Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải trại chăn nuôi khỉ, công suất 450m3 ngày.đêm - Pdf 15


Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
BGH Trường đại học kỹ thuật công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến các quý Thầy Cô trong Khoa Môi Trường và Công
nghệ sinh học.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn cô: Trịnh Thị Lan Anh đã tận tình
hướng dẫn giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cám ơn phòng Môi Trường của công ty khỉ Việt Nam đã cung cấp tài liệu, giúp
đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến công ty trách nhiệm hữu hạn XDTMDV và MT Hưng
Thịnh.
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ và hỗ trợ em trong suốt thời gian học tập.
TPHCM ngày 04 tháng 07 năm 2011
SVTH
NGUYỄN ĐẠI TRUNG
Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
MUÏC LUÏC

LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT…………………………………………………… 8
DANH MỤC BẢNG…………………………………………………………………9
DANH MỤC HÌNH…………………………………………………………………11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ THIẾT KẾ…………………………………………………… 12
1.1. Cơ sở pháp lí của dự án……………………………………………………… 13

2.4. Tiêu chí thiết kế công nghệ hệ thống xử lý………………………………… 36
2.5. Các hạng mục xây dựng cơ bản………………………………………………37
2.5.1. Bể thu gom……………………………………………………………….37
2.5.2. Bể điều hòa………………………………………………………………38
2.5.3. Bể sinh học thiếu khí ANOXIC………………………………………….38
2.5.4. Bể sinh học hiếu khí AEROTANK………………………………………39
2.5.5. Bể lắng 2…………………………………………………………………40
2.5.6. Bể khử trùng…………………………………………………………… 40
2.5.7. Bể tách bùn……………………………………………………………….41
2.5.8. Bể nén bùn……………………………………………………………… 42
2.5.9. Nhà điều hành…………………………………………………………….42
2.6. Thiết bị công nghệ…………………………………………………………… 43
2.6.1. Bơm nước thải dạng bơm chìm cho bể thu gom………………………….43
Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
2.6.2. Bơm nước thải dạng bơm chìm cho bể điều hòa…………………………43
2.6.3. Bơm khuấy trộn dạng bơm chìm cho bể điều hòa……………………… 44
2.6.4. Bơm nước thải tuần hoàn cho bể sinh học hiếu khí………………………44
2.6.5. Bơm bùn thải dạng bơm thả chìm cho bể tách bùn………………………45
2.6.6. Bơm định lượng hoa chất…………………………………………………45
2.6.7. Máy thổi khí………………………………………………………………46
2.6.8. Máy ép bùn……………………………………………………………….46
2.6.9. Đĩa phân phối khí…………………………………………………………47
2.6.10. Ống phân phối trung tâm…………………………………………… 47
2.6.11. Máng thu nước và chắn bọt (cho bể lắng đứng)……………………… 48
2.6.12. Hệ thống đường ống công nghệ…………………………………………48
2.6.13. Hệ thống điện,tủ điện điều khiển…………………………………… 48
CHƯƠNG 3 : KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ VẬN HÀNH………………………… 49

ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG…………………………………………58
4.1. Nghiệm thu và bảo hành………………………………………………………59
4.1.1. Chuyển giao công nghệ………………………………………………… 59
4.1.2. Hướng dẫn vận hành…………………………………………………… 59
4.1.3. Nghiệm thu và cấp phép…………………………………………………59
4.1.4. Thời gian thực hiện dự án……………………………………………….59
4.1.5. Kế hoạch xây lắp và vận hành………………………………………… 59
4.1.6. Bảo hành……………………………………………………………… 59
4.2. Đánh giá các tác động đến môi trường…………………………………… 60
4.2.1. Từ môi trường………………………………………………………… 60
4.2.1.1. Trong quá trình xây dựng dự án……………………………… 60
4.2.1.1.1. Đánh giá tác động môi trường……………………… 60
4.2.1.1.2. Ô nhiễm do khí thải………………………………… 60
4.2.1.1.3. Ô nhiễm do bụi……………………………………… 60
4.2.1.1.4. Ô nhiễm do tiếng ồn………………………………… 61
4.2.1.1.5. Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn…………………….61
4.2.1.1.6. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt………………………62
4.2.1.1.7. Ô nhiễm do chất thải rắn…………………………… 62
4.2.2. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường………………………………62
Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
4.2.2.1. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do bụi,khí thải………………….62
4.2.2.2. Biện pháp giảm thiểu do tiếng ồn………………………………63
4.2.2.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn
và phòng chống ngập úng………………………………………64
4.2.2.4. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt…………65
4.2.2.5. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn……………… 65
4.2.2.6. Chất thải nguy hại………………………………………………65

5.2. Kiến nghị….……………………………………………………………….78
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………79
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………… 80
Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh học
BTCT : Bê tông cốt thép
COD : Nhu cầu oxy hoá học
H/C : Hóa chất
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
SBR : Bể sinh học hiếu khí từng mẻ
SS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCH : Tân Chánh Hiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Tp.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
VSV : Vinh sinh vật
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu nước thải trước xử lý để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ


Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
DẠNH MỤC HÌNH

Hình 2.2. Cấu tạo bể lắng
Hình 1. Nước thải đầu vào
Hình 2. Bể lọc rác
Hình 3. Bể sinh học thiếu khí Arotank
Hình 4. Bể sinh học hiếu khí Aerotank
Hình 5. Bể lắng
Hình 6. Răng cưa và mương tràn
Hình 7. Bể điều hòa
Hình 8. Nước thải đầu ra
Hình 9. Máy ép bùn
Hình 10. cánh gạt bọt
Hình 11. Mô tơ công xuất lớn
Hình 12. Bình chứa hóa chất
Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ THIẾT KẾ
Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
1.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 471023000078 cấp ngày 29 tháng 05 năm 1993 của Ủy

thời điểm lấy mẫu là trời nắng, kết quả phân tích như sau:
Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
Bảng1.1. Một số chỉ tiêu nước thải trước khi xử lý để làm cơ sở cho việc thiết kế
hệ thống xử lý nước thải
STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
01 PH 7,6
02 COD
TC
mg/l 700
03 BOD
5
mg/l 500
04 Chất rắn lơ lửng (SS) mg/l 95
05 Dầu động thực vật mg/l 8
06 Tổng Nitrogen mg/l 115
07 Amonium mg/l 100
08 Tổng Phosphore mg/l 12
09 Coliform MPN/100ml 25.000
Ghi chú: nước thải này đã qua bể tự hoại tại các chuồng khỉ.
1.4. QUY CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGUỒN THẢI
1.4.1. các quy chuẩn VIỆT NAM
Nước thải phát sinh từ trại chăn nuôi khỉ sau khi được xử lý thải ra nguồn tiếp nhận
cuối cùng là sông Đồng Nai, đoạn từ dưới hợp lưu Cù lao Ba Xê với khoảng cách 500m
đến dưới hợp lưu rạch Bà Chèo với khoảng cách 500m.
Theo Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai, lưu lượng dòng chảy trung bình của sông Đồng Nai > 770 m

3
/24h < F ≤ 500 m
3
/24h.
Theo QCVN 24:2009/BTNMT, giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm
trong nước thải công nghiệp được tính toán như sau: Cmax = C x Kq x K
f
. Trong đó: C
là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại cột A trong
QCVN 24:2009/BTNMT, K
q
là hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận nước thải, K
f
là hệ số
lưu lượng nguồn thải (áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số
K
q
và K
f
) đối với các thông số: nhiệt độ, pH, mùi, mầu sắc, coliform, tổng hoạt độ phóng
xạ α, tổng hoạt độ phóng xạ β)
1.4.2. Bảng số liệu tiêu chuẩn
Bảng 1.2. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
T
T
Thông số Đơn vị
Giá trị tối đa cho phép
(C
max
)

14 Đồng mg/l 2,42
15 Kẽm mg/l 3,63
16 Niken mg/l 0,242
17 Mangan mg/l 0,605
18 Sắt mg/l 1,21
19 Thiếc mg/l 0,242
20 Xianua mg/l 0,0847
21 Phenol mg/l 0,121
22 Dầu mỡ khoáng mg/l 6,05
23 Dầu động thực vật mg/l 12,1
24 Chlor dư mg/l 1,21
25 PCB mg/l 0,00363
26 Hoá chất bảo vệ thực vật lân hữu cơ mg/l 0,363
27 Hoá chất bảo vệ thực vật Chlor hữu

mg/l 0,121
28 Sunfur mg/l 0,242
29 Florur mg/l 6,05
30 Chlor mg/l 605
31 Ammonium (tính theo Nitrogen) mg/l 6,05
32 Tổng Nitrogen mg/l 18,15
33 Tổng Phosphore mg/l 4,84
34 Coliform MPN/100ml 3.000
35 Tổng hoạt độ phóng xạ α Bq/l 0,1
Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
T
T

Ở vùng hạ lưu châu thổ sông Đồng Nai khoảng 90% và 40% trên tổng diện tích bị
ảnh hưởng bởi thủy triều và sự nhiễm mặn từ biển Đông. Chế độ thủy văn trong vùng
triều rất phức tạp.
Biển Đông có chế độ bán nhật triều với biên độ 3,5 – 4,0 m. Trong chu kỳ thủy triều
hàng tháng có hai con nước lớn và hai con nước ròng lần lượt xen kẽ nhau. Hàng năm,
mực nước thường cao hơn trong suốt thời gian từ tháng 12 đến tháng giêng năm sau và
thấp hơn từ tháng 7 đến tháng 8. Dọc theo bờ biển, mực nước cao trung bình là khoảng
1,2 – 1,3 m, mức cao nhất là 1,5 – 1,6 m và mực nước thấp trung bình là –2,6 m đến –2,8
m, thấp nhất là –3,0 m.
Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
Vận tốc lan truyền sóng triều trên dòng chính là khoảng 20 – 25 km/h hoặc cao hơn.
Tốc độ dòng triều có thể đạt đến 1,4 – 1,5 m/s.
Phần thượng lưu hệ thống sông Đồng Nai gồm các sông chính như: sông Đồng Nai
(diện tích lưu vực = 14.979 km
2
), sông La Ngà (diện tích lưu vực = 4.093 km
2
), sông Bé
(diện tích lưu vực = 7.427 km
2
). Trong điều kiện tự nhiên, hàng năm trên các sông này có
2 mùa dòng chảy: mùa lũ và mùa cạn tương ứng với mùa mưa và mùa khô.
Mùa lũ thường chậm hơn mùa mưa khoảng 1 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11. Mùa
cạn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau. Tháng kiệt nhất thường là các tháng 2 - 4.
Vào tháng 5, tuy là đầu mùa mưa với lượng mưa tương đối khá, nhưng do lưu vực vừa
trải qua đợt khô hạn kéo dài làm cho phần lớn nước mưa bị bốc hơi và thấm, dòng chảy
trong sông tuy có tăng nhưng không đáng kể.

thải từ bể điều hòa được bơm qua bể Sinh học Thiếu khí (Bể Anoxic).
2.1.2. Xử lý bậc 2
Xử lý bằng phương pháp Sinh học Thiếu khí Anoxic và Sinh học hiếu khí Aerotank:
Dựa trên cơ sở bảng phân tích mẫu nước thải trước xử lý cho thấy các chất bẩn
trong nước thải của công ty phần lớn là các chất bẩn có khả năng phân huỷ sinh học. Nên
việc chọn bể xử lý sinh học là công trình đơn vị xử lý bậc 2 là phương án khả thi. Cụ thể
là trong phương án này sử dụng công nghệ Sinh học Thiếu khí Anoxic để khử nitơ (quá
trình khử Nitrate) và Công nghệ Sinh học Hiếu khí Aerotank (quá trình Nitrate Hóa) với
bùn hoạt tính hiếu khí lơ lửng.
Lắng: tách bùn vi sinh ra khỏi nước thải bằng quá trình lắng trọng lực.
2.1.3. Xử lý bùn
Bùn sinh ra từ bể lắng sẽ được định kỳ bơm về bể nén bùn rồi được bơm lên máy ép
bùn để ép tách nước, bùn khô sẽ được thu gom định kỳ theo đúng qui định của pháp luật
Trang 20
BỂ ĐIỀU HÒA
(CÓ THIẾT BỊ KHUẤY TRỘN)
BỂ CHỨA BÙN
Dòng Nitrate tuần hoàn

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
2.2. SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi khỉ
công suất: 450 m
3
/ngày đêm.
Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG

= 3,2m
Diện tích bể
Chọn chiều rộng của bể: W = 2,0m
Chiều dài của bể: , chọn 3,3m
Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
Kích thước bể thu gom: D x R x C = 3,3m x 2,0m x 5,0m =3,3m
2.3.2. Thiết bị tách rác
Nhiệm vụ: Để loại bỏ tất cả các loại rác thô có trong nước thải có thể gây tắc nghẽn
đường ống, làm hư hại máy bơm và làm giảm hiệu quả xử lý của giai đoạn sau. Vì vậy
cần thiết phải bố trí thiết bị tách rác thô nhằm loại bỏ rác thô có kích thước lớn có trong
nước thải.
Vì nước thải đã qua hầm tự hoại trước khi qua hệ thống xử lý nên lượng rác trong
nước thải không nhiều. ta bố trí 1 thiết bị tách rác thủ công có kích thước 0,4m x 0,4m x
0,5m, mắt lưới là 0.5mm.
2.3.3. Bể điều hòa
Bể điều hòa là nơi tập trung các nguồn nước thải thành một nguồn duy nhất và đồng
thời để chứa nước cho hệ thống hoạt động liên tục.
Do tính chất của nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ thuộc nhiều
vào các yếu tố như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể điều hòa là công trình
đơn vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào, đặc biểt là đối với
nước thải chăn nuôi khỉ.
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải, tạo chế độ làm
việc ổn định và liên tục cho các công trình xử lý, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá
tải. Nước thải sau bể điều hòa được bơm qua bể Sinh học thiếu khí Anoxic.
Tính toán bể điều hòa
Chọn thời chứa nước trong bể điều hòa
Thông số thiết kế HRT = 6-12 h

= 500 – (500 * 5%) = 475 (mg/l)
2.3.4. Bể sinh học thiếu khí ANOXIC (khử NITRATE và khử một phần các hợp chất
hữu cơ)
- Nước thải từ bể điều hòa và nước thải tuần hoàn sau bể sinh học hiếu khí Aerotank
được bơm nước thải bơm qua bể sinh học thiếu khí Anoxic theo hướng từ dưới lên. Bể
sinh học này có có nhiệm vụ khử Nitrogen. Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại
ở dạng lơ lửng do tác động của dòng chảy và dạng dính bám trên vật liệu. Vi sinh thiếu
khí phát triển sinh khối trên vật liệu Plastic có bề mặt riêng lớn và ở dạng lơ lửng. Vật
liệu tiếp xúc là vật liệu dạng tấm nhựa gợn song có kích thước 1.000 x 500mm, có diện
tích bề mặt riêng 320m
2
/m
3
. Vật liệu được cho vào bể với thể tích là 2/3 thể tích bể. Nước
Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp SVTH: NGUYỄN ĐẠI
TRUNG
thải sau khi qua bể Anoxic sẽ tự chảy sang Bể sinh học hiếu Aerotank để tiếp tục được xử
lý.
Mô tả quá trình khử Nitrate (denitrification)
Khử nitrate, bước thứ hai theo sau quá trình nitrate hóa, là quá trình khử nitrate-
nitrogen thành khí nitơ, nitrous oxide(N
2
O) hoặc nitrite oxide (NO) được thực hiện trong
môi trường thiếu khí (Anoxic) và đòi hỏi một chất cho electron là chất hữu cơ hoặc vô
cơ.
Hai con đường khử nitrate có thể xảy ra trong hệ thống sinh học đó là:
• Đồng hóa: Con đường đồng hóa liên quan đến khử nitrate thành ammonium sử dụng
cho tổng hợp tế bào. Nó xảy ra khi ammonium không có sẵn, độc lập với sự ức chế của

Trích đoạn Đánh giá các tác động đến mơi trường Biện pháp giảm thiể uơ nhiễm mơi trường nhiễm do mùi hơi Phịng chống cháy nổ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status