Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải khu công nghiệp Kim Huy Bình Dương 200m3 ngày.đêm - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong thời
gian qua luôn là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao, thu hút
vốn đầu tư trong và ngoài nước ngày càng tăng. Tuy nhiên, phần lớn các nhà đầu
tư chỉ tập trung vào các KCN ở phía Nam của tỉnh, hiện tại nhu cầu thuê đất còn
rất lớn nhưng dẫn đến quỹ đất công nghiệp cho thuê còn rất ít và chưa tận dụng
được tiềm lực của tỉnh Bình Dương hiện hữu. Do vậy, chủ trương của tỉnh là cần
đẩy mạnh hướng phát triển của các KCN về các vùng nằm phía Bắc của tỉnh nơi
cộng đồng dân cư còn khó khăn, thiếu thốn.
Trong tương lai để giữ vững tốc độ phát triển, không thể duy trì tình trạng
trước đây mà phải đổi mới tinh thần phát triển tìm tòi những kinh nghiệm tốt và
loại dần những bất hợp lý của quá trình phát triển kinh tế xã hội. Với quan điểm
đó, Bình Dương cần thiết kế xây dựng Khu Liên Hợp Công Nghiệp – Dịch Vụ –
Đô Thị Bình Dương. Theo quyết định số 295/CP-CN ngày 19/03/2003 của Thủ
Tướng Chính Phủ về việc giao cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương theo đề
án “Đề án phát triển khu Liên Hợp Công Nghiệp – Dịch Vụ – Đô Thị Bình
Dương”.
Mục tiêu để xây dựng KCN Kim Huy là xây dựng một KCN hoàn thiện,
đồng bộ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thay đổi chức năng sử dụng đất từ một
khu sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả thành khu vực sản xuất sản xuất Công
Nghiệp có hiệu quả cao.
Sự ra đời của KCN Kim Huy thu hút hàng vạn lao động trực tiếp trong các
nhà máy và tạo thêm công ăn việc làm cho hàng vạn lao động trên công trường
xây dựng và lao động gián tiếp cho các dịch vụ khác, đồng thời giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động tại chỗ trong huyện, tỉnh và cả nước, là nơi thu
hút các nhà đầu tư sử dụng các công nghệ sạch và giảm tối đa các tác động gây ô
nhiễm môi trường cho người dân và môi trường xung quanh. Trong tương lai
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 1

các nhà máy trong khu công nghiệp đến bể tiếp nhận của khu xử lý nước thải tập
trung khu công nghiệp Kim Huy.
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của các cơ sở sản xuất thuộc khu
công nghiệp Kim Huy, chưa tính toán đến lượng nước mưa phát sinh.
1.4 NỘI DUNG
Tìm hiểu về hoạt động của khu công nghiệp Kim Huy: Cơ sở hạ tầng của khu
công nghiệp.
Xác định đặc tính nước thải: Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải, khả
năng gây ô nhiễm, nguồn xả thải.
Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước thải phù hợp với mức độ ô nhiễm
của nước thải đầu vào.
Tính toán thiết kế các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành trạm xử lý nước
thải.
1.5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
• Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm
hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.
• Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước
thải cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành.
• Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.
• Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng.
• Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công
trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
1.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Xây dựng trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường giải quyết được vấn
đề ô nhiễm môi trường do nước thải Khu Công nghiệp.

o
CĐộ ẩm tương đối trung bình : 80%
Lượng mưa trung bình : 2100 mm
Hướng gió chủ đạo : gió Đông Nam từ tháng 2 đến tháng 8, gió Bắc từ tháng 12 đến
tháng giêng.
Độ ẩm không khí
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô nhiễm
trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động.
Độ ẩm trung bình năm: 82%mm
Mùa mưa: 85 – 90%
Mùa khô: 65 – 80%
Độ ẩm thấp nhất: 35%
Gió
Mỗi năm có 2 mùa gió rõ rệt: mùa khô và mùa mưa
 Mùa mưa có gió chủ đạo Tây Nam
Mùa khô có gió chủ đạo Đông Bắc
 Tốc độ gió trung bình đạt 1,8 m/s
Chuyển tiếp giữa 2 mùa có gió Đông và Đông Nam
Khu vực này không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão.
Chế độ nắng
Mùa khô là mùa có số giờ nắng nhiều nhất, 7,8 – 8,5 giờ/ngày vào các tháng
2, 3, 4.Trong các tháng mưa, tháng 9 là tháng có giờ nắng ít nhất: 4 – 6 giờ/ngày. Số
giờ nắng trung bình trong năm là 2.526 giờ.
b. Địa hình, địa chất công trình
Địa hình
Khu vực dự kiến khu qui hoạch KCN Kim Huy có địa hình tương đối bằng phẳng cốt
tự nhiên cao nhất 35,02m cốt thấp nhất 24,04m

cho khu trung tâm A, B, C, trung tâm…
Tạo mạch vòng từ lô A1 – A3, B1 – B3, C1 – C3 và các khu vực phụ trợ khác
bằng ống 200 – 150. Ngoài ra, trên mạng còn bố trí các trụ cứu hỏa (100) với khoảng
cách 150m/trụ. Ống cấp nước dùng ống gang dẻo hay hay ống uPVC, chôn sâu 0,9 –
1,1 so với cốt san nền (tính từ đỉnh ống ) độ dốc thoát nước bám theo độ dốc san nền.
Trên mạng lưới bố trí đầy đủ các van xả khí và xả bùn, các van xả cần thiết khác
cũng như các van chờ sẵn để cấp nước cho từng xí nghiệp. Khi có cháy, ô tô cứu hỏa
của thành phố sẽ chữa cháy trực tiếp từ các họng cứu hỏa này.
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Tiêu chuẩn dùng nước trong gia đoạn quy hoạch cho KCN chưa thể phân loại
theo từng ngành công nghiệp cụ thể nên tiêu biểu cấp nước cho toàn khu là 40 –
50m
3
/ha.
Hệ thống thoát nước
Nhằm đảm bảo thoát nước dễ dàng, tách riêng nước sau khi sử dụng (bao gồm
nước sinh hoạt và nước sử dụng trong sản xuất) và nước mưa ứ đọng gây ảnh hưởng
đến môi trường, dân sinh và cảnh quan KCN, hệ thống thoát nước khu Đồng An II là
hệ thống thoát nước riêng, bao gồm hệ thống thoát nước mưa hay hệ thống thoát
nước thải công nghiệp – sinh hoạt.
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước mưa của khu Kim Huy hướng thoát nước chính tập
chung về đường N4, sau đó thoát về đường 2B, sau đó thoát về đường Tạo Lực số 2
và thoát kênh Hòa Lợi. Hệ thống thoát nước mưa của KCN là hệ thống kín, bằng ống
tròn bê tông cốt thép. Các tuyến thoát nước mưa bố trí trong phần hành lang cho hạ
tầng kỹ thuật và thải trực tiếp qua kênh gần đường Tạo Lực số 2B.
Các ống thoát nước được đặt ngầm dưới mặt đường từ 1 – 1,5m bằng ống
BTCT đúc sẵn D800mm – D1500mm và bố trí các giếng thu nước dọc theo lề đường
có khoảng cách từ 30 – 60m.

Toàn khu vực quy hoạch dự kiến sẽ có 01 từ cáp chính đặt trên kệ ximăng do
bưu điện tỉnh Bình Dương lắp đặt cung cấp từ trạm Phú Chánh. Từng hạng mục cụ
thể được cung cấp tín hiệu từ hệ thống cáp quang đi ngầm, được cho mương cáp dọc
các tuyến đường nội bộ trong KCN và được đấu nối với bưu điện Phú Chánh, đưa tín
hiệu đến các tủ cáp nhánh cho từng khu vực của dự án. Để đảm bảo cho hệ thống
điện thoại và đường truyền Internet tốc độ cao, đầu tư mới hệ thống cáp quang cho
toàn khu dân cư do chủ đầu tư và bưu điện tỉnh Bình Dương hợp tác đầu tư.
2.2.5 Hệ thống cây xanh – Mặt nước
Cây xanh
Diện tích 17.637 ha, bao gồm cây xanh tập trung và cây xanh cách ly
- Đảm bảo cách ly giữa KCN và khu tái định cư
- Tạo cây xanh cho bóng mát và đường phố và môi trường sạch trong KCN
- Cây xanh trong dải phân cách tuyến đường đôi và ven kênh ( dọc theo tuyến
đường Tạo Lực số 1)
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
- Cây xanh dọc theo các tuyến đường chính trong KCN
- Cây xanh trong công viên
- Cây xanh dưới đường điện cao thế sẽ trồng những cây thấp.
2.2.6 Vấn đề môi trường
a. Chất thải rắn
Chất thải phát sinh từ các doanh nghiệp hoạt động sản xuất trong KCN Kim
Huy được chia làm 3 loại chính, bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và
chất thải nguy hại.
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các hoạt động sinh hoạt của công
nhân viên và nhà ăn như: giấy, nylon, lon nhựa, kim loại đựng đồ hộp, vỏ thức uống,
thực phẩm dư thừa, ngoài ra còn có lá cây, cỏ trong khuôn viên KCN.
Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất của
các doanh nghiệp như: gỗ, giấy, bao bì nhựa, vải vụn, sắt và thép vụn, sợi phế liệu,…
Chất thải nguy hại bao gồm dầu cặn, nhớt thải, hóa chất thải, bao bì đựng hoá

Tuy nhiên các nhà máy đều phải xử lý đạt (QCVN 24:2009/BTNMT), Cột B
tiêu chuẩn của Ban quản lý Khu Công nghiệp đề ra trước khi xả vào mạng lưới thoát
nước bẩn của Khu Công nghiệp
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
3.1CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI
3.1.1 Các thông số vật lý
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có
bản chất là:
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)
- Các chất hữu cơ không tan.
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong
quá trình xử lý.
Mùi :
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S _ mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng
hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí
có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.
Độ màu :
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm
hoặc do các sản phẩm được tao ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị
đo độ màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co).
Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để
đánh giá trạng thái chung của nước thải.
3.1.2 Các thông số hóa học
Độ pH của nước

ngày. Thông số BOD
5
sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể
dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học
(Carbonhydrat, protein, lipid )
BOD là một thông số quan trọng:
- Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh
học trong nước và nước thải.
- Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực thiên
nhiên.
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
- Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục
vụ công tác quản lý môi trường.
Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)
Tất cả các sinh vật sống đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác
để duy trì các tiến trình trao đổi chất nhằm sinh ra năng lượng phục vụ cho quá trình
phát triển và sinh sản của mình. Oxy là yếu tố quan trọng đối với con người cũng
như các thủy sinh vật khác.
Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hóa
sinh học trong nước:
- Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe
2+
, Mn
2+
, S
2-
, NH
3


SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
- Các hợp chất hữu cơ thô đang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong
nước, có thể hiện diện với nồng độ đáng kể trong các loại nước thải và nước tự nhiên
giàu protein.
- Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô cơ
(NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
).
Thuật ngữ “Nito tổng” là tổng Nito tồn tại ở tất cả các dạng trên. Nito là một chất
dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của sinh vật.
Phospho và các hợp chất chứa phospho
Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các
chất thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong
nông nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt
và một số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước.
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng
phosphate. Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và phosphat hữu
cơ.
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đối với sự phát triển của
sinh vật. Việc xác định P tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo
quá trình phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thống xử lý chất thải
bằng phương pháp sinh học (tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1).

triển. Đây là loại vi khuẩn vô hại thường được bài tiết qua phân ra môi trường. Sự
có mặt của E.Coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân rác và khả năng lớn
tồn tại các loại vi khuẩn gây bệnh khác, số lượng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ
nhiễm bẩn. Khả năng tồn tại của vi khuẩn E.coli cao hơn các vi khuẩn gây bệnh
khác. Do đó nếu sau xử lý trong nước không còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli
chứng tỏ các loại vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Mặt khác, việc xác định
mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệng của nước qua việc xác định số lượng số lượng
E.coli đơn giản và nhanh chóng. Do đó vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc
trưng trong việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước.
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 15
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
3.2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
3.2.1 PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC
Mục đích của xử lý cơ học là loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn và đầu ra
khỏi nước thải, cân bằng lưu lượng và hàm lượng nước thải đi vào hệ thống xử lý
nước thải tạo điều kiện thuận lợi cho các q trình xử lý tiếp theo.
Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất khơng hòa tan và một phần
các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải
Song chắn rác và lưới lọc rác
Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ để chuẩn bò điều kiện cho việc xử
lý nước thải sau đó. Nhằm giữ lại các vật thô như rác, giẻ, giấy, mẫu đất đá, gỗ,…
ở trước song chắn rác. Song làm bằng sắt tròn hoặc vuông.
Hiệu quả thao tác ít hay nhiều, đều phụ thuộc vào kích thước khe song, ta có thể
chia thành:
- Song chắn rác tinh, khoảng cách nhỏ hơn 10mm.
- Song chắn rác trung bình, khoảng cách từ 10 đến 40mm.
- Song chắn rác sơ bộ, khoảng cách lớn hơn 40mm.
SVTH: Võ Chính Minh - 104108031 Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Hình 2.1: Song chắn rác tinh Hình 2.2: Song chắn rác thô

Nước thải một số ngành công nghiệp ăn uống, chế biến bơ sữa, các lò mổ,
xí nghiệp ép dầu…thường có lẫn dầu mỡ. Các chất này thường nhẹ hơn nước và
nổi lên trên mặt nước. Nước thải sau xử lý không có lẫn dầu mỡ được phép cho
vào các thủy lực. Hơn nữa, nước thải có lẫn dầu mỡ khi vào xử lý sinh học sẽ làm
bòt các lỗ hổng ở các vật liệu lọc, ở phin lọc sinh học và còn làm hỏng các cấu
trúc bùn hoạt tính trong Aerotank…
Ngoài cách làm các gạt đơn giản, bằng các tấm sợi trên mặt nước, còn có
thiết bò tách dầu, mỡ đặt trước dây chuyền công nghệ xử lý nước thải.
SVTH: Võ Chính Minh - 104108031 Trang 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Hình 2.4: Bể tách dầu mỡ
Lọc cơ học
Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách
cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, cơng trình này sử dụng chủ yếu cho 1 số loại
nước thải cơng nghiệp.
Lọc trong xử lý nước thải để tách các tạp chất phân tán nhỏ khỏi nước mà
bể lắng không làm được. Trong các loại phin lọc thường có loại phin lọc dạng tấm
và loại hạt. Vật liệu dạng tấm có thể làm bằng tấm thép có đục lỗ hoặc lưới bằng
thép, không gỉ, nhóm, niken, đồng thau…và các loại vải khác nhau (thủy tinh,
amiăng, bông, len, sợi tổng hợp). Tấm lọc cần có trở lực nhỏ, đủ bền và dẻo cơ
học, không bò trương nở và bò phá hủy trong điều kiện lọc.
Các phin lọc làm việc sẽ tách các phần tử tạp chất phân tán hoặc lơ lửng
khó lắng nước. Các phin lọc làm việc không hoàn toàn dựa vào nguyên lý cơ học.
Do vậy, ngoài tác dụng tách các phần tử tạp chất phân tán ra khỏi nước, các
màng sinh học cũng đã biến đổi các chất hòa tan trong nước thải nhờ quần thể vi
sinh vật có trong màng sinh học.
Chất bẩn và màng sinh học sẽ bám vào bề mặt vật liệu lọc, dần dần bít các
khe hở của lớp lọc làm cho dòng chảy bò chậm lại hoặc ngừng chảy. Trong quá
SVTH: Võ Chính Minh - 104108031 Trang 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
thứ đến là liên kết chúng với nhau. Quá trình trung hòa điện tích thường gọi là quá
trình đông tụ, còn quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ gọi là quá
trình keo tụ
Quá trình đông tụ
Trong đông tụ diễn ra quá trình phá vỡ ổn định trạng thái keo của các hạt nhờ
trung hòa điện tích. Hiệu quả đông tụ phụ thuộc vào hóa trị của ion, chất đông tụ
mang điện tích trái dấu với điện tích của hạt. Hóa trị của ion càng lớn thì hiệu quả
đông tụ càng cao.
Quá trình thủy phân các chất đông tụ và tạo thành các bông keo xảy ra theo
các giai đoạn sau:
Me
3+
+ HOH = Me(OH)
3
+ 3H
+
Liều lượng của chất đông tụ tùy thuộc vào nồng độ tạp chất rắn trong nước
thải
Các chất đông tụ thường dùng là các muối nhôm, sắt hoặc hỗn hợp của chúng.
Việc chọn chất đông tụ phụ thuộc thành phần, tính chất hóa lý và giá thành của nó,
nồng độ tạp chất trong nước, pH và giá thành phần muối của nước. Các muối nhôm
được làm chất đông tụ là Al
2
(SO
4
)
3
.28H
2

(SO
4
)
3
+ 3Ca(HCO
3
)
2
= 2Al(OH)
3
↓ + 3CaSO
4
+ 6CO
2
Các muối sắt được dùng làm chất đông tụ là Fe
2
(SO
4
)
3
.3H
2
O, Fe
2
(SO
4
)
3
.4H
2

3
+ 6H
2
O → 2Fe(OH)
3
↓ + 3H
2
SO
4
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
Khi kiềm hóa :
2FeCl
3
+ 3Ca(OH)
2
→ 2Fe(OH)
3
↓ + 3CaCl
2
Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3Ca(OH)
2
→ 2Fe(OH)
3

nhiên là tinh bột, ete, xenlulo, dectrin (C
6
H
10
O
5
)
n
và dioxyt silic hoạt tính
(xSiO
2
.yH
2
O).
Tuyển nổi
Tuyển nổi được ứng dụng để loại ra khỏi nước các tạp chất phân tán không
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
tan và khó lắng. Trong nhiều trường hợp tuyển nổi còn được sử dụng để tách chất
hòa tan như các chất hoạt động bề mặt. Về nguyên tắc, tuyển nổi được dùng để
khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học.
Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi là hoạt động liên tục, phạm vi ứng
dụng rộng rãi, chi phí đầu tư và vận hành không lớn, thiết bị đơn giản, vận tốc nổi
lớn hơn vận tốc lắng, có thể thu cặn với độ ẩm nhỏ (90 - 95%), hiệu quả xử lý cao
(95 - 98%), có thể thu hồi tạp chất. Tuyển nổi kèm theo sự thông khí nước thải,
giảm nồng độ chất hoạt động bề mặt và các chất dễ bị oxi hóa.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là
không khí) vào pha lỏng. Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tập hợp
các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp
lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban

silicagen, keo nhôm…
Khi trộn chất hấp phụ với nước người ta sử dụng than hoạt tính ở dạng hạt
0,1mm và nhỏ hơn. Quá trình tiến hành trong một hoặc nhiều bậc.
Hấp phụ một bậc được ứng dụng khi chất hấp phụ rất rẻ hoặc là chất thải của
sản xuất. Quá trình hấp phụ nhiều bậc đạt hiệu quả cao hơn. Khi đó ở bậc một người
ta chỉ sử dụng lượng than cần thiết để giảm nồng độ chất ô nhiễm từ C
0
đến C
1
, sau
đó than được tách ra bằng lắng, còn nước thải đi vào bậc hai để được tiếp tục xử lý
bằng than mới.
SVTH: Voõ Chính Minh - 104108031 Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Lâm Vĩnh Sơn
3.3.3 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng
nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc
tạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.
Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công
nghiệp. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương
pháp xử lý hoá học có thể hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng hoặc chỉ là giai đoạn sơ bộ
ban đầu của việc xử lý nước thải.
Phương pháp trung hòa
Dùng để đưa môi trường nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm về trạng
thái trung tính pH = 6,5 – 8,5. Phương pháp này có thể thực hiện bằng nhiều cách;
trộn lẫn nước thải chứa axit và chứa kiềm, bổ sung thêm tác nhân hóa học, lọc nước
qua lớp vật liệu lọc có tác dụng trung hòa.
Phương pháp oxy hóa khử
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất ôxy hóa như clo ở
dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, permanganat


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status