8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
GIS vi
Hệ thống thông tin địa lý vi
KTTV vi
Khí tượng thủy văn vi
PCLB vi
Phòng chống lụt bão vi
TKCN vi
Tìm kiếm cứu nạn vi
UBND vi
Ủy ban nhân dân vi
TW vi
Trung ương vi
ATNĐ vi
Áp thấp nhiệt đới vi
TRMM vi
Tropical Rainfall Measuring Mission vi
SRTM vi
Shuttle Radar Topography Mission vi
NOAA vi
National Oceanic and Atmospheric Administration vi
DEM vi
Mô hình số độ cao vi
MODIS vi
Moderate Resolution Imaging Spectroradiometer vi
NDVI vi
Hình 3.7: Lưu vực- ngưỡng diện tích 10000m 96 viii
Hình 3.8: Lưu vực- ngưỡng diện tích 50000m 96 viii
Hình 3.9: Ảnh lưu vực thể hiện 3 chiều 97 viii
Hình 3.10: Giá trị lượng mưa được thể hiện dạng điểm 98 viii
Hình 3.11: Chồng lớp DEM và lượng mưa trên ArcGIS 100 viii
Hình 3.12: Chồng lớp DEM và lượng mưa trên Surfer 100 viii
Hình 3.13: Bản đồ hiện trạng ngập lụt khu vực tỉnh Quảng Nam ngày 20/11/2010 101 viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Tình hình nghiên cứu 3
3.Mục tiêu nghiên cứu 7
4.Nhiệm vụ nghiên cứu: 7
5.Phương pháp nghiên cứu 8
6.Dự kiến kết quả nghiên cứu 8
7.Tài liệu tham khảo: 9
8.Kết cấu của ĐA/KLTN 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 13
1.1. Hệ thống thông tin địa lý 13
1.1.1. Ứng dụng 14
1.1.2. Các cách nhìn 15
1.1.3. Cơ sở dữ liệu địa lý 16
1.2 Viễn thám 19
1.2.1. Giới thiệu khái quát về viễn thám 19
1.2.1.1. Hệ thống thông tin ảnh 20
1.2.1.2. Hệ thống thông tin không ảnh gồm: 20
1.2.2. Xử lý thông tin viễn thám 21
1.2.3. Giới thiêu một số vệ tinh 22
1.2.3.1. Các đặc trưng kỹ thuật của vệ tinh Landsat 22
1.2.3.2. Vệ tinh TERRA-MODIS 23
1.5.3. Phép tính thể tích của Surfer 51
1.5.4. Cơ sở khoa học thành lập bản đồ ngập lụt 55
1.5.4.1. Khái niệm về bản đồ ngập lụt 55
1.5.4.2 . Yêu cầu khi thành lập bản đồ ngập lụt 55
1.5.4.3. Nguyên tắc thành lập bản đồ ngập lụt 56
1.5.4.4. Nội dung và các phương pháp thể hiện nội dung bản đồ ngập lụt 57
1.5.4.4.1. Nội dung bản đồ ngập lụt 57
1.5.4.4.2. Phương pháp thể hiện 58
1.5.4.5. Các phương pháp thành lập bản đồ ngập lụt 58
1.5.4.5.1. Phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa 58
1.5.4.5.2. Phương pháp nghiên cứu cơ chế và biến trình lũ thông qua các mô hình dự báo
lũ dưới góc nhìn của thuỷ văn học 58
1.5.4.5.3. Phương pháp dựa vào nghiên cứu tai biến lũ lụt trên quan điểm địa mạo 59
1.5.4.5.4. Phương pháp ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS 59
1.5.5. Nhu cầu thành lập bản đồ ngập lụt 61
1.5.6. Phương pháp ước tính thiệt hại 63
1.5.7. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 63
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
1.5.7.1. Những quan điểm khoa học vận dụng trong nghiên cứu thành lập bản đồ ngập lụt
63
1.5.7.2. Các phương pháp khoa học sử dụng trong nghiên cứu thành lập bản đồ ngập lụt
64
1.5.8. Các phần mềm sử dụng 65
1.5.8.1. ArcGIS 10 65
1.5.8.2 . Idrisi 66
1.5.9. Các dữ liệu sử dụng 68
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC
3.3. Chồng lớp dữ liệu DEM và lượng mưa 103
3.4.1. Về dân sinh 104
3.3.1.1. Thiệt hại về người 104
3.3.1.2. Về nhà cửa 104
3.3.2. Về sản xuất nông nghiệp 105
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
3.3.3. Về giao thông: 105
3.3.4. Về thủy lợi 106
3.5. Xây dựng kịch bản phòng ngừa 111
3.5.1. Tình hình thiên tai năm 2010 111
3.5.2. Công tác chuẩn bị trước mùa mưa bão năm 2010 112
3.5.3. Công tác chỉ đạo ứng phó với thiên tai 114
3.5.4. Công tác chỉ đạo khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra 115
3.5.4.1. Về dân sinh 115
3.5.4.2. Về nông nghiệp 115
3.5.4.3. Về giao thông 116
3.5.4.4. Về thủy lợi 116
3.5.5. Một số bài học kinh nghiệm về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên
địa bàn tỉnh 116
3.5.5.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác PCLB tại các địa phương 117
3.5.5.2. Sự tham gia của hệ thống chính trị và toàn xã hội: 117
3.5.5.3. Thực hiện tốt phương châm 5 tại chỗ: 117
3.5.6. Một số vấn đề tồn tại 118
3.5.7. Phương hướng, nhiệm vụ công tác PCLB năm 2011 119
3.5.7.1. Dự báo tình hình thiên tai năm 2011 119
3.5.7.2. Một số nhiệm vụ trọng tâm về công tác PCLB năm 2011: 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121
Hình 1.7: Cải thiện khả năng truy cập ảnh 30
Hình 1.8: Phương thức mới để chia sẻ 31
Hình 1.9: ArcGIS Mobile…………… 32
Hình 1.10: Sử dụng ArcGIS Desktop 10 khi đi thực địa 32
Hình 1.11: Thiết bị đầu cuối GPS
34
Hình 1.12: Nhiệt độ bề mặt nước biển phân tích từ ảnh NOAA 37
Hình 1.13: Sai số thể tích càng lớn khi spacing càng lớn 52
Hình 1.14: Nguyên tắc tính thể tích Cut and Fill 53
Hình 2.1: Ảnh radar trước và sau khi lọc bằng phin lọc Lee 91
Hình 2.2: Giá trị max, min, trung bình và độ lệch chuẩn 92
Hình 2.3: Kết quả chiết tách vùng ngập 92
Hình 3.1: Độ cao địa hình………. 93
Hình 3.2: Độ dốc……………… 93
Hình 3.3: Đường bình độ ………. 94
Hình 3.4: Hướng dòng chảy…… 94
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
Hình 3.5: Hướng sườn địa hình 95
Hình 3.6: Lưu vực-ngưỡng diện tích 1000m 96
Hình 3.7: Lưu vực- ngưỡng diện tích 10000m 96
Hình 3.8: Lưu vực- ngưỡng diện tích 50000m 96
Hình 3.9: Ảnh lưu vực thể hiện 3 chiều 97
Hình 3.10: Giá trị lượng mưa được thể hiện dạng điểm 98
Hình 3.11: Chồng lớp DEM và lượng mưa trên ArcGIS 100
Hình 3.12: Chồng lớp DEM và lượng mưa trên Surfer 100
Hình 3.13: Bản đồ hiện trạng ngập lụt khu vực tỉnh Quảng Nam ngày 20/11/2010 101
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
khe suối thung lũng…), điều kiện khí tượng, khí hậu, thuỷ văn diễn biến khó lường.
Cùng với sự ấm lên của khí hậu toàn cầu các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn
hán, lũ lụt ngày càng gia tăng, mức độ gây tổn hại ngày càng lớn, nhiệt độ tăng cao kết
hợp với hạn hán dẫn tới nguy cơ cháy rừng, sự phát sinh phát triển của sâu bệnh đối
với mùa màng ngày càng trầm trọng.
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền
Trung. Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng; phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
bờ biển; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng
hoà dân chủ nhân dân Lào.
Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình
thành 3 vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; mặt
khác bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ, đã tạo nên các tiểu
vùng có những nét đặc thù như:
► Vùng đồng bằng nhỏ, hẹp thuộc hạ lưu các sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam
Kỳ, được phù sa bồi đắp hàng năm, nhân dân có truyền thống thâm canh lúa nước và
cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm.
► Vùng ven biển đa phần là đất cát, sản xuất chủ yếu là hoa màu, trồng rừng
chống cát bay, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, Trong quá trình công nghiệp hoá thì
vùng này có lợi thế về mặt bằng xây dựng thuận lợi, gần các sân bay, bến cảng, các hệ
thống giao thông đường bộ, đường sắt và lưới điện quốc gia.
Hiện tại, công tác quản lý lũ lụt, đưa ra các chương trình phòng ngừa, ứng phó
khi có lũ xảy ra của các nhà quản lý vẫn còn nhiều bất cập do thiếu thông tin, thiếu sự
liên kết giữa các ngành và đặc biệt là thiếu các công cụ hỗ trợ.
Ngày nay, với kỹ thuật GPS và GIS, Viễn thám càng ngày càng có rất nhiều ứng
dung thực tế cụ thể trong nhiều lĩnh vực. Trong đó, không thể không kể đến các ứng
dụng của Viễn thám trong nghiên cứu các lĩnh vực thuộc Khoa học Trái Đất, đặc biệt
thực hiện như sau:
Đề tài 1: “Điều tra nghiên cứu và cảnh báo ngập lụt phục vụ phòng tránh thiên tai
ở các lưu vực sông miền Trung” do Viện Khí tượng Thủy văn thực hiện năm 1999-
2002.
Nội dung: Lập bản đồ ngập lụt cho 4 lưu vực sông chính: Hương (Thừa Thiên-
Huế), Thu Bồn (Quảng Nam), Vệ (Quảng Ngãi) và Kôn-Thanh (Bình Định).
Loại bản đồ đã lập: Bản đồ hiện trạng lũ 1999 và các bản đồ ngập úng với các chu
kỳ tái hiện khác nhau.
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
Phương pháp lập: Sử dụng số liệu đo thực và điều tra bổ sung sau đó sử dụng mô
hình DEM để xây dựng bản đồ ngập.
Nhược điểm: Số liệu các vết lũ ít nên không phản ánh chi tiết các khu vực ngập.
Chưa được kiểm tra thực địa.
Đề tài 2: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho các giải pháp tổng thể dự báo phòng
tránh ngập lụt ở các tỉnh miền Trung” do Viện Địa lý, Trung tâm Khoa học Tự nhiên
và Công nghệ Quốc gia thực hiện năm 2000-2001.
Nội dung: Lập bản đồ ngập lụt cho các lưu vực sông chính: Hương (Thừa Thiên-
Huế), Thu Bồn (Quảng Nam), Vệ (Quảng Ngãi) và Kôn-Thanh (Bình Định), sông Cái
(Khánh Hòa).
Loại bản đồ đã lập: Bản đồ hiện trạng lũ năm 1999 và một số bản đồ ngập úng với
các chu kỳ tái hiện.
Phương pháp lập: Sử dụng số liệu đo thực và điều tra bổ sung.
Nhược điểm: Số liệu các vết lũ ít nên không phản ánh chi tiết các khu vực ngập.
Đề tài 3: “Nghiên cứu xây dựng tập bản đồ ngập lụt tỉnh Thừa Thiên-Huế” do
Viện Địa lý, Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia thực hiện năm
1999-2001.
Nội dung: Lập bản đồ ngập lụt cho các lưu vực sông Hương (Thừa Thiên-Huế).
văn.
Các sản phẩm của dự án góp phần quan trọng trong công cuộc phòng chống lũ lụt
và phát triển kinh tế xã hội vùng đông bằng sông Cửu Long theo chủ trương “Sống
chung với lũ” mà Đảng và Nhà nước đã đưa ra.
Nhìn chung cách thức tiếp cận và thực hiện các đề tài trong nước chủ yếu dựa trên
cơ sở các phương pháp truyền thống là sử dụng số liệu thực đo và điều tra thực địa bổ
sung rồi kết hợp với mô hình số độ cao để chiết tách vết lũ. Các kết quả thu được hầu
hết chỉ là bản đồ ngập lụt, bản đồ hiện trạng lũ ở các chu kỳ khác nhau, chưa có những
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
số liệu chi tiết về vùng ngập và đánh giá nhanh những ảnh hưởng và thiệt hại mà lũ lụt
gây ra.
2. Nghiên cứu ngoài nước
Bangladesh đã xây dựng thành công hệ thống giám sát và cảnh báo lũ lụt trên cơ sở
ứng dụng mô hình thủy văn và thủy lực MIKE-11 (của Đan Mạch) dưới sự trợ giúp của
UNDP/WMO kết hợp với sử dụng tư liệu viễn thám GMS, NOAA-12 và NOAA-14.
Hệ thống giám sát và cảnh báo lũ lụt này được áp dụng cho vùng lãnh thổ rộng 82.000
km2, trên đoạn dài 7.270km sông, 195 nhánh, sử dụng 30 trạm giám sát.
Trung Quốc đã xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo ngập lụt trên cơ sở sử
dụng tư liệu viễn thám FY-II, OLR, GPCP, ERS-II, SSM/I.
Ấn Độ bắt đầu xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo lũ lụt từ năm 1959 cho khu
vực sông Hằng. Hiện nay, ở Ấn Độ có 145 trung tâm dự báo, 500 trạm khí tượng, 350
trạm thủy văn phục vụ cho vùng lưu vực rộng 240.000km2, sử dụng khả năng thông tin
của các tư liệu ảnh vệ tinh IRS, TM Landsat-5, ERS, RADARSAT.
Một số nước thuộc Châu Phi sử dụng mô hình thủy văn FEWS NET kết hợp với hệ
thống thông tin địa lý GIS để xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo lũ lụt cho 5.600
vùng hạ lưu với sự trợ giúp xây dựng của tổ chức USGS/EROS.
Cơ quan hàng không Vũ trụ Nhật Bản (JAXA) thực hiện chương trình Sentinel
khu vực nghiên cứu, các ảnh viễn thám về luợng mưa và về địa hình khu vực
nghiên cứu.
• Sử dụng ArcGIS 10.0 để xử lý ảnh viễn thám về lượng mưa từ NASA
• Chỉnh sửa các hình ảnh viễn thám để loại bỏ các điểm gây nhiễu. Xây dựng mô
hình số độ cao DEM, thu thập dữ liệu vũ lượng mưa từ ảnh viễn thám TRMM. Sử
dụng công cụ Arc View tích hợp, chồng lớp các bản đồ với nhau. Xây dựng cơ sở
dữ liệu về cho bản đồ dựa vào các thông tin đã thu thập đuợc.
• Tích hợp các tiêu chí để đánh giá thiệt hại do lũ lụt với đất vào bản đồ, sự dụng
các chức năng của Arc View để phân tích, đánh giá các thông tin về vùng đất bị
ngập lụt .
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
• Chồng các lớp bản đồ với nhau để tạo ra được bản đồ hiện trạng ngập lụt tại tỉnh
Quảng Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp nghiên cứu các cơ sở lý thuyết: Phân tích các tài liệu liên quan
tới đề tài.
2. Phương pháp kế thừa: kế thừa các nghiên cứu lý thuyết, các số liệu quan trắc
về lượng mưa tại Bình Định, kế thừa các phuơng pháp xử lý trên ảnh viễn thám.
3. Phương pháp phân tích thống kê: được sử dụng để phân tích, xử lý các số liệu
thu thập được.
4. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: xây dựng các biểu mẫu và tiến hành
điều tra khảo sát thực tế.
5. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: thu thập thông tin, số liệu về luợng
mưa, thiệt hại do lũ lụt…để làm CSDL cho đề tài.
6. Phương pháp chuyên gia: nhằm thu thập các ý kiến của chuyên gia am hiểu về
lĩnh vực đang xem xét.
7. Phương pháp so sánh: được sử dụng trong đánh giá các kết quả nghiên cứu:
Bách Khoa Tp. HCM.
• Engineer Manual, 2003, Remote Sensing, USA Army Corps of Engineers.
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
8. Kết cấu của ĐA/KLTN
Sơ đồ phương pháp luận của đề tài
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hệ thống thông tin địa lý
1.2 Viễn thám
1.3 Tích hợp GIS, GPS, viễn thám và triển vọng tại Việt Nam
1.4 Một số nghiên cứu liên quan
1.5 Dữ liệu và các phần mềm sử dụng
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỰC HIỆN
2.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
2.3Phương pháp thực hiện
2.3.1 Các bước thực hiện với ảnh SRTM
2.3.2 Tính toán lượng mưa
2.3.3 Thiết kế và xây dựng cơ sở toán học bản đồ ngập lut ở Quảng Nam
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Các kết quả phân tích địa hình của Quảng Nam
3.2 Các kết quả phân tích lượng mưa của tỉnh Quảng Nam
3.3 Chồng lớp dữ liệu DEM và lượng mưa
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình-kiến thức chuyên gia?, nơi tập hợp các quy
định, quy phạm, tiêu chuẩn, định hướng, chủ trương ứng dụng của nhà quản lý, các kiến
thức chuyên ngành và các kiến thức về công nghệ thông tin.
Khi xây dựng một hệ thống GIS ta phải quyết định xem GIS sẽ được xây dựng theo
mô hình ứng dụng nào, lộ trình và phương thức tổ chức thực hiện nào. Chỉ trên cơ sở đó
người ta mới quyết định xem GIS định xây dựng sẽ phải đảm đương các chức năng trợ
giúp quyết định gì và cũng mới có thể có các quyết định về nội dung, cấu trúc các hợp
phần còn lại của hệ thống cũng như cơ cấu tài chính cần đầu tư cho việc hình thành và
phát triển hệ thống GIS. Với một xã hội có sự tham gia của người dân và quá trình quản
lý thì sự đóng góp tri thức từ phía cộng đồng đang ngày càng trở nên quan trọng và càng
ngày càng có vai trò không thể thiếu.
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG
8
Bước đầu ứng dụng ảnh viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng ngập lụt – áp
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
Hình 1.1: Hệ thống thông tin địa lý
1.1.1. Ứng dụng
Theo cách tiếp cận truyền thống, GIS là một công cụ máy tính để lập bản đồ và
phân tích các sự vật, hiện tượng thực trên trái đất. Công nghệ GIS kết hợp các thao tác
cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và các phép phân tích thống kê, phân
tích không gian. Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác và
khiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phân tích các
sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược).
Việc áp dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực dữ liệu không gian đã tiến những
bước dài: từ hỗ trợ lập bản đồ (CAD mapping) sang hệ thống thông tin địa lý (GIS).
Cho đến nay cùng với việc tích hợp các khái niệm của công nghệ thông tin như hướng
đối tượng, GIS đang có bước chuyển từ cách tiếp cận cơ sở dữ liệu (database aproach)
sang hướng tri thức (knowledge aproach).
Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống quản lý, phân tích và hiển thị tri thức địa lý, tri
thức này được thể hiện qua các tập thông tin:
dụng điển hình tại tỉnh Quảng Nam
Do các ứng dụng GIS trong thực tế quản lý nhà nước có tính đa dạng và phức tạp
xét cả về khía cạnh tự nhiên, xã hội lẫn khía cạnh quản lý, những năm gần đây GIS
thường được hiểu như một hệ thống thông tin đa quy mô và đa tỷ lệ. Tuỳ thuộc vào nhu
cầu của các người sử dụng mà hệ thống có thể phải tích hợp thông tin ở nhiều mức khác
nhau, nói đúng hơn, là ở các tỷ lệ khác nhau, nói cách khác là tuỳ thuộc vào các định
hướng do cơ sở tri thức đưa ra.
1.1.3. Cơ sở dữ liệu địa lý
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) sử dụng cơ sở dữ liệu địa lý (geodatabase) làm dữ
liệu của mình.
Các thành phần của cơ sở dữ liệu không gian bao gồm:
* * * * * * * Tập hợp các dữ liệu dạng vector (tập các điểm, đường và vùng) Tập
hợp các dữ liệu dạng raster (dạng mô hình DEM hoặc ảnh) Tập hợp các dữ liệu dạng
mạng lưới (ví dụ như đường giao thông, lưới cấp thoát nước, lưới điện ) Tập hợp các
dữ liệu địa hình 3 chiều và bề mặt khác Dữ liệu đo đạc Dữ liệu dạng địa chỉ Các bảng
dữ liệu là thành phần quan trọng của cơ sở dữ liệu không gian, được liên kết với các
thành phần đồ họa với nhiều kiểu liên kết khác nhau.
Về khía cạnh công nghệ, hình thể, vị trí không gian của các đối tượng cần quản lý,
được miêu tả bằng các dữ liệu đồ hoạ. Trong khi đó, tính chất các đối tượng này được
miêu tả bằng các dữ liệu thuộc tính.
Mô hình cơ sở dữ liệu không gian không những quy định mô hình dữ liệu với các
đối tượng đồ hoạ, đối tượng thuộc tính mà còn quy định liên kết giữa chúng thông qua
mô hình quan hệ và định nghĩa hướng đối tượng bao gồm các tính chất như thừa kế
(inherit), đóng gói (encapsulation) và đa hình (polymorphism).
Ngoài ra, cơ sở dữ liệu không gian hiện đại còn bao gồm các ràng buộc các đối tượng đồ
hoạ ngay trong cơ sở dữ liệu, được gọi là topology. Lập bản đồ và phân tích địa lý không phải
là kỹ thuật mới, nhưng GIS thực thi các công việc này tốt hơn và nhanh hơn các phương pháp
thủ công cũ. Trước công nghệ GIS, chỉ có một số ít người có những kỹ năng cần thiết để sử
dụng thông tin địa lý giúp ích cho việc giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định. GIS cung
SVTH: NGUYỄN THỊ THẢO TRANG