Hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam - Pdf 15

Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc sử dụng
nguồn vốn được hình thanh từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đầu tư. Đó là
một bộ phận trong tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. Chi đầu tư
phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thường chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng cơ cấu vốn đầu tư, được sử dụng vào các công trình có tính chất trọng
điểm quốc gia, các công trình có khả năng thu hồi vốn thấp, các công trình
mang tính chất chiến lược dài hạn
Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước không những là chỉ
tiêu phản ánh lợi ích về mặt kinh tế - xã hội thu được thông qua hoạt động đầu
tư mà còn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trong hoạt động đầu tư phát triển
Với sự tiếp thu của mình về chuyên ngành Tài Chính Công và mong
muốn nghiên cứu sâu hơn và mang tính chất thực tiễn về chức năng vai trò của
ngân sách nhà nước trong phát triển nền kinh tế Bản thân sinh viên đã chọn đề
tài nghiên cứu " hiệu quả chi đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách
nhà nước trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam" từ đó hiểu rõ hơn về chuyên
ngành mình đang học.
Kết cấu của chuyên đề nghiên cứu gồm :
Lời mở đầu
Nội dung nghiên cứu
Chương I : Chi đầu tư phát triển và hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân
sách nhà nước
Chương II : Hiệu quả chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước ở Việt Nam
Chương III :Giải pháp nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển ở Việt Nam
hiện nay.
Kết Luận
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
NI DUNG

Vy : Chi ngõn sỏch nh nc l quỏ trỡnh s dng qu ngõn sỏch
phc v cho vic thc hin cỏc chc nng nhim v ca nh nc.
b. c im
- Chi NSNN luụn gn lin vi nhng chc nng nhim v ca nh nc
Trong xó hi cú nh nc, vai trũ ca nh nc l vụ cựng to ln. Nh
nc m bo quc phũng an ninh, phỏt trin sn xut, phỏt trin kinh t, vn
hoỏ- xó hi v thc hin cỏc hot ng i ni, chng thự trong, gic ngoi, n
nh mụi trng chớnh tr. Thụng qua thu NSNN, nh nc hỡnh thnh mt
qu tin t tp trung t cỏc khon thu t phớ, l phớ, thu, cỏc khon li nhun
li v khu hao ca cỏc doanh nghip nh nc, t vay n v vin tr nc
ngoi. ú l qu tin t cụng, chi dựng cho cỏc hot ng mang li li ớch cho
ton xó hi, l qu tin t m nh nc s dng duy trỡ s hot ng ca h
thng cỏc c quan chuyờn trỏch qun lý mi lnh vc ca nn kinh t, duy trỡ
s qun lý ca nh nc i vi xó hi, m bo an ninh quc phũng. Hng
nm d toỏn chi ngõn sỏch nh nc c quc hi thụng qua, ú l nhng
khon nh nc d kin s chi cho vic u t phỏt trin, chi thng xuyờn,
chi phỏt trin s nghip, trong nm ú
- Chi NSNN l mt nhõn t quan trng trong phỏt trin nn kinh t quc
dõn v phỏt trin xó hi: Chi NSNN l quỏ trỡnh phõn phi s dng qu
NSNN do thu ngõn sỏch to lp nờn nhm bo m duy trỡ s tn ti, hot
ng bỡnh thng ca b mỏy Nh nc, thc hin chc nng ca Nh nc
v ỏp ng nhu cu i sng kinh t - xó hi ngy cng tng v hng hoỏ v
dch v cụng cng.
Chi NSNN l mt cụng c quan trng giỳp Nh nc khc phc c
cỏc khim khuyt ca th trng cng nh thc hin cỏc chc nng: hiu qu,
Lã Duy Cờng_Tài chính công 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cụng bng v n nh. Nh nc to lp s cụng bng thụng qua vic phõn
phi li thu nhp. Chớnh sỏch n nh hoỏ nhm gim bt tỏc ng tiờu cc
ca chu k kinh doanh, rỳt ngn thi k suy thoỏi, v duy trỡ thi k tng

tc hon tr vn vay. Ch u t l ngi vay vn phi tớnh k hiu qu u t,
s dng vn tit kim hn.Vn tớn dng ca nh nc l mt hỡnh thc quỏ
chuyn t phng thc cp phỏt trc tip sang phng thc tớn dng i vi
cỏc d ỏn cú kh nng thu hi vn trc tip.
Bờn cnh ú vn tớn dng u t ca nh nc cũn phc v cụng tỏc qun
lý v iu tit v mụ, thụng qua ngun tớn dng u t, nh nc thc hin
ng thi hai nhim v chin lc: phỏt trin kinh t i ụi vi phỏt trin xó
hi.Vic phõn b v s dng vn tớn dng cho u t cũn khuyn khớch phỏt
trin nhng vựng kinh t khú khn, gii quyt cỏc vn xó hi nh xoỏ úi
gim nghốo. V trờn ht ngun vn tớn dng u t phỏt trin ca nh nc cú
tỏc dng tớch cc trong chuyn dch c cu kinh t theo hng cụng nghip
hoỏ, hin i hoỏ
+ Ngun vn u t t doanh nghip nh nc : c xỏc nh l thnh
phn gi vai trũ ch o trong nn kinh t, cỏc doanh nghip nh nc vn gi
mt khi lng vn nh nc khỏ ln. Theo bỏo cỏo tng kt cụng tỏc kim kờ
ti sn v xỏc nh li giỏ tr ti sn doanh nghip nh nc ti thi im 0
h
ngy 1 thỏng 1 nm 2000, tng ngun vn ch s hu ti cỏc doanh nghip nh
nc l 173.857 t ng. Mc dự vn cũn mt s hn ch nhng ỏnh giỏ mt
cỏch cụng bng thỡ khu vc kinh t nh nc vi s tham gia ca cỏc doanh
nghip nh nc vn úng vai trũ ch o trong nn kinh t nhiu thnh phn
Qua õy ta thy, chi ngõn sỏch nh nc úng vai trũ quan trng trong
vic tng cng nng lc sn xut cho cỏc ngnh, cỏc lnh vc, cỏc vựng min
trong nn kinh t
Lã Duy Cờng_Tài chính công 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chi ngõn sỏch nh nc phỏt huy tỏc ng tm v mụ v mang tớnh
ton din do vy khụng c ỏnh giỏ cỏc khon chi mt cỏch cc b .Hiu
qu chi NSNN khụng ch mang tớnh cht kinh t m cũn mang hiu qu kinh t
xó hi. Vỡ vy ũi hi khi ỏnh giỏ hiu qu chi NSNN phi cú mt h thng

nhà nước cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện dự án. Các chủ đầu tư của
các dự án này thường là các tổ chức của nhà nước như các đơn vị hành chính
và sự nghiệp thuộc các Bộ, Ngành trung ương, các chủ đầu tư này nhận và sử
dụng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư thực hiện các dự án mà khi kết thúc
quá trình đầu tư họ là những người trực tiếp quản lý và sử dụng.
c.Phân loại nội dung chi NSNN
c.1 Phân loại căn cứ vào tính chất phát sinh các khoản chi
Chi thường xuyên : Là các khoản chi mang tính chất đều đặn thường
xuyên như : Chi giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, chi sự nghiệp
kinh tế, chi quốc phòng an ninh, chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước,
chi trợ cấp, chi trả lãi tiền vay của chính phủ, chi khác
Chi đầu tư phát triển : Là khoản chi không mang tính chất thường xuyên.
Là khoản chi phát huy tác dụng trong một thời gian dài. Gồm
- Chi xây dựng cơ bản cho các công trình kinh tế
- Bổ sung dự trữ của nhà nước
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
- Chi trả nợ gốc các khoản vay của chính phủ
- Chi đầu tư phát triển khác
c.2 Phân loại theo mục đích sử dụng cuối cùng
Chi tích luỹ : là các khoản chi là tăng giá trị tài sản cho nền kinh tế quốc
dân, phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất. Gồm các khoản chi :
- Chi lập quỹ dự phòng
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Chi đầu tư cho phát triển sản xuất xã hội như : đầu tư cho ngành công
nghiệp, xây dựng cơ bản
- Chi đầu tư cho lĩnh vực phi sản xuất như : xây dựng trụ sở làm việc,
trường học
Chi tiêu dùng :
- Các khoản nhà nước chi tiêu dùng cho các cá nhân

- C cu chi theo ngun vn : Vn u t phỏt trin ca nh nc, Vn tớn
dng u t phỏt trin ca nh nc, vn u t ca doanh nghip nh nc
c hỡnh thnh do khu hao v li nhun li
1.1.2.3 Vai trũ ca chi u t phỏt trin : Chi u t phỏt trin t ngun
vn NSNN l mt b phn ca ngun vn u t phỏt trin ton xó hi. Mc
dự ngun vn cho cỏc chng trỡnh u t phỏt trin chim khong 2/3 tng
vn, trong ú u t t ngõn sỏch nh nc v tớn dng u t phỏt trin chim
trờn di 40% trong tng vn u t phỏt trin ton xó hi nhng luụn luụn l
ht nhõn thu hỳt ngun vn khỏc hoc thỳc y kh nng phỏt trin ca nn
kinh t. Vai trũ ch yu ca chi u t phỏt trin ú l
- Th nht : L ngun vn tp trung cho xõy dng kt cu h tng kinh
t, to iu kin cho cỏc t chc, cỏ nhõn v nc ngoi m rng sn xut,
kinh doanh, thỳc y tng trng v chuyn dch c cu kinh t theo hng
cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ
- Hai l : L ngun vn u t vo cỏc chng trỡnh phỏt trin mi,
u t theo chiu sõu, m rng sn xut, cỏc doanh nghip, nht l cỏc
doanh nghip phc v cụng ớch, thuc cỏc thnh phn kinh t. Nõng cao
cht lng sn phm cho c s sn xut theo hng u tiờn ca k hoch
nh nc
- Ba l : To sc hỳt vi cỏc ngun vn khỏc cựng tham gia u t vo
Lã Duy Cờng_Tài chính công 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nền kinh tế. Trong trường hợp này vốn nhà nước đóng vai trò tác nhân thúc
đẩy, do vậy cần phải sử dụng thật hiệu quả, các dự án nhà nước phải có sức
lan toả và thu hút cao
- Bốn là : Vốn đầu tư phát triển là nguồn vốn đầu tư cho phát triển
nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của ngành giáo dục đào tạo, khoa
học và công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt khác của xã hội
- Năm là : Chi đầu tư phát triển thực hiện các mục tiêu xoá đói giảm
nghèo, tạo việc làm, phát triển hạ tầng, cải thiện đời sống các vùng nghèo xã

tc
) của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầu
phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống người
lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở vốn đầu tư mà
cơ sở đã sử dụng so với kỳ khác, các cơ sở khác hoặc so với định mức chung.
E
tc
=
Các kết quả mà cơ sở thu được do thực hiện
đầu tư số vốn đầu tư mà cơ sở đã thực hiện để tạo ra các kết quả trên
E
tc
được coi là có hiệu quả khi E
tc
> E
tc0
Trong đó: E
tc0
- Chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các kỳ
khác mà cơ sở đã đạt được chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của các đơn vị khác
đã đạt được tiêu chuẩn hiệu quả.
Do đó, để phản ánh hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư người ta phải
sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh của
hiệu quả và được sử dụng trong những điều kiện nhất định.
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Trong nền kinh tế thị trường thành phần kinh tế nhà nước chỉ nắm giữ
những ngành kinh tế trọng điểm mang tính chất xương sống, có ý nghĩa quan
trọng đối với quốc phòng an ninh. Còn lại những ngành kinh tế khác nhà nước
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp

npv
I
 
=
 ÷
 
Trong đó:
I
v0
: Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại (dự án bắt đầu hoạt động).
W
ipv
: Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại.
NPV: Thu nhập thuần tính chuyển về thời điểm hiện tại.
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời vốn tự có: Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận
thuần từng năm tính trên một đơn vị vốn tự có bình quân của năm đó.
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
i
Ei
i
W
r
E
=
Trong đó:
Ei
r
: Tỷ suất sinh lời vốn tự có năm i
i

Trong đó:
O
i
: Doanh thu thuần năm i
ci
W
: Vốn lưu động bình quân năm i của dự án.
Hoặc:
pv
pv
Wc
c
O
L
W
=
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Trong đó
pv
O
: Doanh thu thuần bình quân năm i của dự án
pv
c
W
: Vốn lưu động bình quân năm của cả đời dự án
- Chỉ tiêu tỷ số lợi ích - chi phí (B/C): Chỉ tiêu này phản ánh tỷ số giữa lợi
ích thu được với chi phí bỏ ra, dự án có hiệu quả khi B/C = 1, dự án không có
hiệu quả khi B/C < 1.
- Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T ): Cho biết thời gian mà dự án

nếu nhỏ hơn, dự án bị lỗ (không có hiệu quả). Điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt,
mức độ an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn.
1.2.1.2.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội
a. Khái niệm
Hiệu quả kinh tế - xã hội là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế
-xã hội thu được so với các đóng góp mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra
khi thực hiện đầu tư.
Những lợi ích mà xã hội đạt được chính là sự đáp ứng nhu cầu đầu tư đối
với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội cũng như của nền kinh tế.
Những đáp ứng này có thể được xem xét mang tính chất định tính như : đáp
ứng mục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trương chính
sách của nhà nước, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh
hoặc đo lường bằng các định lượng như mức tăng thu cho ngân sách nhà
nước, mức tăng dân số có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tất
cả các thành phần trong nền kinh tế đều có quyền được đầu tư trong khuôn
khổ của pháp luật. Nhưng đối với các thanh phần kinh tế mục tiêu của họ khi
tiến hành hoạt động đầu tư là thu được nhiều hơn trong tương lai những
nguồn lực mà họ đã bỏ ra đầu tư hay nói cách khác họ chỉ đầu tư vì mục đích
lợi nhuận. Trong khi đó có rất nhiều khu vực kinh tế cần có sự chuyển dịch cơ
cấu cho cân bằng hơn, các vùng miền, các lĩnh vực kinh tế còn khó khăn lạc
hậu, kém phát triển, tỷ suất lợi nhuận của công trình đầu tư tại đó thấp nhưng
lại có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế – xã hội, phúc lợi xã hội quốc phòng an
ninh của đất nước do vậy cần thiết phải đầu tư. Nếu như chỉ xem xét đến hiệu
quả tài chính của dự án mà không xem xét đến hiệu quả kinh tế – xã hội của
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
u t thỡ s l mt thiu sút ln trong vic ỏnh giỏ hiu qu ca cụng trỡnh
u t ú .
b.Mc tiờu

bản phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội của đầu tư. NVA là mức chênh lệch
giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào.
NVA = O – (MI + I
v
)
Trong đó:
NVA: Giá trị gia tăng thuần tuý do đầu tư đem lại
O (output): Giá trị đầu ra của dự án.
MI (Material input): Giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch
vụ mua ngoài theo yêu cầu để đạt được đầu ra trên đây (như năng lượng,
nhiên liệu, giao thông, bảo dưỡng )
I
v
: Vốn đầu tư bao gồm chi phí xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc,
thiết bị
- Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động có
việc làm tính trên 1 đơn vị giá trị vốn đầu tư
• Số lao động có việc làm: bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp
cho dự án và số lao động có việc làm ở các dự án liên đới (số lao động có việc
làm gián tiếp). Các dự án liên đới là các dự án khác được thực hiện do sự đòi
hỏi của dự án đang được xem xét.
Trình tự xác định số lao động (Trực tiếp và gián tiếp) có việc làm do
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
thực hiện dự án như sau:
 Xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tại
năm hoạt đ0ộng binhg thường của đời dự án.
 Xác định số lao động cần thiết cho việc tăng thêm ở các dự
án liên đới cả về đầu vào và đầu ra. Đây chính là số lao động có việc làm gián
tiếp nhờ thực hiện dự án đang xem xét.

T
T
V
L
I
I
=
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong ú:
L
t
: Ton b s lao ng cú vic lm trc tip v giỏn tip
Iv
T
: S vn u t y ca d ỏn ang xem xột v cỏc d ỏn liờn i.
L
T
= L
d
+ L
ind
I
VT
= I
Vd
+ I
Vind
L
ind

j 1 i 1
P P
= =
=
∑∑
Trong đó:
P
(FE)
: Tổng chênh lệch thu, chi ngoại tệ cả đời dự án tính theo mặt bằng
thời gian ở hiện tại.
Nếu P
(FE)
> 0 là dự án tác động tích cực làm tăng nguồn ngoại tệ của đất nước.
Nếu P
(FE)
< 0 là dự án tác động tiêu cực làm giảm nguồn ngoại tệ của đất nước.
- Chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế (International competiveness - IC)
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm của
dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế.
n
(FE)ipv
i 1
n
ipv
i 1
P
IC =
DR
=
=

sỏt thi cụng, theo dừi cp phỏt thanh quyt toỏn trong u t l yu t cn thit
cho dn n hiu qu cho cỏc cụng trỡnh .
Cht lng cụng tỏc quy hoch l c s cho hot ng u t phỏt trin
.Nõng cao cht lng cụng tỏc quy hoch s trỏnh tỡnh trng iu chnh d ỏn
nhiu ln gõy tht thoỏt lóng phớ vn u t; trỏnh u t t phỏt khụng theo
quy hoch dn n nhng hu qu tiờu cc v mụi trng t nhiờn ln mụi
trng kinh doanh ( cung vt quỏ cu, giỏ c tt gim, tiờu th khú khn )
- Cụng tỏc k hoch hoỏ vic s dng vn : cụng tỏc k hoch hoỏ vic s
dng vụn u cú nh hng rt ln n tin thi cụng ca cụng trỡnh u t
cng nh nh hng n hiu qu ca cụng trỡnh u t. Vic b trớ vn u t
Lã Duy Cờng_Tài chính công 44
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
t ngõn sỏch dn tri, thiu tp trung dn n tỡnh trng n ng vn u t
thi gian xõy dng cụng trỡnh kộo di trong nhiu nm s lm chm tin
hon thnh cụng trỡnh . Cú cụng trỡnh tin b chm hng chc nm m vn
cha c hon thnh v quyt toỏn i vo s dng. Trong khi ú tỡnh hỡnh
kinh t trờn th gii bin i hng ngy, hng gi. Vy khi cụng trỡnh i vo
hot ng liu cú cũn tớnh hiu qu hay khụng. Hn na do tỡnh trng u t
dn tri s lng cỏc d ỏn nm sau nhiu hn nm trc, tớch t quỏ ln, vt
xa kh nng cõn i ca ngõn sỏch v ca nn kinh t núi chung s gõy lóng
phớ ln , hiu qu ca cụng trỡnh u t thp
- Cụng tỏc qun lý, thanh tra v giỏm sỏt s dng vn u t: vi vic
thc hin tt, trit cụng tỏc qun lý v giỏm sỏt s dng vn u t mt cỏch
cú hiu qu s trỏnh c tỡnh trng tht thoỏt, lóng phớ trong u t, trỏnh
c vic múc ngoc gia nh thu v nh cung cp nhm rỳt rut cụng trỡnh.
Do ú khi lng vn u t i vo cụng trỡnh c y hn, khi lng
nguyờn, nhiờn vt liu phc v cho cụng trỡnh s khụng b rỳt rut , m bo
cho cht lng ca cụng trỡnh
Ngoi vic thc hin mt cỏch cht tr cụng tỏc qun lý v giỏm sỏt vn
u t cụng tỏc thanh tra cng l mt hot ng quan trng trong vic m bo

(4) Vốn khác 26,4 2,7
Nguồn : Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trong giai đoạn 2001-2005, khối lượng vốn đầu tư toàn xã hội tăng
L· Duy Cêng_Tµi chÝnh c«ng 44
Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
nhanh, đáng chú ý là sự tăng lên mạnh mẽ của đầu tư từ khu vực kinh tế tư
nhân đã cho phép dành được một lượng vốn lớn để tập trung đầu tư vào một
số công trình chủ yếu, quan trọng của các ngành, lĩnh vực và địa phương, đầu
tư chuyển đổi mạnh cơ cấu theo hướng hiệu quả và phát huy được lợi thế từng
vùng, từng ngành, từng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế,
chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đầu tư chiều sâu,
đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến trong các ngành công nghiệp ,kết cấu hạ
tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, viễn thông, thuỷ lợi, công nghiệp điện ) hạ
tầng cơ sở nông thôn, du lịch bảo vệ môi trường, giảm nhẹ thiên tai
2.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn sử dụng
Chi đầu tư NSNN cho ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thuỷ lợi : Nông
nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế- xã hội của mỗi
quốc gia cũng như đối với Việt Nam. Nông nghiệp là một nền tảng quan trọng
để góp phần ổn định kinh tế, xã hội. Trong 5 năm qua chính phủ đã ban hành
nhiều cơ chế chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn, xoá đói giảm
nghèo và tạo việc làm cũng như thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
khác, tạo động lực mạnh mẽ cho nông dân và người dân ở nông thôn hăng hái
tham gia phát triển sản xuất, xây dựng tổ quốc ấm no, hạnh phúc. Nông nghiệp
tiếp tục duy trì đà phát triển khá cao với nhịp tăng 5,7%/năm, góp phần giữ
vững ổn định lương thực, cung cấp nông sản cho công nghiệp chế biến và cho
xuất khẩu, góp phần ổn định chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước.
Tỷ trọng tổng chi tiêu cho ngành nông nghiệp trong tổng ngân sách nhà
nước trong giai đoạn 2001 – 2005 duy trì ở mức 5- 8%. Nếu so sánh với các
nước trong khu vực như Thái lan , Trung Quốc, Ấn Độ tỷ trọng vốn NSNN đầu
tư cho lĩnh vực nông nghiệp chiếm từ 8%-16% tổng vốn ngân sách nhà nước

lờn 48% nm 2000 v 64% nm 2003. u tiờn u t cho thu li hin nay
chuyn t cỏc d ỏn thu li ln hai vựng ng bng ln sang h thng thu
li quy mụ va vựng ven bin min Trung v vựng min nỳi cng nh h
thng ờ iu ngn l vựng ng bng Sụng Cu Long. S chuyn hng u
Lã Duy Cờng_Tài chính công 44


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status