,CC thực hiện thanh tra
4.3. Nâng cao đạo đức và trách nhiệm công vụ của CB, CC thực hiện thanh tra
4.4. Đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra
4.5. Thi hành triệt để và nghiêm minh những kết luận, kiến nghị thanh tra
Chương 4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHIẾU NẠI VÀ KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHIẾU NẠI
1. Quan niệm về khiếu nại, tố cáo
1.2. Khái niệm khiếu nại, tố cá o
(K1 - Đ2 - Luật KN, TC)“Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo
thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status