Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học tại trạm xử lý Bình Hưng Hòa - Pdf 15



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI
TIẾN HTXLNT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC TẠI TRẠM
XỬ LÝ BÌNH HƯNG HOÀ Ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Sinh viên thực hiện : HUỲNH CÔNG DANH
iv

MỤC LỤC

Nhận xét của giáo viên hướng dẩn
Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
Tài liệu tham khảo viii

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu 3
1.3.1 Sơ đồ nghiên cứu 3
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Giới hạn nghiên cứu 4

2.2.1.5 An toàn lao động, PCCC 20
2.2. Quá trình vận hành nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hoà 23
2.2.2.1 Đặc trưng của dòng 23
2.2.2.2 Quy trình công nghệ xử lý nước thải 30
2.2.2.2 Nhiệm vụ, cấu tạo, vận hành công trình 34 iv

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
3.1 Các thông số môi trường sử dụng trong đánh gíá 46
3.2 Phương pháp thu mẫu 51
3.3 Phương pháp phân tích mẫu 54
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 55

CHƯƠNG 4 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ VÀ
TÌM HIỂU SỰ CỐ
4.1 Hiệu quả xử lý của trạm 56
4.2 Kinh tế 64
4.3 Các sự cố trong hệ thống xử lý nước thải 65
4.3.1 Những sự cố trong hồ hoàn thiện 65
4.3.2 Sự cố vận hành trong hồ sục khí 68

CHƯƠNG 5 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN
VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ
5.1 Phương pháp cải tiến và khắc phục sự cố trong hồ hoàn thiện 69
5.2 Phương pháp khắc phục sự cố trong hồ sục khí 75
5.3 Giải pháp khẩn cấp trong trường hợp bơm bị hư 76

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Bảng 4.6 Kết quả số liệu N-NH
4
của các hạng mục công trình 4-62
Bảng 4.7 Kết quả số liệu PO
4
3-
của các hạng mục công trình 4-63
Bảng 4.8 Chi phí đầu tư xây dựng trạm 4-64
Bảng 4.9 Năng lượng tiêu thụ trong tháng 4-64 iv

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ nghiên cứu 1-3
Hình 2.1 Quy trình xử lý của nhà máy XLNT TP Đà Lạt 2-7
Hình 2.2 Các công trình xử lý của nhà máy XLNT TP Đà Lạt 2-9
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ XLNT của CTy TNHH Furukawa 2-14
Hình 2.4 Quy trình vận hành của các hồ xử lý 2-17
Hình 2.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng tổng thể trạm XLNT Bình Hưng Hoà 2-19
Hình 2.6 Cửa chia dòng sau mương lắng cát (vận hành song song) 2-30
Hình 2.7 Sơ đồ XLNT vận hành song song………. 2-31
Hình 2.8 Cửa chia dòng sau mương lắng cát (vận hành nối tiếp) 2-32
Hình 2.9 Sơ đồ XLNT vận hành nối tiếp………. 2-33
Hình 2.10 Trạm bơm lấy nước từ kênh Đen vào trạm 2-34
Hình 2.11 Hệ thống điều khiển tại trạm bơm 2-34


LỜI CẢM ƠN

Trải qua ba năm học dưới mái trường đại học kỹ thuật công nghệ, được sự
giúp đỡ tận tình của các thầy cô, nay đã hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp. Nhờ
trong quá trình làm bài khóa luận, mà em đã học được nhiều kiến thức mà trước đó
em chưa hề biết.
Em xin chân thành cám ơn các thầy cô khoa Môi trường và công nghệ
sinh học, đã giúp đỡ em tận tình trong ba năm học vừa qua để hoàn thành khóa
học. Em xin cám ơn giáo viên hướng dẩn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá
trình làm bài khóa luận tốt nghiệp.
Một điều không thể thiếu, đó chính là gia đình, cha mẹ đã động viên em,
giúp em có thêm tinh thần, vượt qua được khó khăn về tinh thần, cũng như về vật
chất. Nhờ vậy, mà em có thể hoàn thành khóa học và hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp này.
Ngoài thầy cô và gia đình ra, một điều quan trọng không thể thiếu, đó
chính là tập thể các bạn lớp 08CSH trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ. Chính
nhờ các bạn, giúp đỡ động viên rất nhiều trong quá trình học tập, cũng như trong
đời sống.

Em xin chân thành cám ơn!!!
TP.HCM, ngày 4 tháng 7 năm 2011
Sinh viên
Huỳnh Công Danh

Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh



gây nên tình trạng ô nhiễm nước và vấn đề này có xu hướng càng ngày càng xấu đi.
Ước tính, hiện chỉ có khoảng 6% lượng nước thải đô thị được xử lý. [1]
Với tình hình đó, Chính Phủ Việt Nam đã hợp tác cùng Chính Phủ Bỉ thiết kế và
xây dựng nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hoà nằm trên địa bàn ấp 3, 4, 5 Phường
Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, TP.HCM.(bắt đầu vận hành tháng 12/2005)
Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa là nhà máy xử lý nước thải sử dụng
công nghệ hồ sinh học cho kênh nước Đen của TP.HCM. Nhà máy được xây dựng
trong khuôn khổ dự án “cải thiện vệ sinh và nâng câp đô thị lưu vực kênh Tân Hoá Lò
Gốm”.
Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hoà toạ lạc tại phía Đông Bắc TP.HCM, chạy
dọc trên địa bàn 2 quận Tân Phú và Bình Tân là Kênh Đen. Kênh Đen chảy từ đông
sang tây qua quận Tân Bình và Bình Chánh, khởi từ đường Độc Lập và kết thúc ở kênh
19-5. Đoạn chính của kênh dài 4.045km. Tuyến kênh có vùng hồi quy là 785ha. Vùng
này nằm trong biên giới Hương lộ 2, Hương lộ 14, đường Âu Cơ, đường Tân Kỳ Tân
Quý và phía đông nam là tỉnh Bình Hưng Hoà.Vì là con kênh xen giữa khu dân cư nên
Kênh Đen chính là nơi tiếp nhận lưu vực thoát nước gần 785ha. Hiện tại tiếp nhận
nước thải sinh hoạt của 120.000 Người và sẽ tăng lên 200.000 Người vào năm 2020.
Ngoài ra chúng ta không biết có bao nhiêu thể tích nước thải công nghiệp không được
xử lý thải vào kênh.
Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố hồi đầu
năm 2010 cho thấy, mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 người tử vong do điều kiện
nước sạch và vệ sinh nghèo nàn và thấp kém. Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80%
các bệnh truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước. Người dân ở cả nông thôn
và thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước đang ngày
một ô nhiễm trầm trọng. [1]
Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 3


c

i ti
ế
n

Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 4

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tế
Để thực hiện được khoá luận tốt nghiệp, em đã sử dụng một số phương pháp sau:
 Phương pháp tổng hợp tài liệu.
 Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu.
 Phương pháp so sánh đánh giá.
 Phương pháp xử lý số liệu.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hoà.
1.5 Giới hạn
 Thời gian : 7 tuần.
 Không gian : Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hoà nằm trên địa bàn
ấp 3, 4, 5 Phường Bình Hưng Hoà A, Quận Bình Tân, TP.HCM.
 Nội dung : Tìm hiểu nguyên lý vận hành của hệ thống xử lý nước thải và
các chỉ tiệu phân tích của trạm xử lý nước thải Bình Hưng Hoà. Qua đó
đánh giá hiệu quả, phân tích sự cố, những vấn đề tồn tại của hệ thống để
từ đó đề xuất các giải pháp cải tiến.


người tiêu dùng 100 lít nước cho sinh hoạt hàng ngày, và với dân số 9 triệu nhân khẩu,
Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 6

thành phố Hồ Chí Minh thải vào sông rạch một lượng nước thải là 900.000 m
3
/ngày,
một số lượng không nhỏ đổ vào khúc sông Sài Gòn. Cũng cần nên biết thêm là chu kỳ
thuỷ triều nơi đây xảy ra theo cung cách bán nhật triều, nghĩa là trong vòng 24 giờ có
hai chu kỳ nước ròng và nước rong (lớn); do đó, nước thải không đủ thời gian để chảy
ra biển và chỉ “ngưng đọng” trong một phạm vi trong lòng sông mà thôi. Theo thời
gian, nước sông nguyên thuỷ không đủ khả năng “làm sạch” nước thải nữa vì mức độ ô
nhiễm tăng quá khả năng điều tiết tự nhiên của sông (khả năng tới hạn– threshold
limit). Tình trạng nhiễm độc nguồn nước sẽ xảy ra từ đây. Và điều này đang xảy ra cho
sông Sài Gòn và các phụ lưu chung quanh Hà Nội và một số thành phố lớn khác ở
Việt Nam. Với tình hình ấy nhiều nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt bắt đầu hình thành
2.1.1 Nhà máy xử lý nước thải thành phố Đà Lạt
2.1.1.1 Giới thiệu
Hình thành và phát triển: ngày 20-12-2003, UBND TP Đà Lạt và đại diện chính
phủ Đan Mạch đã tổ chức khánh thành nhà máy xử lý nước thải đầu tiên tại TP Đà Lạt
của tỉnh Lâm Đồng.
Xây dựng nhờ tài trợ của chính phủ Đan Mạch, viện trợ không hoàn lại, Việt
Nam giải quyết đền bù tái định cư cho người dân, toàn bộ việc xây dựng cơ sở hạ tầng
là vốn của Đan Mạch.
Đây là hạn mục chính cảu dự án vệ sinh Đà Lạt, hợp tác giữa 2 chính phủ Việt
Nam và Đan Mạch được triển khai ở Đà Lạt từ năm 2003 với tổng vốn đầu tư 321 tỷ
đồng.
Việc đưa nhà máy vào hoạt động đã chấm dứt xả nước thải sinh hoạt tràn lan,
xóa bỏ tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng kéo dài hàng chục năm qua ở suối Phan Đình

Bể Imhoff
Lắng
thứ
cấp
Lọc
sinh
h

c

Hồ sinh học
Thác
Camly
Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 8

Nguyên tắc chính của hệ thống là thu gom tất cả các nguồn thải thải vào con suối, thì
suối trở nên sạch hơn. Chi tiết xử lý nước thải sinh hoạt không xử lý nước mưa do lưu
lượng không ổn định.
Do địa hình TP Đà Lạt tương đối phức tạp, mặc dù là nước tự chảy, nhưng đến
một độ sâu nhất định ta phải dùng bơm để bơm nước lên rồi để nước tiếp tục tự chảy.
Tất cả nước sẽ được tập trung vào trạm bơm chính với 3 bơm công suất là 250 m
3
/h.
Công suất thiết kế Q = 7.500m
3
/ngày đêm
Đầu tiên nước thải vào hệ thống sẽ được tách rác, nước thải được qua 2 lưới: lưới
thô và lưới tinh, thô là để tách các loại rác có kích thước lớn, tinh là để tách những
Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 10

2.1.2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tại CTy TNHH Furukawa

2.1.2.1 Tóm tắt
Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) công suất 600 m
3
/ngày của Công ty
TNHH Furukawa được thiết kế và xây dựng với phương pháp xử lý sinh học hiếu khí.
Kết quả phân tích nước thải sau khi qua HTXLNT cho thấy khả năng xử lý hữu hiệu
các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt. Với hiệu quả xử lý các chỉ tiêu > 95%,
công nghệ xử lý sinh học hiếu khí chứng tỏ hiệu quả vượt trội trong việc xử lý nước
thải sinh hoạt. Nước thải đầu ra không những đạt tiêu chuẩn cho phép loại C, TCVN
5945:2005 như yêu cầu mà còn thỏa mãn tiêu chuẩn loại A, TCVN 5945:2005 ở tất cả
các chỉ tiêu đã tiến hành khảo sát.
2.1.2.2 Giới thiệu
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của các
cộng đồng dân cư như: khu vực đô thị, trung tâm thương mại, khu vực vui chơi giải trí,
cơ quan công sở, … Thông thường, nước thải sinh hoạt của hộ gia đình được chia làm
hai loại chính: nước đen và nước xám. Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần
lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng.
Nước xám là nước phát sinh từ quá trình rửa, tắm, giặt, với thành phần các chất ô
nhiễm không đáng kể. Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước
thải sinh hoạt là BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng
N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú
dưỡng – một hiện tượng thường xảy ra ở nguồn nước có hàm lượng N và P cao, trong

pháp hoá lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: keo tụ, tuyển nổi, đông tụ, hấp
phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc… Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai
Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 12

đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh học
trong công nghệ XLNT hoàn chỉnh. Bản chất của phương pháp sinh học trong quá trình
xử lý nước thải sinh hoạt là sử dụng khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có
ích để phân huỷ các chất hữu cơ và các thành phần ô nhiễm trong nước thải. Các quá
trình xử lý sinh học chủ yếu có năm nhóm chính: quá trình hiếu khí, quá trình trung
gian anoxic, quá trình kị khí, quá trình kết hợp hiếu khí – trung gian anoxic – kị khí các
quá trình hồ. Đối với việc xử lý nước thải sinh hoạt có yêu cầu đầu ra không quá khắt
khe đối với chỉ tiêu N và P, quá trình xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính là quá trình xử
lý sinh học thường được ứng dụng nhất. Đối với HTXLNT sinh hoạt của Công ty
TNHH Furukawa công suất 600 m
3
/ngày, yêu cầu của nước thải đầu ra không quá khắt
khe (loại C, TCVN 5945:2005) nên công nghệ được chúng tôi lựa chọn sử dụng là
phương pháp bùn sinh học hiếu khí. Các bước khảo sát và vận hành hệ thống xử lý
nước thải sinh hoạt của Công ty TNHH Furukawa sẽ được đề cập và tóm tắt trong bài
báo này.
2.1.2.3 Vật liệu và phương pháp
a) Vật liệu
Bùn được sử dụng trong HTXLNT được lấy từ các bể sinh học hiếu khí đã vận
hành ổn định ở các HTXLNT có tính chất tương tự.
Nước thải được đề cập trong bài báo này là nước thải sinh hoạt của Công ty

Page 14 Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý của HTXLNT sinh hoạt tại CTy TNHH Furukawa
b.2) Các thông số khảo sát và phương pháp lấy mẫu
Để tiến hành xác định hiệu quả xử lý của từng hệ thống, các thông số cần được
khảo sát là: COD, BOD
5
, TSS, pH, N-NH3, Nitơ tổng, Phốt pho tổng. Việc lấy mẫu
được tiến hành như sau: Bình lấy mẫu 500 ml được dùng để thu mẫu nước thải trước
khi vào HTXLNT, và nước thải sau khi xử lý. Các mẫu được lấy 2 mẫu/lần và được trữ
trong tủ trữ mẫu trước khi được đưa đi phân tích bởi Phòng thí nghiệm Trung tâm
Công nghệ & Quản lý môi trường. Bể phân huỷ
kỵ khí
Bể điều hoà
Ngăn tách
dầu mỡ
Nước thải

chúng ta không biết có bao nhiêu thể tích nước thải công nghiệp không được xử lý thải
vào kênh.
Kênh Đen chảy từ đông sang tây qua quận Tân Bình và Bình Chánh, khởi từ
đường Độc Lập và kết thúc ở kênh 19-5. Đoạn chính của kênh dài 4.045km. Tuyến
kênh có vùng hồi quy là 785ha. Vùng này nằm trong biên giới Hương lộ 2, Hương lộ
14, đường Âu Cơ, đường Tân Kỳ Tân Quý và phía đông nam là tỉnh Bình Hưng Hoà.
Trên thực tế các khu xử lý nước thải là các ao sen cách đường An Dương
Vương 450m và đường Tân Kỳ Tân Quý 300m.
Chức năng cơ bản của hồ sục khí và hồ ổn định là xử lý một thể tích nước bẩn,
nước cống rảnh chảy vào kênh Đen và xây dựng một khu vực giải trí thông qua diện
tích nước của hồ. Công suất thiết kế của trạm bơm là 30.000 m
3
/ngày và dự tính mở
rộng đến 46.000 m
3
/ngày vào năm 2020.
Khoá Luận Tốt Nghiệp SVTH: Huỳnh Công Danh

Page 16

Hai chính phủ Việt Nam và Vương Quốc Bỉ cùng nhau xây dựng dự án. Thiết
kế của trạm dựa trên nhóm nghiên cứu trường đại học GHENT và LIEGE của Bỉ. Nhà
thầu chính là nhà thầu liên doanh công ty Balteau(Bỉ), tổng công ty Thuỷ Lợi(VN).
Trạm xử lý nước thải bắt đầu vận hành tháng 12/2005 do ban quản lý 415 quản
lý . Tháng 6/2006 khu Quản Lý Giao Thông Đô Thị Số 1 cùng CTy TNHH Một Thành
Viên Thoát Nước Đô Thị chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dưỡng trạm.
Khu xử lý nước thải Bình Hưng Hoà là một bộ phận của CTy TNHH Một
Thành Viên Thoát Nước Đô Thị TP.HCM dưới sự chỉ đạo và quản lý kĩ thuật, kinh tế
của tổng công ty. Chức năng chủ yếu của trạm là phát triển, duy tu, bảo dưỡng hệ
thống cống và quản lý khu xử lý nước thải Bình Hưng Hoà.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status