ĐỀ TÀI " QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ ĐEN THEO PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG OTD TẠI CÔNG TY CHÈ SÔNG CẦU " - Pdf 15

LỜI MỞ ĐẦU
Công ty Chè Sông Cầu là doanh nghiệp lớn của tổng công ty chè Việt
Nam nằm ở phía Bắc vùng chè đặc sản Huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ chính là trồng trọt, chế biến và xuất khẩu chè các loại.
Hệ thống thiết bị chế biến chè của công ty:
Hiện nay, công ty có hai nhà máy với công suất chế biến 50-60 tấn/ngày,
đã có bốn dây chuyền sản xuất, trong đó:
Hai dây chuyền sản xuất chè đen hoàn thiện, công suất 16 tấn chè búp
tươi/ngày, hàng năm sản xuất ra 700 tấn chè đen các loại.
Một dây chuyền chế biến chè xanh theo công nghệ truyền thống, công suất
10 tấn chè búp tươi/ngày, hàng năm sản xuất ra 300 tấn chè xanh các loại.
Một dây chuyền thiết bị đồng bộ chế biến chè xanh Nhật Bản hiện đại,
công suất 12 tấn chè búp tươi/ngày.
Vùng nguyên liệu chè búp tươi:
Có hơn 800 ha chè do công nhân và nhân dân tự đầu tư trồng mới, hàng
năm cung cấp cho các nhà máy 4.500-5.000 tấn chè búp tươi.
Có ha 471 ha chè do Công ty đầu tư tập trung, hàng năm cung cấp cho các
nhà máy 2.500-2.800 tấn chè búp tươi.
Sản phẩm của Công ty:
Chè đen Orthodor hàng năm sản xuất và cung cấp cho thị trường 700 tấn.
Chè xanh Việt nam hàng năm có thể sản xuất và cung cấp cho thị trường
300 tấn.
Chè hương các loại sản xuất và cung cấp cho thị trường 150 tấn.
Chè xanh kiểu Nhật Bản hàng năm sản xuất và cung cấp cho thị trường
500 tấn chè xanh dẹt, chè bột theo công nghệ Nhật Bản.
1
PHẦN 1. GIỚI THIỆU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY CHÈ SÔNG CẦU
1. Từ năm 1962 đến năm 1970
Từ năm 1962: Nông trường đã bắt đầu thực hiện nhiệm vụ chính là trồng
chè, từ năm 1964 – 1970 sản lượng chè búp tươi và khô tăng dần.

lượng sản phẩm cao nhất: 1050 tấn. doanh thu cao nhất : 23,5 tỷ đồng.
Năm 2002: Công ty chè Sông Cầu vinh dự được nhận phần thưởng cao
quý của nhà nước: Huân chương lao động hạng III.
Năm 2003: Do ảnh hưởng của chiển tranh I Rắc, chè thế giới tiếp tùc được
mùa, tình trạng cung vượt quá cầu nên doanh thu giảm mạnh.
5. Từ năm 2004 đến năm 2010
Năm 2005: sắp xếp lại doanh nghiệp chuyển từ Công ty sang Công ty
TNHH một thành viên chè Sông Cầu, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Tháng 7/2009 được sáp nhập vào VP Tổng Công ty chè Việt Nam và đổi
tên thành Chi nhánh chè Sông Cầu TCT chè Việt Nam.
Sản xuất kinh doanh vẫn duy trì những sản phẩm truyền thống. Sản lượng
bình quân hang năm xấp xỉ 1000 tấn, doanh thu 25 tỷ đồng.
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty đã trải qua nhiều thăng
trầm, trong xây dựng nhà máy và tiêu thụ sản phẩm.Sau nhiều lần rút kinh
nghiệm trong quá trình sản xuất, Công ty đã tổ chức xây dựng 20 ha vườn
ươm chè giống Nhật Bản, ngoài ra Công ty còn nhập thêm giống tốt từ các
nước khác. Tiến hành tư vấn, hỗ trợ bà con trồng chè để có nguồn nguyên liệu
đảm bảo chất lượng.
3
PHẦN 2. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHÈ NGUYÊN LIỆU
TRONG SẢN XUẤT CHÈ
1. Khái niệm chè búp tươi
Chè búp tươi là chè nguyên liệu để chế biến chè xanh, chè đên, chè vàng,
chè ô long…gồm 1 tôm và 2 – 3 lá non. Tỉ lệ lá bánh tẻ nằm trong giới hạn
quy định theo tiêu chuẩn VN.
2. Kiểm tra chất lượng chè nguyên liệu
Xác định hàm lượng lá bánh tẻ (TCVN 1053 – 86): Tiêu chuẩn này quy
định cách lấy mẫu và xác định hàm lượng lá bánh tẻ của chè búp tươi.
2.1. Lấy mẫu
Hàm lượng lá bánh tẻ chè búp tươi được xác định trên cơ sở xác định tỉ lệ

Trong đó: m: Khối lượng phần bánh tẻ (g)
M: Khối lượng mẫu đem xác định
Nếu kết quả hai lần xác định chênh lệch nhau không quá 2% thì kết quả
cuối cùng là trung bình cộng của hai lần xác định đó.
Nếu chênh lệch lớn hơn 2% thì phải xác định thêm hai mẫu nữa nếu kết quả
mà chênh lệch không quá 2% thì kết quả cuối cùng là trung bình của hai kết
quả này. Nếu chênh lệch vẫn lớn hơn 2% thì kết quả cuối là trung bình cộng
của 4 lần xác định.
Ngoài các phương pháp bấm bẻ người ta còn có thể đánh giá phẩm chất
của chè dựa vào thành phần cơ giới của búp chè
Phân tích sinh hóa:
Chủ yếu tập trung phân tích hàm lượng các chất như Tanin, Chất hòa tan,
Nước…phương pháp này đòi hỏi phải có thiết bị cao, mất nhiều thời gian.
Phân tích thành phần cơ giới:
Đánh giá chất lượng bằng cách tính chiều dài búp,tỉ lệ búp mù xòe, tỉ lệ lá
già, lá bánh tẻ tỉ lệ non già của lá chè. Phương pháp này cho kết quả cao,dễ
làm. Trên thực tế hiện nay các đơn vị sản xuất chè thường sử dụng phương
pháp này.
5
3. Tiêu chuẩn chất lượng búp chè tươi (TCVN 2843 – 71)
Nguyên liệu : - Loại 1(A): <=10% bánh tẻ.
- Loại 2 (B): từ 10 – 20% bánh tẻ
- Loại 3 (C): từ 21 – 30% bánh tẻ
- Loại 4 (D): từ 31 – 40% bánh tẻ
Từ năm 2003 xuất hiện chè phi tiêu chuẩn 45 – 50% bánh tẻ.
6
PHẦN 3. GIỚI THỆU MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CHỦ YẾU CỦA BÚP CHÈ
1. Nước trong búp chè
Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè, là chất quan trọng không thể

Là một hợp chất hữu cơ rất cần và không thể thiếu được trong trong khẩu
phần thức ăn của con người và động vật. Trong chế biến chè nó còn góp phần
tạo hương thơm cho chè khi tác dụng với catechin. Trong chè gồm có những
nhóm vitamin sau :- Nhóm hòa tan trong chất béo: vitamin K
Nhóm hòa tan trong nước: vitamin B, vitamin C
7. Hợp chất pectin
Hợp chất pectin thuộc nhóm hidrat cacbon và là hỗn hợp phức tạp của các
polisacrit và dẫn xuất của chúng.
Vai trò của nó trong chế biến chè
Tạo độ dính khi định dạng hình dáng búp chè (vò chè), tuy nhiên độ dính
này bị giảm đi khi chè diệt men bằng phương pháp chần, hấp.
Tạo độ dịu ngọt cho sản phẩm.
8. Hợp chất màu trong chè
Chất màu trong lá chè chủ yếu là chlorophil ngoài ra còn có carotin và
xantophin. Màu xanh trong lá chè chủ yếu là chlorophil.
9. Tinh dầu và hương thơm của chè.
Tinh dầu là một hỗn hợp các chất hữu cơ dễ bay hơi bao gồm nhiều cấu tử
(nhiều chất) khác nhau, trong chè tươi có cấu tử tinh dầu có mùi hăng tươi
hoặc mùi thơm, còn trong chè thành phẩm hầu hết là có mùi thơm.
8
PHẦN 4. NHỮNG YẾU TỐ CẦN THIẾT
TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CHÈ
.1 Nhà xưởng
Nhà sản xuất chính: có nhiều thiết bị đặt trong
Nhà kho: kho đựng bán thành phẩm, kho chứa thành phẩm, kho bao bì,
kho chứa nhiên liệu (than, dầu, ga), kho thiết bi dụng cụ sản xuất.
Nhà điều hành: mặt bằng phải được bố trí, phân khu hợp lí, nhằm đảm bảo
quá trình sản xuất được thuận tiện khoa học.
.2 Môi trường làm việc
Đầu tư xây dựng phân xưởng làm việc hiện đại và hợp vệ sinh.

dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có trong nguyên liệu.
Hạn chế thu hái nguyên liệu vào những ngày trời mưa vì vừa khó chế biến,
chất lượng chè lại không tốt (trừ những đợt mưa kéo dài ngày sợ chè quá lứa).
Nguyên liệu
Vận chuyển, bảo quản
Héo chè
Vò chè và sang tơi
Lên men
Sấy khô
Phân loại
Đấu trộn
Đóng bao
Bảo quản
10
Trong quá trình thu hái nguyên liệu, không lèn chặt quá ở trong sọt hoặc
để lâu trên đồi gây hấp hơi làm ảnh hưởng đến hương thơm của chè thành
phẩm sau này.
Chè sau khi thu hái phải được vận chuyển ngay về nơi chế biến để sản xuất
kịp thời nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những khuyết tật có thể xảy ra như
ôi, ngốt, chua thiu
2. Vận chuyển và bảo quản
2.1. Mục đích
Chè sau khi thu hái được vận chuyển ngay về nhà máy sản xuất bằng
những dụng cụ hoặc xe chuyên dùng nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những
khuyết tật có thể gây ra cho chè thành phẩm.
Chè khi vận chuyển về nhà máy nếu chưa chế biến ngay thì phải được bảo
quản đúng quy trình kĩ thuật để tránh hiện tượng hấp hơi hoặc ngốt do lượng
nhiệt của khối chè sinh ra trong quá trình hô hấp gây ảnh hưởng xấu đến
thành phẩm sau này.
2.2. Kỹ thuật vận chuyển và bảo quản

Trong khi rải chè, có thể thổi một luồng không khí nhẹ qua máng, luồng
không khí này không được đủ mạnh để làm cản trở vs iệc rải chè, chỉ đủ làm
mát chè và ngăn ngừa hiện tượng sinh và tích nhiệt.
Không được sáo chộn chè sau khi chè đã được rải, vì chè héo dễ dập nát
hơn chè tươi xảy ra hiện tượng lên men non ảnh hưởng đến chất lượng sản
phẩm.
Đảo chè 1 đến 3 lần giữa thời gian héo. Tổng thời gian héo 8 – 10 giờ.
Máng héo co kích thước 22×1.5m, một máng héo làm héo 8 tạ chè tươi.
Kết thúc quá trình héo, độ ẩm của chè héo đạt 62 – 65%, chè phải được thu
gom từng máng một, thu chè bằng xe chuyên dùng, không được lèn chặt và
cho đi vò ngay.
3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến héo
Phẩm cấp chè.
Chè tươi, chè non phải héo trong thời gian dài. Chè già, chè dài phải héo
trong thời gian ngắn hơn.
12
Ảnh hưởng của độ dày lớp chè nếu dải dày quá, chè héo không đều.
Số lần đảo rũ, phương pháp đảo rũ.
Nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí. Thời tiết hanh khô việc héo chè
sẽ nhanh hơn trời mưa.
Thời gian héo chè.
3.4. Kiểm tra sản xuất công đoạn héo
Nắm một nắm chè héo vào tay, mở tay ra chè ruỗi ra từ từ lá không táp,
cuộng không gãy là héo tốt. Nếu chè nở nhanh ra là chè còn sống (chè héo
chưa tới mức). Nếu nắm chè ruỗi ra quá chậm chè bị héo quá mức (lá bị táp).
Kể cả chè héo quá mức và héo chưa tới mức đều đưa vào loại chè héo chưa
đúng mức.
4. Công đoạn vò chè
4.1. Mục đích
Vò chè là quá trình làm xoăn, dập và phá vỡ cấu trúc của tế bào lá chè, làm

Mục đích
Sau mỗi lần vò chè được sàng tơi, tách phần chè non và nhỏ, đồng thời
làm tơi xốp những cục chè bị vón mặt khác còn làm giảm nhiệt độ khối chè để
tạo điều kiện cho quá trình lân men hoặc vò tiếp lần sau dược tốt hơn.
Kỹ thuật sàng tơi chè vò
Sau khi vò, chè được đổ vào sàng tơi để thách phần to trên sàng (Phần II)
và phần nhỏ dưới sàng (phần I) lưới sàng lắp cỡ 3,5 x 3,5 hoặc 3 x 3.
Sàng Liên Xô: Là một khung thép hình chữ nhật được lắp dưới inox.
Năng suất: 400ka chè vò/ giờ tương đương 650 kg chè tươi/ giờ.
Tốc độ: lắc 300 lần/ phút, diện tích mặt sàng 1,4 m
2
.
Những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sang tơi:
Ảnh hưởng bởi tỷ lệ chè héo đúng mức
Ảnh hưởng bởi thiết bị vò.
Ảnh hưởng của lượng chè nhiều hay ít.
Ảnh hưởng bởi thời gian vò và số lần vò.
14
Ảnh hưởng bởi điều kiện khí tượng (độ ẩm không khí, oxi không khí).
Ảnh hưởng bởi quá trình vệ sinh công nghiệp.
5. Công đoạn lên men chè
5.1. Mục đích
Lên men chè là công đoạn cuối cùng để khối chè hoàn thiện việc thực hiện
các phản ứng sinh hóa dưới tác dịng của men lên tanin có sự tham gia của oxi
không khí và nhiều phản ứng hóa học khác để tạo nên hương vị, màu nước
đặc trưng cho sản phẩm chè đen. Trong quá trình này, dưới tác dụng của phản
ứng sinh hóa chè sản phẩm cho màu nước nâu đỏ có ánh kim, hương thơm
đặc trưng mạnh mùi hoa quả tươi, vị chát dịu có hậu.
Quá trình lên men được chia làm 2 giai đoạn chính:
Giai đoan 1: Kể từ khi vò đến khi vò xong.

Trong quá trình lên men, hàm lượng tanin trong chè giảm dần, tùy theo
từng loại chè mà cần giữ lượng tanin còn lại trong quá trình lên men trong
một giới hạn nhất định.
6. Công đoạn sấy chè
6.1. Mục đích
Sấy là dùng nhiệt độ cao để đình chỉ hoạt động của các nhóm men, chủ
yếu là men oxi hóa khử. Nhằm cố định các chất đặc trưng cho chất lượng của
sản phẩm chè đen đã tạo ra trong quá trình chế biến dưới tác dụng của men.
Đưa chè từ độ ẩm ban đầu của chè vò 60 – 64% đến độ ẩm đạt yêu cầu của
chè sấy (3%), tạo điều kiện cho quá trình phân loại, bảo quản và vận chuyển
được dễ dàng.
Tạo thêm những hương thơm mới đặc trưng cho chất lượng của sản phẩm
chè đen dưới tác dụng của nhiệt độ cao.
6.2. Kỹ thuật sấy chè
Kết thúc quá trình lên men, chè được đưa vào may sấy ngay, để đình chỉ
quá trình lên men, chè vào máy sấy theo nguyên tắc chè phần 3 (chè to) sấy
trước, chè phần 1 (chè nhỏ) sấy sau.
Trước khi sấy bật quạt gió để thổi hết bụi trong máy ra, cho máy chạy
không tải đến ổn định lúc đó mới chuyển chè từ phòng men lên sấy.
16
Thủy phần của chè sau sấy: 3-4%
Chè sấy xong phải để nguội mới được đóng bao, nếu đóng nóng chè sẽ hấp
hơi, tanin tiếp tục chuyển làm cho nước chè tối thêm.
Sấy chè trên máy sấy Liên Xô
Máy sấy là một khoang hình khối chữ nhật kết cấu thép, bên trong bố trí 4
băng chuyền động xích (băng tải lật). Mỗi băng chuyền gồm 2 xích kiểu ống
lăn vô tận, ở các bước xích có lắp những tấm vỉ thép trên các bản lề có thể rơi
tự động tại vị trí lật vỉ, vì vậy với 4 băng chuyền có thể làm việc 8 mặt khi sấy
chè.
Không khí nóng được cấp nhờ một hệ thống Caloriphe có 284 ống gang,

7.2. Kỹ thuật phân loại chè (sàng)
Sử dụng thiết bị máy phân loại Trung Quốc
Phần nhỏ dưới sàng của sàng sơ bộ và chè phần I đưa đi sàng phân số ở
sàng 766 lắp các cỡ lưới 4- 8 – 12 -24.
Phần trên sàng (số 5): Cán nhẹ đổ lại sàng đến hết.
Phần dưới sàng:
Dưới 4 trên 8 sàng lại lắp lưới: 5-6-8-24 cho những lần đầu, lắp lưới 6 – 8
– 10 – 12 cho những lần sau.
Dưới 8 trên 12 sàng lại lắp lưới:8 -10 - 18 – 44.
Dưới 12 trên 24 sàng lại lắp lưới: 18- 24 – 32 – 44
Dưới lưới 24 cho sàng lại, lắp lưới: 16- 24 -32 – 44 để lấy chè F và D. Để
tận dụng chè cấp thấp hiện nay đại đa số các đơn vị thường sử dụng lưới 55
hoặc 60 để láy thêm chè D
Sau khi sàng được các số chè đem đi quạt lấy sản phẩm, nếu chưa đều thì
đổ lại sàng sạch.
Phần nhẹ sau khi quạt lấy OP và chè P cắt nhẹ đổ lại sàng sạch để lấy PS
và BPS.
Chú ý khi phân loại chè:
Khi sàng chè càng gạn được nhiều chè càng tốt. Đổ chè vào sàng phải đổ
từ từ, đều, liên tục (tránh quá nhiều hoặc quá ít) để chè không bị lẫn loại.
Kiểm tra các số chè để định cỡ lưới sàng đưa vào máy phù hợp.
Những phần chè lẫn nhiều tạp chất, phải nhặt và tách tạp chất trước khi
đem cắt – cán. Những phần chè lẫn nhiều râu xơ, phải cho tách râu xơ.
18
8. Đấu trộn
8.1. Mục đích
Sau khi phân loại, chè thành phẩm đã tương đối đồng đều về chất lượng,
tuy nhiên chất lượng chè được sản xuất ở từng ca, từng thời điểm trong vụ chè
có khác nhau. Bởi vậy để đồng nhất và ổn định chất lượng của chè thành
phẩm ta cần phải có công đoạn đấu trộn.

2. Vận chuyển và bảo quản (tương tự phần: quy trình sản xuất chè đen)
3. Héo sơ bộ
3.1. Mục đích
Làm giảm đi một lượng ẩm nhất định để tạo điều kiện cho phản ứng sinh
hoá xảy ra trong nội bộ khối chè, để chè có hương thơm tự nhiên mùi hoa quả
và vị chè đậm dịu.
Làm giảm đi một số chất có mùi hăng ngái không có lợi cho chất lượng
sản phẩm.
Nguyên liệu
Vận chuyển, bảo quản
Héo sơ bộ
Sào chè
Làm nguội
Vò chè và rũ tơi
Sấy sơ bộ
Sao lăn tạo hình, làm khô
Chè xanh bán thành phẩm
Phân loại sơ bộ
Sao hương
Đóng gói và bảo quản
20
3.2. Kỹ thuật héo sơ bộ
Rải chè với độ dày 25-28 cm, dùng quạt thổi mát không khí tự nhiên, thời
gian khoảng 4-6 giờ (4 giờ cho chè Trung du, 6 giờ cho chè Shan hoặc PH1).
Đảo rũ nhẹ nhàng khối chè theo chu kỳ 2 giờ/lần. Thao tác khi đào rũ đI
theo hướng giật lùi, hạn chế dẫm đạp hoặc tác động cơ học lên lớp chè trên
máng.
Kết thúc quá trình hẻo sơ bộ, cánh chè hơi mềm mại, hương thơm của
nguyên liệu có mùi hoa nhẹ, thuỷ phần còn lại của chè từ 73-74%.
4. Sào chè

Vò chè để làm xoăn dập, phá vỡ cấu trúc tế bào, tạo điều kiện cho quá
trình sấy khô, phân loại, đóng gói, bảo quản và vận chuyển được dễ dàng.
Làm cho nước ép tiết lên bề mặt lá, sau khi sấy khô thì đọng lại và hoà tan
nhanh khi pha chè.
6.2. Kỹ thuật vò chè
Chè được vò trên máy vò 265 hoặc 255 của Trung Quốc là tác dụng
chuyển động đơn, có bàn ép. Cho chè vào cối vò, dùng tay nẹn chặt đến bằng
miệng là dược; tương đương 45kg/cối vò 265, 35kg chè/cối vò 255. Sau đó
đóng nắp ép ở vị trí trên cùng.
Chè được vò 1 lần trong 35- 40 phút. Sau khi vò 10 phút ép xuống ẳ cối,
vò tiếp 5-10 phút ép tới 2/5 cối, tiếp tục vò, trước khi ra chè 5 phút nới nắp ép
lên vị trí trên cùng. Tùy thuộc vào nguyên liệu mà ta xác định thời gian vò.
Kết thúc quá trình vò, chè xoăn chặt dạng sợi, độ dập tế bào 45- 50%.
Kết thúc quá trình vò, chè dược đưa vào máy đánh tơi,một cối vò đươc
đánh tơi trong 5 phút.
7. Sấy sơ bộ
7.1. Mục đích
Tách đi một lượng nước nhất định trong khối chè vò, tạo điều kiện cho quá
trình tiếp theo được dễ dàng.
7.2. Kỹ thuật sấy sơ bộ.
22
Chố sau khi vũ v r ti c cho vo mỏy sy s b, S dng mỏy sy
Vit Nam, mỏy sy l mt hp kim loi trong cú cỏc tng bng ti bng v cú
c l thoỏt m, chố c cho vo mỏng cha nh cỏnh gt san bng vi
dy 1.0 cm.
Nhit khụng khớ núng khi sy t 95- 100
0
C, thi gian sy 10- 15 phỳt.
Kt thỳc quỏ trỡnh sy chố khụ b mt ngoi tng i u, thu phn
ca chố t 30-35%.

9.2. Kỹ thuật phân loại
Quá trình phân loại có thể thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc
bằng máy. Đối với chè xanh sao tạo hương chỉ cần tách bồm cám và những
vụn nhỏ, bồm cám loại bỏ, còn chè vụn nhỏ sẽ được sao lăn sau khi sao chè to
được một lúc hoặc tập trung để sao riêng cho đẽ xử lý.
10. Sao hương
10.1. Mục đích
Sau quá trình làm khô và phân loại, chè tiếp tục được sao trong máy sao
lăn. Dưới tác dụng của nhiệt, tác dụng cơ học của thíêt bị lên khối chè và giữa
khối chè với nhau trong một khoảng thời gian nào đó, làm cho cánh chè gọn
lại, màu sắc cánh chè hơi bạc trắng, mùi thơm tự nhiên đặc trưng của chè
được tăng cường (mùi cốm), vị chè chát đậm dịu có hậu.
10.2. Kỹ thuật sao hương
Chè được cho vào máy sao với khối lượng 15 bkg chè/ mẻ.
Nhiệt độ khối chè khi sao là 85- 90
0
C
Thời gian sao chè 50- 60 phút.
Kết thúc quá trình này chè xoăn chặt, có màu sắc hơi bạc trắng, hương
thơm tự nhiên đặc trưng mạnh, thuỷ phần còn lại khoảng 1-2 %.
24
11. Đóng gói và bảo quản chè thành phẩm
11.1. Mục đích
Chè sau khi sao hương và để nguội, được đóng bao kín ngay để chống ẩm
và giữ hương thơm trong quá trình bảo quản, cũng như vận chuyển và lưu
thông sử dụng.
11.2. Kỹ thuật
Chè sau khi sao hương được để nguội trong thùng, thong, nong nia. Sau
đó được đóng gói trong bao bì PP+ PE, trong túi PE, hộp giấy, hộp kim loại
50g, 100g, 200 g… được bảo quản trong kho khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status