Đề cương ôn tập môn gia đình - dòng họ - làng xã Việt Nam - Pdf 15

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Môn Gia đình – Dòng họ - Làng xã người Việt
ĐỖ THỊ DUYÊN - LTK3AB
Câu1: Định nghĩa gia đình, dòng họ, làng xã người Việt?
 Gia đình:
Theo tác giả Lê Minh: “Gia đình là một thiết chế xã hội dựa trên cơ sở kết hợp
những thành viên khác giới thông qua hôn nhân để thực hiện các chức năng sinh
học, kinh tế, văn hóa, tín ngưỡng,…”.
 Dòng họ:
Theo Mai Văn Hai và Phan Đại Doãn: “ Dòng họ là toàn thể những người cùng
huyết thống với nhau, ngoài họ nội mỗi người còn có và duy trì quan hệ nhất định
với họ ngoại. Nói cách khác họ hàng không chỉ bao gồm những người cùng huyết
thống mà cả những người có quan hệ thân tộc với nhau thông qua hôn nhân.
 Làng xã:
Theo Bùi Xuân Đính: “ Làng trước hết là một từ nôm, được để chỉ đơn vị tụ cư
truyền thống của người nông dân Việt, có địa vực riêng, có cơ sở hạ tầng cùng cơ
cấu tổ chức riêng, lệ tục riêng nhưng chặt chẽ và hoàn chỉnh nhất.
Câu 2: Quá trình hình thành của gia đình, dòng họ, làng xã người Việt?
 Quá trình hình thành của gia đình người Việt:
- Gia đình người Việt hình thành từ rất sớm. Vào thời kì đồ đá cũ( cách ngày
nay từ 10.000 => 3000 năm). Công cụ lao động chủ yếu được đánh dấu bằng đồ
đá, thô sơ, những mảnh đẽo, mảnh tước. Ở thời kì đồ đá cũ loài người đã biết sử
dụng để chế biến thức ăn.
+ Ở thời kì đá mới ( cách 6000 năm) loài người đã biết sử dụng, phát triển
hơn, đã có dấu tích của gia đình người Việt. Được xác định bởi công cụ lao động
bằng đá: cuốc đá có cán, rìu đá có cán, kĩ thuật khoan, cưa, mài bằng đá.
- Cơ cấu nhỏ: 3 – 5 thành viên, gia đình mẫu quyền.
- Chỉ biết đến mẹ vì : Ở thời kì đó, họ chỉ biết trồng trọt và hái lượm. Do vậy
vai trò của người phụ nữ rất quan trọng. Rất nhiều vị thần là nữ thần: thần lúa( Mẹ
lúa) => gia đình người Việt đã có mẹ.
 Quá trình hình thành của dòng họ người Việt:

+ Tính cách của người dân Nam Bộ là tính cách mở, phóng khoáng, thể hiện ở
việc chi tiêu.
+ Người Việt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ thờ cúng tổ tiên bắt buộc phải có
nước trắng, trầu cau. Người miền Nam cúng ông địa có thuốc lá.
+ Người miền Nam sống đơn giản và trung thực, đơn giản thể hiện ở thị hiếu
âm nhạc.
Câu 3: Vai trò của gia đình, dòng họ, làng xã người Việt?
a. Vai trò của gia đình người Việt:
 Chức năng sinh sản và tái sản xuất ra con người – xã hội:
- Duy trì nòi giống và tạo sức sản xuất cho các thế hệ sau, phải sinh sản giữa
những cá nhân không cùng huyết thống, được pháp luật công nhận.
- Chức năng sinh sản của gia đình là có mục đích để duy trì nòi giống.
- Khác với các nước phương Tây, khoa học kĩ thuật phát triển, sinh sản vô
tính. Hơn nữa, họ thích tự do cá nhân, coi con cái là gánh nặng. Do vậy họ không
muốn sinh con. Ở các nước: Anh, Pháp, Mĩ, nhà nước có trợ cấp cho các bà mẹ
sinh con.
- Trước năm 1945, người Việt sinh nhiều. Từ khi có chính sách gia đình, đến
năm 2009, bình quân đầu người trong các gia đình người Việt là 1 => 2 con.
- Lý do khiến gia đình người Việt sinh nhiều:
+ Do nền sản xuất nông nghiệp. Nông nghiệp Việt Nam là nông nghiệp nhỏ lẻ,
manh mún với câu ca dao “ chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa”. Do vậy việc sản
xuất phụ thuộc rất nhiều vào nhân lực => sinh sán nhiều, có câu “ đông con, nhiều
của”.
+ Đông con là có phúc: Người Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng
Nho giáo Trung Hoa. Vì thế sinh nhiều con khi về già được hưởng sự chăm sóc
của con cái => đó là có phúc.
+ Chế độ đa thê: 1 chồng có thể lấy nhiều vợ.
 Chức năng kinh tế
- Kinh tế gia đình của người Việt là quan trọng. Được thể hiện ở 3 phương
diện: + kinh tế sản xuất nông nghiệp.

nông.
+ Thứ ba: Do quan niệm xưa về hôn nhân: “ Ta về ta tắm ao ta. Dù trong dù đục
ao nhà vẫn hơn”.
 Quy tụ dòng họ sống trong 1 làng.
+ Thứ tư: Do chế độ kế thừa gia sản: Xét về chế độ dòng họ thì tài sản sẽ lưu
truyền trong dòng họ, được duy trì trong dòng họ đó như: đất ruộng, vườn, ao, tài
sản của nhà ở.
 Vai trò của dòng họ trong hoạt động kinh tế:
- Cơ sở vật chất: dòng họ có 1 cơ sở vật chất riêng đó là ruộng họ, ao họ,
vườn họ, có được có thể là do được vua ban hoặc cả họ tập trung tạo ra, không
cho riêng ai mà là tài sản chung của cả dòng họ, hoa màu của đất đó sẽ dùng làm
hương hỏa.
- Chuyển giao tài sản: Đảm bảo không chuyển giao tài sản sang dòng họ khác,
giữ vững tài sản trong dòng họ đó.
- Tổ chức và quản lý làng xã.
+ Tác động tích cực của dòng họ trong tổ chức quyền lực và quản lý làng xã:
 Tự đảm bảo an ninh của làng xã trước khi cần đến sự can thiệp của nhà
nước.
 Giải quyết các mâu thuẫn.
 Khẳng định và tổ chức các nghi lễ trong tang, hôn: Hội đồng gia tộc sẽ
quyết định hình thức tổ chức, nội dung tổ chức. Họ vừa có vai trò là người tham
dự, vừa có vai trò là người tổ chức.
+ Tác động tiêu cực của dòng họ trong tổ chức quyền lực và quản lý làng xã:
 Tư tưởng phe cánh.
 Bản thân các dòng họ luôn có sự mâu thuẫn với nhau: có dòng họ giàu,

dòng họ nghèo.
 Vai trò xây dựng truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Mỗi dòng họ đều có truyền thống văn hóa riêng, truyền thống văn hóa dân
tộc. mỗi gia đình có văn hóa truyền thống riêng => tạo nên văn hóa người Việt.

nhiều khi chỉ mang tính đối ngoại, hình thức.
- Gia đình người Việt còn nổi lên tính chất gia tộc, dòng họ (quan hệ huyết
thống), một cộng đồng lớn hơn, có nhà thờ họ, có tộc ước, gia phong, gia phạm,
gia lễ, gia quy tức là sự gắn bó chặt chẽ quan hệ nhà -tộc họ-làng, nước
Những đặc điểm trên của gia đình người Việt xuất hiện ở tất cả các loại hình gia
đình: gia đình hạt nhân và gia đình mở rộng, gia đình truyền thống và gia đình
hiện đại, gia đình đầy đủ và gia đình không đầy đủ, gia đình nông thôn và gia
đình đô thị Với tư cách là một tế bào xã hội; gia đình tổng hoà nhiều mối
quan hệ xã hội đa chiều, biểu hiện những giá trị văn hoá đầy sức sống, với
phong vị Á Đông độc đáo. Gia đình người Việt cùng gia đình các tộc người
khác đang chung sức, chung lòng cho sự phát triển đất nước ngày càng giàu
mạnh, phồn vinh. Ở dân tộc Việt Nam nói chung và người Việt nói riêng, gia
đình là phạm trù xã hội để chỉ một cộng đồng nhỏ, một nhóm xã hội hình thành
trên cơ sở hôn nhân và huyết thống; một đơn vị xã hội, một tế bào xã hội; một
mắt xích trong chuỗi liên hệ cá nhân-gia đình-làng-nước; một thiết chế xã hội
cơ bản; một đơn vị đạo đức, văn hoá, tín ngưỡng. Gia đình là một khái niệm mở
(nội dung co giãn), tuỳ địa vực, tộc người, lịch sử hay tuỳ giác độ quan tâm
khác nhau mà có những cách định nghĩa khác nhau.
b. Đặc điểm chung của dòng họ người Việt
 Sự phân chia dòng họ người Việt:
- Dựa vào số đinh: đơn đinh hay đa đinh.
- Dựa vào tiềm năng kinh tế: họ giàu, họ nghèo.
- Dựa vào tiêu chí nghề nghiệp: họ nông nghiệp, họ thủ công nghiệp, họ
thương nghiệp.
họ Phạm ở Nam Định, trước hay làm nhiệm vụ nhuộm vải
họ Lê ở Thanh Hóa có truyền thống đúc đồng.
- Dựa vào trình độ học vấn: họ khoa bảng, họ thường dân:
Họ Ngô Thì ở Thanh Oai: Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Chí.
- Dựa vào quyền lực:
+ Dòng họ nắm vương quyền: Đinh, Lê, Lý,

+ Tác động tích cực của dòng họ trong tổ chức quyền lực và quản lý làng xã:
 Tự đảm bảo an ninh của làng xã trước khi cần đến sự can thiệp của nhà
nước.
 Giải quyết các mâu thuẫn.
 Khẳng định và tổ chức các nghi lễ trong tang, hôn: Hội đồng gia tộc sẽ
quyết định hình thức tổ chức, nội dung tổ chức. Họ vừa có vai trò là người tham
dự, vừa có vai trò là người tổ chức.
+ Tác động tiêu cực của dòng họ trong tổ chức quyền lực và quản lý làng xã:
 Tư tưởng phe cánh.
 Bản thân các dòng họ luôn có sự mâu thuẫn với nhau: có dòng họ giàu,

dòng họ nghèo.
• Vai trò xây dựng truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
c. Đặc điểm chung của làng xã truyền thống người Việt
 Điều kiện lịch sử:
Quá trình hình thành và phát triển của làng xã người Việt:
- Làng xã người Việt xuất hiện vào trung và hậu kì đá mới( trên 5000 năm).
- Làng xã hình thành đầu tiên ở vùng trung du Bắc Bộ
- Vùng Tây Bắc:
+ Các nhà khảo cổ học phát hiện ra loại gốm hoa văn hình chữ S.
+ Hại Long: phát hiện ra lưới, đất nung.
+ Thanh Hóa: Phát hiện ra người ngồi xổm.
+ Bình Trị Thiên: Phát hiện ra xương sọ, xương chi có màu đỏ của thổ hoàng.
- Từ thế kỉ XI => XVII làng xã người Việt phát triển vào miền Nam.
- Làng của người Việt ở đồng bằng sông Hồng là làng Việt cổ truyền chứa đựng
nhiều giá trị văn hóa đặc sắc tiêu biểu.
- Làng xã của người phương Nam mang tính chất mở, khác với làng xã của
người Việt:
+ Làng xã của người Nam Bộ không có lũy tre, không có cổng làng. Làng xã
của người Nam Bộ cư trú dọc con kênh, con sông nên làng của người Nam Bộ

hội với nhau:
+ Hội được thiết lập theo lứa tuổi: hội
đồng niên.
+ Hội phụ thuộc vào các trò vui chơi
giải trí: hội thả diều, hội trọi gà, hội
chim
+ Hội tương trợ kinh tế: hội hiếu, hội
hỉ, hội tết.
- Ngoài hội, ở làng xã nông thôn
còn có phường.
- Trong làng xã còn có phe:
nhiệm vụ của phe là soạn thảo văn bản
để tế lễ thành hoàng làng.
- Giáp: là tập hợp tất cả những
người nam nhân của làng xã đó.
Những người tham gia vào giáp đó có
nhiệm vụ tổ chức các sinh hoạt văn
hóa của làng
- Hội đồng kì mục: các cựu lý
trưởng, cựu phó lý do dan cử ban hành
những chính sách để quản lý làng xã.
Hội đồng kì mục là cơ quan cao nhất
của làng xã người Việt.
- Hội đồng lý dịch: Lý trưởng,
phó lý do dân cử ra được nhà nước
phong kiến chấp nhận, thực thi luật
pháp của nhà nước phong kiến: thu
thuế, bắt lính, lao dịch, thực thi những
chủ trương, biện pháp của hội đồng kì
mục.

+ Gạo, ngô, đậu, hạt kê, cỏ lồng vực, 1 số loại được coi là đặc biệt: gạo tám
thơm, tám xoan, nếp cái hoa vàng.
+ Các loại củ: khoai tây.
 Nhóm Vitamin, chất xơ, khoáng chất:
- Vitamin A: giúp bổ mắt, chống ung thư, lão hóa.
- Vitamin B: kích thích tiêu hóa, cân bằng thần kinh.
- Vitamin C: C1, C2, C3, C6, C7, C9, C10, C11, C12: có tác dụng chữa bệnh
thiếu máu, sáng da, chống lão hóa.
- Vitamin D: D1, D2, D3, D4, D5: chắc răng và chống loãng xương.
Lấy các loại vitamin từ nguồn rau củ quả: rau ngót, rau dền, rau muống.
 Nhóm Lipit và protit:
Lấy từ thịt và cá: trâu, bò, gà, lợn
+ Dùng thức ăn thủy, hải sản: tôm, cua, ốc và các loại nhuyễn thể.
- Gia vị: ớt, hạt tiêu, gừng, xả, giềng, tỏi, tinh dầu cà cuống.
- Cách chế biến món ăn của người miền Bắc theo nguyên lý âm dương.
- Nghi thức ứng xử trong bữa cơm của người Việt:
+ Ăn trông nồi, ngồi trông hướng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status