LUẬN VĂN:
Thực trạng NCKHGD của sinh viên
trường đại học Sư phạm thành phố
Hồ Chí Minh
3
MỞ ĐẦU
4
3. Đề xuất các biện pháp mới có cơ sở khoa học, thực tiễn, hợp lý và khả thi để
nâng cao chất lượng hoạt động NCKHGD của SV.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Địa bàn: điều tra thực trạng và thực nghiệm tại trường ĐHSP.TP HCM
Thời gian nghiên cứu thực trạng: trong 2 năm học 2001 – 2002 và 2002 – 2003.
Thời gian thực nghiệm: liên tục các năm học 2000-2001;2001-2002 và 2002-
2003
Nội dung thực nghiệm: ba biện pháp nhằm rèn KNNCKHGD cho SV
7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận
7.1.1. Đề tài nghiên cứu dựa trên lý thuyết hoạt động- nhân cách
7.1.2. Đề tài thực hiện dựa trên quan điểm hệ thống- cấu trúc
7.1.3. Quan điểm thực tiễn
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2.2. Phương pháp điều tra
7.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm
7.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
7.2.5. Phương pháp chuyên gia
7.2.6. Phương pháp xử lý kết quả nghiên cứu bằng toán thống kê
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Về lý luận:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các biện pháp nâng cao chất lượng họat động
NCKHGD của SV các trường ĐHSP
- Xác định cấu trúc hoạt động NCKHGD của SVtrên các căn cứ khoa học.
1.4.3.3. Tổ chức thực hành NCKH
1.4.3.4. Kiểm tra- đánh giá thường xuyên
1.4.3.5. phẩm chất, năng lực của GVi hướng dẫn SV NCKH
Tiểu kết chương 1
6
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NGHIÊN CƯÚ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐHSP TP.HCM
2.1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CƯÚ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Chọn mẫu nghiên cứu
Phiếu trưng cầu ý kiến của SV và giảng viên trường Đại học Sư phạm TP.
Hồ Chí Minh về NCKHGD.
a) Các thông số về SV:
- Ngành khoa học Xã hội: 298
- Ngành khoa học Tự nhiên: 236
- Năm thứ ba: 263 ; năm thứ tư: 271
- Giới tính: nam 133; nữ 401
- Địa phương: Thành phố 105; Tỉnh 429.
b) Các thông số về GV:
- Giới tính: nam 26; nữ 48.
- Ngành: KHXH : 26; Tự nhiên: 41; các ngành khác: 7
2.2.2. Công cụ nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu
3 4 -1
2
Là hoạt động không thể thiếu của
SV
4 2 2
3
Giúp SV củng cố và mở rộng kiến
thức
1 4 - 3
4
Giúp SV thích ứng với thực tiễn
giáo dục
2 1 1
5
Giúp SV có khả năng sáng tạo 5 3 2
Mức độ hứng thú của SV khi tham gia NCKHGD
Bảng 2.4
Stt
Hình thức
Thích thú
Trung
bình
ĐLTC
8
8 BTMH 1,275 2,657
2
9 Khóa luận tốt nghiệp 0,058 0,278
11
10 Luận văn tốt nghiệp 0,084 0,322
10
11 Tham gia nghiên cứu cùng
GV
0,152 0,697
9
2.3.2. Hoạt động NCKHGD của sinh viên
. Về mức độ nắm vững các nội dung NCKHGD
a) Đánh giá của SV
b) Đánh giá của giảng viên
c) So sánh đánh giá của SV với giảng viên
Bảng 2.7
S
t
Các nội dung NCKHGD
Thứ bậc
G
V
9
2
Phương pháp luận và PPNC:
+ Khái niệm về KHGD
+ Đối tượng của KHGD
+ Phương pháp luận TLH, GDH
và các PPNC khác
+ Các quan điểm tiếp cận
+ Lôgic của quá trình NCKHGD
3
2
1
5
4
2
1
3
5
4
1
1
-2
0
10
c) So sánh đánh giá của SV với giảng viên
Bảng 2.10
Stt
Các kỹ năng
Thứ bậc
G
V
S
V
Hiệu
số
1 Phát hiện, lựa chọn vấn đề nghiên
cứu và xác định đề tài
18 10 8
2 Xác định các nhiệm vụ nghiên cứu 8 5 3
3 Xác định đối tượng, khách thể
nghiên cứu
9 3 6
4 Xây dựng đề cương nghiên cứu 20 6 14
5 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu 12 9 3
6 Thực hiện kế hoạch nghiên cứu 11 19 - 8
7 Vận dụng lý luận vào thực tiễn
nghiên cứu
13 18 - 5
8 Sử dụng thư viện 2 2 0
* Đánh giá của giảng viên về hiệu quả của các hình thức bồi dưỡng năng lực
NCKHGD
2.3.3. Các loại đề tài NCKHGD
2.3.3.1. Theo lĩnh vực nghiên cứu
So sánh KLTN về NCKH nói chung và NCKHGD nói riêng, năm học 2001-
2002 và năm và học 2002-2003 chúng tôi thấy:
S
t
t
Nội dung
Năm học
2001-
2002
Năm học
2002-
2003
1
Tỷ lệ SV làm đề tài NCKH 19.61 19.80
2
Tỷ lệ SV làm đề tài NCKHGD 6.24 4.85
3
Tỷ lệ đề tài NCKHGD/NCKH (1) 31.84 24.47
4
Phương pháp giảng dạy bộ môn TLH.
2.3.4. Khó khăn, thuận lợi của SV trong NCKHGD
SV đánh giá những khó khăn trong NCKHGD
Bảng 2.19
St
t
Khó khăn
Kết quả
Trung
bình
ĐLTC
Th
ứ
bậc
1 Chưa nắm vững phương pháp luận
NCKH
2,451
0,833
5
2 Thiếu kinh nghiệm nghiên cứu 2,558
0,798
0,856
7
8 Tài chính eo hẹp 2,468
0,818
3
9 Thiếu phương tiện 2,466
0,839
4
1
0
Bản thân SV không có hứng thú 1,747
0,865
10
GV đánh giá về những khó khăn trong NCKHGD của SV
Bảng 2.20
Stt
Khó khăn
Kết quả
Trung
5 Không biết thu thập thông tin 1.932
0.833
8
6 Chưa được giáo viên hướng dẫn
đầy đủ
1.811
0.822
10
7 Có ít thời gian 2.014
0.852
7
8 Tài chính eo hẹp 2.554
0.685
2
9 Thiếu phương tiện 2.338
0.848
4
10 Bản thân SV không có hứng thú 1.905
0.847
0.844
3
2
Thiếu kinh nghiệm 1.527
0.864
6
3
Thiếu sự động viên (tinh thần, vật
chất)
2.257
0.861
1
4
Thiếu tài liệu 1.878
0.921
4
5
Thiếu phương tiện 2.230
Thứ
bậc
1
Có phương pháp, kinh nghiệm
2,395 0,872 1
2
Cụ thể, chu đáo 2,067 0,887 3
3
Tận tình 2,180 0,903 2
4
Dành nhiều thời gian 1,824 0,833 5
5
Khó tiếp xúc 1,805 0,900 6
6
Cho mượn nhiều tài liệu 1,953 0,955 4
SV đánh giá khá cao việc hướng dẫn của GV trong nhà trường. Đây là một tín
hiệu đáng khích lệ vì trong những điều kiện khó khăn mà vẫn có những GV tham
gia NCKHGD, dành thời gian và công sức để hướng dẫn cho SV. 15
8
0,811
3
2
Cung cấp cho SV lý thuyết về PPLNC
2,67
6
0,761
4
3
Đa d
ạng hóa các hình thức rèn KNNC
2,52
1
0,839
7
4
Tạo điều kiện thuận lợi cho SV
NCKH
2,72
3
0,739
Stt Biện pháp
Trung
bình
ĐLTC
Th
ứ
bậc
1 Chuẩn bị tâm lý, ý thức nghiên cứu
cho SV
2.757
0.773
1
2 Cung cấp cho SV lý thuyết về
PPLNC
2.689
0.739
5
3 Đa dạng hóa các hình thức rèn KN
nghiên cứu cho SINH VIÊN
2.622
0.753
0.751
6
8 Biện pháp khác 0.135
0.626
8
Những biện pháp đề xuất của các GV là chú trọng đến việc giáo dục ý thức về
NCKH cho SV (2.757, thứ bậc 1)và xây dựng đội ngũ cán bộ hướng dẫn (2.730, thứ
bậc 2). Tiếp theo đó là những KN cụ thể trong nghiên cứu được đề xuất. Đây là
những đề xuất mang tính định hướng lâu dài cho hoạt động NCKHGD của SV.
2.3.6. Kết quả 18
Kết quả cuả 2 năm học (2001-2002 và 2002-2003):
Bài tập môn học về KHGD
2001-2002
0
10
20
30
40
50
60
Đồ thị biểu diễn xếp loại điểm BTMH năm học 2002-2003
19
Khoá luận tốt nghiệp về NCKHGD
2001-2002
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Trung bình Khá Giỏi
Loại
%
Các khoa tự nhiên
Các khoa xã hội
Các khoa còn lại
Tổng cộng
Đồ thị biểu diễn xếp loại điểm KLTN năm học 2001-2002
20
-Tỷ lệ SV làm BTMH ở năm 2001 -2002 là 29,46%, đến năm 2002-2003 giảm
xuống còn 21,80%. Tỷ lệ thấp và giảm, mặc dù SV rất muốn tham gia, điều đó
chứng tỏ, hình thức NCKH này chưa được CBGD quan tâm, chú ý. Phần nữa còn
do quy định của bộ môn GDH: SV làm BTMH phải đạt điểm bài kiểm tra điều kiện
GDH từ 7 trở lên.
- Khóa luận tốt nghiệp có sự chênh lệch điểm khá cao là do thang điểm không
thống nhất giữa các khoa, các khối: loại giỏi khối xã hội cao hơn khối tự nhiên :
94,74 và 69,57 (năm học 2001-2002) và 92,31 và 81,25 (năm học 2002-2003).
- Tỷ lệ đề tài đạt loại giỏi (điểm 9 và 10), từ năm 2001 -2002 đến năm 2002-
2003 tăng lên (29,80% lên 33,33%)
b) Về khóa luận tốt nghiệp
Kết quả đánh giá xếp loại:
+ loại trung bình : không có
+ loại khá và giỏi, chênh lệch không đáng kể
+ loại giỏi khối xã hội cao hơn khối tự nhiên : 94,74 và 69,57 (năm học
2001-2002) và 92,31 và 81,25 (năm học 2002-2003), sự chênh lệch đó có thể là do
thang điểm không thống nhất giữa các khoa, các khối.
Nhận xét về hình thức các đề tài:
- Ưu điểm: Nói chung SV biết trình bày rõ ràng, đẹp và gọn gàng thể hiện sự
nghiêm túc. Có sự cân đối giữa các tiêu đề, giữa các phần. SV thể hiện sự thành
thạo kỹ thuật vi tính như dùng các kiểu, cỡ chữ khác nhau để làm nổi bật những nội
dung cần chú ý.
- Nhược điểm: Các khoa chưa thống nhất cách trình bày về các nội dung: tài
liệu tham khảo, font chữ, trang trí, số lượng trang, hay về chính tả SV còn vi phạm
nhiều lỗi. Vì thế khóa luận tốt nghiệp thể hiện tính khoa học chưa cao. Riêng SV
khoa Tâm lý Giáo dục do được học môn Phương pháp NCKHGD và có sự thống
nhất giữa các tổ bộ môn nên đã hạn chế các lỗi trên
4 Số đề tài đạt giải cấp quốc gia 6
5 Số đề tài NCKHGD đạt giải cấp quốc
gia
2
6 Số GV hướng dẫn 117
7 Tổng số cán bộ giảng dạy 352
Năm 2002-2003
Stt Thành tích NCKH của SV năm 2002-
2003
Số
lượng
1 Số đề tài NCKH 237 22
2 Số đề tài đạt giải cấp trường 14
3 Số đề tài đạt giải cấp thành phố 5
4 Số đề tài đạt giải cấp quốc gia 7
5 Số đề tài NCKHGD đạt giải cấp quốc
gia
1
6 Số GV hướng dẫn 157
7 Tổng số cán bộ giảng dạy 358
2.3.7. Đánh giá thực trạng nghiên cưú khoa học giáo dục của SV trường ĐHSP
TP.HCM trong năm học 2001-2002 và 2002-2003.
2.3.7.1. Nhận thức của GV và SV về NCKHGD
GV và SV đều đánh giá cao tầm quan trọng của NCKH đối với quá trình đào
tạo. Trên cơ sở đó, SV đã thể hiện tính tích cực là muốn học về NCKH một cách hệ
thống để có thể thực hiện những đề tài nghiên cứu trong trường và đáp ứng yêu cầu
-Lãnh đạo Trường, khoa đã quan tâm chỉ đạo thực hiện các biện pháp để đẩy
mạnh NCKH của SV.
-Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các phòng ban chức năng, đã tạo điều
kiện và hỗ trợ kịp thời để SV NCKH.
- GV và SV đều nhận thức vai trò quan trọng của NCKHGD. Trên cơ sở nhận
thức, SV thể hiện được sự hứng thú, say mê với hoạt động NCKH.
- Nhiều GV hướng dẫn NCKH có phương pháp, giầu kinh nghiệm.
b) Những nhân tố ảnh hưởng:
Về mặt chủ quan
- Học phần “Phương pháp luận nghiên cứu KHGD”, chưa được đưa vào chương
trình đào tạo của trường. Do đó, SV chỉ được biết đến phương pháp luận
NCKHGD và lý thuyết về các KN nghiên cứu qua một số giờ hạn chế của các môn
nghiệp vụ: TLH, GDH và GHP bộ môn.
- SV ít có điều kiện làm quen với NCKH: chỉ được tham gia các hình thức
NCKH ở mức độ thấp, đó là các hình thức thực tế, thực tập, thực hành TLH, Giáo
dục học và ít có điều kiện tham gia những hoạt động đòi hỏi khả năng nghiên cứu
cao, ví dụ hình thức BTMH, luận văn tốt nghiệp. Có thể đây là một điểm yếu trong
đào tạo của Trường.
- Thang điểm đánh giá xây dựng chưa hoàn chỉnh ở các khoa, làm cho việc đánh
giá còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan của GV.
Về mặt khách quan: 24
- Cơ sở vật chất phục vụ cho nghiên cứu còn thiếu thốn.
- Cuộc sống của GV và SV còn khó khăn.
- Thời gian dành cho hoạt động NCKH còn ít.
- Lãnh đạo trường, khoa đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, các phương
tiện phục vụ cho giảng dạy và NCK, đặc biệt là các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
- Liên kết chặt chẽ giữa các khoa, với Viện nghiên cứu giáo dục, trường thực
hành và các trường phổ thông…để tăng cường sự hỗ trợ, hợp tác trong nghiên cứu,
áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
3.2.4. Kích thích hứng thú NCKH và tư duy sáng tạo cho SV
3.2.4.1 Kích thích hứng thú NCKH cho SINH VIÊN
3.2.4.2 Kích thích tư duy sáng tạo cho SINH VIÊN
NCKH của SV là quá trình học tập sáng tạo để chuyển một cách tự lập các tri
thức, KN vào điều kiện, hoàn cảnh mới và nhận ra vấn đề dưới dạng quen thuộc. Tư
duy sáng tạo là cơ sở, điều kiện cốt lõi để SV thực hiện hoạt động NCKH. Vì thế,
theo chúng tôi cần các biện pháp sau để kích thích tư duy sáng tạo cho SV:
- Tạo cơ sở để SV có tư duy sáng tạo, đó là kiến thức cơ bản và KN thành thạo.
Ngoài ra kinh nghiệm cũng đóng vai trò giúp họ phán đoán đúng, giải quyết đúng
vấn đề.
- Rèn KN độc lập suy nghĩ, suy nghĩ sâu sắc, khoa học cho SV.
- Dạy học giải quyết vấn đề, là hình thức dạy học cao nhất có hiệu quả phát triển
tính sáng tạo.
-Tạo các động cơ cho hoạt động sáng tạo của SV. Hoạt động sáng tạo diễn ra do
sự thúc đẩy không chỉ một mà một hệ thống động cơ có thứ bậc. Đó là động cơ xã
hội và động cơ cá nhân và động cơ quá trình.
- Tạo các nhân tố tâm lý-xã hội trong quá trình sáng tạo của SV.
Tất cả các loại động cơ nêu trên, giúp SV có cảm xúc tích cực, hứng thú sâu sắc
và say mê tìm tòi một cách thật tự nhiên, không gò ép, mong muốn tìm hiểu,
nghiên cứu và giải quyết các vấn đề. Trên cơ sở đó SV nỗ lực khắc phục khó khăn,
lao động trí óc căng thẳng và thêm kiên trì trong nghiên cứu. 26