Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Mở đầu
Mỏ Apatit Lào Cai là khoáng sản phi kim loại có duy nhất ở Vệt Nam và
Đông Nam á. Mỏ đợc phát hiện vào năm 1924, đến năm 1940 mới bắt đầu khai
thác với qui mô nhỏ, từ năm 1945 1955 ngừng khai thác do chiến tranh. Từ 1956
đến nay, mới bắt đầu khai thác lộ thiên với qui mô ngày càng lớn. ứng dụng của
Apatit dùng làm các nguyên liệu sản xuất cho các ngành công nghiệp: ( chế tạo
phốt pho, axít phốt phoríc và đặc biệt là các loại phân bón vô cơ ). đóng một vai
trò quan trọng và cần thiết trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế đất nớc.
Với nhu cầu sử dụng quặng hiện nay của các ngành công nghiệp (Khoảng
20 triệu tấn quặng tuyển ) và điều này tơng đơng với:
Khoảng 12 triệu tấn quặng I
Khoảng 14 triệu tấn quặng II
Khoảng 24 triệu tấn quặng III
Khoảng 24 triệu m đất đá bóc.
Cho nên các thiết bị xúc bóc quặng là rất cần thiết. Nhng với tình hình kinh
tế, kĩ thuật và trang thiết bị của mỏ ( Chủ yếu của Liên Xô kể từ năm 40 đến nay )
đã lạc hậu và trải qua hơn 40 năm sản xuất, nên các thiết bị đã xuống cấp. Do vậy
để đảm bảo đợc nhu cầu dùng quặng Apatit hiện nay. Chúng ta cần phải khắc
phục, thay thế và sửa chữa các thiết bị xúc bốc cho phù hợp. Đặc biệt là loại máy
xúc 5A, đây là loại máy xúc 5,2 m và nó chiếm một số l ợng rất lớn ở mỏ
Apatit Lào Cai, lại rất phù hợp với tình hình sản xuất hiện nay của mỏ.
Nhằm đáp ứng yêu cầu trên, tôi đã nhận đề tài tốt nghiệp: Nghiên cứu chế
tạo sửa chữa máy xúc 5A.
Nội dung gồm 6 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về mỏ Apatit Lào Cai
Chơng 2: Máy xúc 5A
Chơng 3: Tính toán chung
Chơng 4: Kiểm nghiệm tay gầu dựa trên đặc tính kỹ thuật của máy xúc
5A
Chơng 5: Công nghệ sửa chữa máy xúc 5A
Mỏ Apatit Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai - Việt Nam, nằm ở phía Bắc hữu
ngạn Sông Hồng, có độ dài gần 100 km, chiều rộng từ 1ữ4 km, cách Hà Nội 300
km về phía Tây Bắc và giáp với Trung Quốc về phía Tây Nam.
Khu mỏ nằm ở toạ độ :
X : 24.40.725 đến 25.24.550.
Y : 18.426.025 đến 18.359.925.
Địa hình khu mỏ kéo dài theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, thấp dần theo h-
ớng Tây Nam - Đông Bắc, thấp nhất gần sát Sông Hồng. Phần giữa địa hình nhô
cao, thấp dần về hai đầu, chia làm 3 khu vực địa hình :
Khu vực núi cao trên 600 m.
Khu vực trung bình từ 200ữ600m.
Khu vực thấp dới 200m.
Khoáng sản kéo dài từ Lung Pô qua Bát Sát, Cam Đờng, Bảo Thắng đến tận
Bảo Hà, Văn Bàn. Thậm chí một số vết lộ địa chất ngời ta còn tìm đợc Apatit tại
Trái Hút.
Vùng trung tâm từ Ngòi Bo đến Bát Sát có chiều dài hơn 30 km, rộng hơn
4km, khu vục Sài Phu ( khai trờng 10 ) cao nhất, thấp dần về hai phía Ngòi Bo và Bát
Sát. Vùng trung tâm có tr lợng quặng lớn nhất và có chất lợng quặng lớn nhất.
1.2. Đặc điểm sông suối .
Hệ thống suối cấp I, II, III chia cắt khu mỏ và phân bố tơng đối đều, đa số
bắt nguồn từ dẫy núi Panxipăng đổ ra Sông Hồng theo hớng Đông Bắc.
Nhng suối cấp một đáng kể là : Lũng Pô, Bản Vai, Ngòi Đum, Ngòi Đông
Hồ, Ngòi Đờng v.v
Suối Ngòi Bo rộng từ 100ữ250 m, sâu từ 2ữ 4,5 m, còn các sông suối khác
sâu từ 0,5 đến vài m . Thợng nguồn các suối này thờng khá dốc, tạo thành các thác
nớc lớn nhỏ.
Sông Hồng bắt nguồn từ đình Vân Nam Trung Quốc, chảy qua Lào Cai về
đồng bằng Bắc Bộ đổ ra biển theo hớng Tây Bắc - Đông Nam .
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
3
Gió và lợng gió. Vùng mỏ ít khi có bão, thỉnh thoảng có gió lốc, xoáy tốc
độ khá lớn có thể làm cho đổ cây, tốc nhà cấp IV. Hớng gió từ tháng 1 đến tháng 4
và tháng10 đến tháng 12 thông thờng có hớng Đông Bắc, tốc độ từ 10ữ20m/s. Từ
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
4
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
tháng 4 đến tháng 10 thông thờng có hờng gió Tây Nam tốc độ từ 20ữ30 m/s
không theo quy luật. Vùng mỏ ít khi có động đất, qua nhiều năm có xẩy ra vài lần
với tần xuất nhỏ.
1.4. Đặc điểm dân c, hạ tầng cơ sở.
Vùng mỏ có đặc điểm dân c tha thớt : 30 ngời/1km( hiện nay thì lớn
hơn) ; gồm 15 dân tộc khác nhau : Kinh, Tầy, Nùng Thị xã Cam Đ ờng ngày nay
đã đổi mới, xây dựng khang trang hơn, chủ yếu là cán bộ công nhân viên chức của
mỏ. Thị trấn Xuân Giao Tằng Loỏng cũng đang khởi sắc áo, nhà máy tuyển
quặng cũng đợc xây dựng ở đây.
Đến năm 1996 nhà máy Apatit Việt Nam, có trên 3200 cán bộ công nhân
viên chức. Thị xã Cam Đờng có trên 5 vạn dân, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
v.v đang phát triển.
Vùng mỏ có hệ thống giao thông chủ yếu là đờng ô tô : Mạng lới đờng ôtô
nội bộ trong mỏ nối các khai trờng với thị xã và nhà máy có tổng chiều dài hàng
trăm km. Đờng ô tô quốc gia Lào Cai đi Hà Nội trên 300 km. Chất lợng đờng ôtô
ngày càng đợc nâng cấp, nhựa hoá bằng bê tông hoá. Đờng sắt nội bộ từ các ga
quặng số 2, 3 Pom Hán nối liền các khai trờng với nhà máy và chở quặng sản
phẩm đi xuôi.
Đờng sắt quốc gia khổ rộng 1m dài hơn 300 km về đến Hà Nội, có từ hàng
trăm năm nay cần đợc cải tạo, tu bổ hoặc làm lại thì mới có khả năng vận chuyển
quặng lớn hàng năm.
Đờng thuỷ là Sông Hồng lắm ghềnh thác ( nhất là đoạn Bảo Hà -Yên Bái)
khó cải tạo để làm đờng vận tải lớn. Trong tơng lai nên đào phá và nạo vét đợc một
số ghềnh thác này thì có thể mở đờng thuỷ chở quặng về xuôi thậm chí về Hải
mới dần đa vào hoạt động, nhân dân quanh vùng đốt phá rừng, canh tác nhiều năm
v.v làm cho cả khu vực rộng lớn chở thành đất trống đồi núi trọc, là nguyên nhân
tăng thêm lũ lụt, sạt lở v. v ngày càng nghiêm trọng.
Công, Nông, lâm nghiệp địa phơng hầu nh cha phát triển. Một vài năm gần
đây tỉnh Lào Cai mới bắt đầu khai thác, đồng, pen pát, còn các loại khoáng sản
khác nh garaphít, môlípđen, đất hiếm v.v ch a đợc quan tâm đến .
Tiềm năng khoáng sản của tỉnh Lào Cai còn rất dồi dào về chủng loại, số l-
ợng và trữ lợng. Song việc đầu t cho công nghiệp khai khoáng, việc mở rộng liên doanh
liên kết ( kể cả với nớc ngoài ) hiện nay mới bắt đầu đợc quan tâm đến.
1.5. Địa chất khoáng sàng.
Khoáng sàng Apatit Lào Cai thuộc trầm tích chứa phốt phorit bị biến chất
có những đặc chng cơ bản là diện tích phân bố rộng, đang ổn định, chứa hoá thạch
biển Oncôlít ( Tảo vôI bị phốt pho hoá ).
Phân loại quặng:
Phân loại quặng dựa trên chỉ tiêu công nghiệp. Dựa vào thành phần hàm
lợng có ích ( P
2
O
5
) trong các loại quặng tự nhiên và chỉ tiêu công nghiệp đối với
các loại quặng Apatit của uỷ ban kế hoạch nhà nớc theo quyết định số 2092/UB-
CNA ngày 2-10-1976, chia quặng Apatit trong khu mỏ thành bốn loại quặng sau :
1.5.1. Quặng Apatit đơn khoáng ( quặng loại I ) :
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
6
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Quặng thuộc tầng KS5 của diệp cốc san nằm trong đới phong hoá học ( đã
bị phong hoá học ). Đặc điểm chính và chất lợng thành phần ban đầu của vỉa quặng
này là fluoapatit và cácbon nát chiếm chủ yếu và một số khoáng vật khác chiếm tỷ
lệ không đáng kể nh : Thạch anh, Than, Mica. Do quá trình phong hoá hoá học hầu
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
7
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
phần khoáng vật chủ yếu là fluoapatit, thạch anh, mica có hàm lợng tối thiểu là 8%
P
2
0
5
và hàm lợng theo khối tối thiểu là 12% P
2
O
5
, bề dày tối thiểu 2 m.
a- Quặng loại III tầng KS4
Quặng có mầu xám tro, xàm nâu thẫm, xám phớt vàng, kiến trúc hạt vẩy
biến tinh, cấu tạo phân phiến, phân lớp mỏng. Thành phần thạch học gồm :
Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 10 - 48 Tỷ trọng 1,8
Thạch anh 30 - 60 Độ ẩm 14 - 15
Muscôvit 5 - 20 Hệ số tơi 1,5
Vật chất than 5 - 15 Thể trọng 1,94
Hyđrôxít sắt 2 - 6 Hệ số độ cứng 1 3
Pyrits 1
b- Quặng loại III tầng KS6
Quặng loại III hầu hết ở tầng KS6 và một phần tầng KS7 của diệp cốc san,
trong đó một số lớp phi quặng gần song song với lớp hoặc dạng thấu kính nhỏ sen
kẽ. Quặng có mầu xám nâu, xám tro thấm n ớc tốt, kém bền vững với tác động
của lực cơ học, quặng có cấu tạo phân lớp, cấu tạo dạng đứt, cấu trúc hạt vẩy biến
tinh. Thành phần khoáng vật và tính chất vật lý nh sau :
Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
trong khu mỏ. Chúng là những tập hợp các đá phiến chứa hàm lợng Apatit đáng kể
với hàm lợng P
2
O
5
tối thiểu là 8% và bề dày không nhỏ hơn 2 m. Quặng loại IV
tầng KS6 có mầu xám xanh, xám đen, rắn trắc, cấu trúc hạt vẩy biến tinh, cấu tạo
phân phiến, phân lớp mỏng. Thành phần thạch học trung bình của quặng nh sau :
Thành phần khoáng vật (%) Tính chất lý học
Apatit 15 - 30 Tỷ trọng 2,85
Thạch anh 15 - 25 Thể trọng 2,81
Mi ca 8 - 10
Vật chất than 1 - 5
Cácbônát 20 50
Pyrit 1
1.6. Sản lợng mỏ từ năm 1998 đến 31/12/2003.
1.6.1. Sản lợng mỏ:
Bảng1-1
Năm
SX
Số
C.nhân
QI
(tấn)
QII
(tấn)
QIII
(m )
Đất đá
(m)
bóc
Sản lợng tính đến năm 2002
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
9
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
17 47686 86624 1153645 1240269 1260143
15 A 641386 1236600 3017064 4253664 5435725 6,63
15 B 1961699 190044 3230478 6109453 9339940 10242689 4,34
14 846747 179042 1516262 2841260 4357522 4770138 4,25
12 17281 17281 17281
11-K1 168983 89 929222 1280990 2210212 2280342 13,07
11-K2 936 10405 288763 299168 300154 319,6
10 72801 819103 3841225 4660328 405228 64,01
Hang+MC-C3 424979 685899 449779 3197577 3647356 4011668 3,28
Hẻo 70313 227610 35582 1233643 1269225 1368142 4,26
Cộng 4235530 1282684 8314064 22980901 31294956 33459669 5,67
Sản lợng sản xuất năm 2003
17 103667 107624 736226 843850 886895 8,14
15A 30312 6550 11775 18325 30905 0,60
15B 36395 17325 41472 145279 186751 208156 3,48
14 16343 102418 88141 328323 416464 461812 3,51
12 346 4543 151325 155895 156034
11-K1 37195 259696 219856 479552 494570 12,89
11-K1 69029 69029 69029
10 82697 293152 137159 430411 464732 5,20
Hang+MC-C3 20529 67348 146536 431963 578499 611896 6,58
Heỏ 9224 3125
Cộng 327493 196315 947714 2230962 3178676 3387154 6,07
1.7. Công nghệ khai thác và một số thiết bị của xởng cơ điện.
1.7.1. Công nghệ khai thác và thiết bị phục vụ chủ yếu cho khai thác và tiêu thụ:
b- Vận chuyển từ kho, bãi đến nơi tiêu thụ.
Giai đoạn này chủ yếu vận chuyển bằng đờng sắt với : 18 cái đầu máy
TY- 7AE, 72 cái toa xe AHQ.
4- Công tác gạt :
Gồm 20 loại máy gạt các loại khác nhau.
5- Công tác tuyển :
Quặng III hàm lợng 15ữ1% P
2
O
5
đa vào tuyển ta sẻ đợc quặng tinh hàm l-
ợng 33ữ1% P
2
O5.
Ngoài các thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình khai thác tiêu thụ mỏ
còn các thiết bị chủ yếu phục vụ cho : công trình xây dựng cơ bản, vận chuyển và
cung cấp vật t, sản xuất quặng tuyển v.v
1.7.2. Một số thiết bị của xởng cơ điện:
Đa số các thiết bị hiện nay của xởng cơ điện đều là những thiết bị của Liên
Xô ( cũ ) trang bị cho ta.
Máy tiện vạn năng 1K62, máy tiện 1M63 1400, máy cân bơm cao áp,
máy mài 2 đá 3K634, máy hàn xoay chiều CTR 24Y, máy tiện 1M - 3D, máy
phay 6P12, máy ca sắt 8725 T, máy mài 2 đá đờng kính 200 400, máy mài
tròn ngoài, máy mài phẳng, máy mài trục cơ, máy doa, máy bào các loại, máy
phay các loại, máy ép thuỷ lực, máy búa rèn, máy xọc các loại v. v
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
11
§å ¸n tèt nghiÖp Trêng §¹i häc Má §Þa ChÊt
NguyÔn Xu©n Hng Líp M¸y vµ ThiÕt BÞ Má K46
− 12 −
Sau khi máy gạt thực hiện quá trình san gạt mặt nền nơi máy xúc đứng để
thực hiện quá trình xúc hay đào xúc ( còn gọi là gơng xúc ).
Khi máy xúc hoạt động bộ phận di chuyển đứng cố định. Chỉ có các hệ
thống nâng-hạ, ra vào tay gầu, quay đổ làm việc. Máy xúc hoạt động theo chu kỳ
một chu kỳ gồm các giai đoạn : Xúc ( hay đào - xúc ), quay đổ, đổ tải và quay về
vị trí xúc (hình 2.2). Máy di chuyển đến vị trí tiếp theo khi đã xúc hết tầm với.
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
14
1
2
3
4
5
6
7
8
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Hình 2. 2 : Sơ đồ nguyên lý làm việc của máy xúc 5
1.Thân máy ; 2.Cáp cần ; 3.Cáp nâng hạ gầu ; 4.Cần máy ; 5.Tay cần ; 6.Gầu xúc ;
7.Cáp mở đáy gầu ; 8.Bộ phận di chuyển ; 9.Thiết bị nhận tải.
1 Giai đoạn đào xúc:
Gầu bắt đầu từ vị trí I ngang nền đứng ( hình 2.2 ), là điểm gần máy nhất
trong quá trình xúc, gầu thực hiện đồng thời hai di chuyển : di chuyển lên đợc thực
hiện bởi cơ cấu nâng hạ do lực kéo của cáp nâng 3 và tiến sâu vào gơng xúc do lực
đẩy tay gầu nhận đợc từ cơ cấu đẩy của máy qua tay gầu 5, đợc thực hiện bằng cơ
cấu thanh răng bánh răng. kết quả là quỹ đạo xúc của gầu có dạng đờng cong
phụ thuộcvào sự phối hợp hai chuyển động trên. Gầu kết thúc hai chuyển động trên
tại vị trí II là điểm cao nhất của gơng xúc, gầu tiếp tục di chuyển qua điểm xúc II
và thực hiện quá trình quay đổ.
2 Giai đoạn quay đổ :
Thân gầu dạng rỗng hở miệng, vừa thực hiện đào xúc vừa chứa đất đá khi
quay đổ. Gầu có dung tích 5,2 m. Thành trớc 8 và hai nửa trớc của thành bên đợc
đúc bằng thép mangan , vì nó tiếp xúc nhiều với đất đá chịu mài mòn lớn. Phần
thành sau 7 và hai nửa sau của thành bên đợc đúc bằng thép thờng. Hai nửa trớc và
sau đợc hàn với nhau.
Thành sau 3 của gầu đợc nối với tay gầu bởi chốt bản lề và thanh nối. Khi
làm việc tay gầu trợt trong ổ trợt lắp trên cần máy. Gầu đợc treo vào cáp nâng hạ
nhờ quai treo 10 và puly 9.
Răng gầu 13 có dạng nêm, đợc lắp vào miệng gầu bằng bu lông, gồm có 5
răng. Khi răng gầu bị hỏng có thể thay thế dễ dàng, răng gầu đợc đúc bằng thép
hợp kim Mangan, có độ cứng và khả năng chống mòn cao.
Hình 2. 4 : Gầu máy xúc -5A
1hai càng cong ; 2. ắc ;ắp bộ phận giảm trấn ; 3.ống lót ắc lắp giảm trấn; 4 ắc lắp bộ phận giảm trấn
5 Tấm ma sát giảm trấn; 6. ắc lắp tay gầu với gầu; 7. Thành sau; 8.Thành trớc; 9. Puly mắc cáp nâng hạ
gầu ;10.Quang gầu; 11.ắc lắp đáy gầu với gầu; 12.ấc lắp gầu với tay gầu (ắc phụ); 13. Răng gầu; 14.
Bulông điều chỉnh giảm trấn; 15.Lò xo giảm trấn.
2 Đáy gầu và bộ phận mở đáy gầu ( hình 2.6 ):
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
17
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
a. Bộ phận đáy gầu
Đáy gầu làm rời, đợc lắp với thành sau của gầu bằng bản lề nhờ hai thanh
treo 2. Khi xúc đáy gầu 5 đợc đóng kín bằng chốt hãm 6 cài vào lỗ hãm ở thành tr-
ớc của gầu. Khi đổ tải chốt hãm đợc kéo ra khỏi lỗ nhờ hệ thống cáp mở đáy gầu,
đáy gầu mở ra và đợc treo bằng hai thanh nối 2.
Hình 2. 6 : Đáy gầu máy xúc -5A
1.Dây xích mở đáy gầu ; 2.Hai càng cong để treo đáy gầu vào gầu ; 3.Tay đòn mở đáy gầu ;
4.Tấm căn đìêu chỉnh ; 5.Tấm đáy ; 6.Chốt mở đáy gầu.
b. Cơ cấu mở đáy gầu:
có hai chằng cần để giữ cho cần ổn định không bị rung, lắc trong quá trình hoạt
động. Cần đợc giữ ở trạng thái nghiêng bằng hệ thống cáp và cần máy có tiết diện
hình chữ nhật và đợc làm rỗng.
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
19
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Hình 2 . 8 : Cấu tạo tay gầu máy xúc -5A
1.Tấm hãm vấu phía sau ; 2.Tay gầu có tiết diện hình hộp hàn với nhau ;
3.Thanh răng đợc hàn với tay gầu ; 4.Chốt ; 5.Khối thép hàn liền với tay gầu ;
6.Hai gờ chịu khả năng va đập vào tăm pông bụng cần ; 7.Bu lông đuôi én ; 8.Đuôi én.
Hình 2 . 9 : Cần máy xúc -5A
1Ăc puly đầu cần; ; 2.Puly đầu cần; 3Puly lắp cáp nâng hạ cần ; 4. Trục puly cáp nâng hạ cần; 5.Bánh
răng đầu động cơ; 6. . Bánh răng trong có lắp phanh an toàn bộ máy ra vào gầu ;
7. ắc nối chân cần với bệ máy; 9. Bộ phận phanh động cơ;10. phần thân cần có tiết diện hình hộp; 11. chân
cần ; 12. chân chằng cần; 13. ắc nối chân chằng cần với bàn máy; 14. phần thân cần có tiết diện hình hộp;
Giá đặt động cơ quạt mát, ra vào gầu và mở đáy gầu ; 16. động cơ quạt mát, ra vào gầu và mở đáy gầu ;
17. bộ pận phanh động cơ .
5 Bộ phận ra vào tay gầu ( Hình 2.10a ):
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
20
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
Cơ cấu đẩy tay gầu làm nhiệm vụ đẩy tay gầu để đẩy gầu vào gơng xúc,
đồng thời đa gầu ra xa hay kéo lại gần khi quay đổ tải. Cơ cấu đẩy tay gầu trên
máy xúc -5A dùng cơ cấu thanh răng bánh răng.Có hai cặp thanh răng
bánh răng, mỗi cặp tơng ứng với một dầm tay gầu.
Cơ cấu đẩy tay gầu hoạt động nhờ vào chuyển động quay từ động cơ điện
một chiều 1( Công suất 54 kW ) qua cặp bánh răng 11 và 12, thông qua khớp ma
sát 10 ( Phanh an toàn ) làm cho bánh răng liền trục 9 quay dẫn đến bánh răng 8
Trên cơ cấu này còn có khớp ma sát 10 là khớp an toàn. Khi bị quá tải bánh
răng sẽ quay tròn còn trục đứng yên.
Ngoài ra trên máy xúc -5A còn có bộ khống chế tốc độ ra vào tay gầu
nhằm hạn chế tốc độ khi tay gầu nằm ở cuối hành trình ra tay gầu, tức là khi tay
gầu ra gần hết thì tốc độ chậm lại để báo cho thợ vận hành biết và xẽ dừng hẳn nếu
thợ vận hành vẫn tiếp tục cho ra tay gầu. Bộ phận này đợc truyền đến trục trung
gian bằng xích.
2.4.2. Bệ quay và các chi tiết trên bệ quay :
Hầu hết các bộ máy trên máy xúc ( trừ bộ máy di chuyển )đều đợc bố trí
trên bệ quay. Các bộ phận khác nh cần, chằng cần, đối trọng, thân buồng máy cũng
đợc nối với bệ quay.
Bệ quay dựa trên bệ di chuyển bằng vòng ga lê lăn và bệ quay không bị xê
dịch nhờ trục đứng trung tâm.
Bệ quay có thể quay 360 về cả hai phía ta gọi là quay hoàn toàn, thùng đối
trọng phía sau có cấu tạo rỗng để đổ thêm các vật nặng nh đá, gang vụn, phía trên
Nguyễn Xuân Hng Lớp Máy và Thiết Bị Mỏ K46
22
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ Địa Chất
thùng đối trọng có đặt bộ máy đổi điện gồm một động cơ và 4 máy phát. Vành
đồng cao áp đợc lắp dới bệ quay thông qua các sứ cách điện.
1 Sơ đồ bố trí chung các bộ máy trên máy xúc -5A ( Hình 2.11 )
Hình 2.11: Sơ đồ bố trí trên bàn máy quay của máy xúc -5A
1.Bộ năm máy (ạô đổi điện); 2.Thùng đối trọng; 3.Máy biến áp; 4.Động cơ máy nén khí; 5.Sàn máy
bên tráiđợc lắp bên trái bệ quay; 6.Động cơ quay; 7.Hộp giảm tốc bộ quay máy; 8.Bộ máy nâng hạ gầu;
9.Cabin điều khiển; 10.Tủ phân phối điện.
2-Bộ máy nâng hạ gầu ( hình 2.12a ):
ở máy xúc -5A hai bộ máy nâng hạ gầu và nâng hạ cần khi làm việc
do một động cơ một chiều 2 đặt trên buồng máy truyền động cho, nhng hai bộ máy
này làm việc độc lập nhau không làm việc cùng một lúc, tức là khi bộ máy nâng hạ
cần làm việc thì bộ máy nâng hạ cần không làm việc và ngợc lại.
Chiều dài
( m )
Đờng kính tang
cuốn cáp
(mm)
30- -B-O-H-170
OCT 3071-69
30 543000 125 360
3-Bộ máy nâng hạ cần ( Hình 2.12a ) :
Bộ máy nâng hạ cần có chung sơ đồ truyển động với bộ máy nâng hạ gầu
nên khi cho bộ máy nâng hạ cần làm việc cần theo thứ tự sau :
+ Đóng phanh nâng hạ gầu
+ Tháo tách các bán múp nối từ động cơ đến hộp giảm tốc nâng gầu
+ Móc dây xích vào và bôi trơn cho dây xích
+ Mở phanh tời nâng hạ cần.
Khi cấp điện cho động cơ 3, động cơ quay sẽ truyền chuyển động qua dây
xích 1, qua vít vô tận 6 làm cho tang cuốn cáp 5 quay. Nâng hay hạ cần tuỳ thuộc
vào chiều quay của động cơ. Khi hạ cần phải có giá kê, chiều cao của giá kê không
thấp hơn ắc nối chân cần. Phía dới thùng đối trọng cũng phải kê. Sau khi nâng cần
song phải đóng phanh tời nâng cần ( vặn êcu )và tháo xích ra.
Sơ đồ mắc cáp nâng hạ cần máy xúc -5A ( hình 2.13 ): Cố định một
đầu trên tang cuốn cáp 9, uốn qua puly 4 trên cột chống giằng cần, qua puly 5 ở
đầu cần trở lại puly 3 ở giằng cần, đi đến puly 6 ở đầu cần luồn qua puly 2 ở giằng
cần, tiếp tục qua puly 7 ở đầu cần vòng qua puly 1 ở giằng cần về puly 8 trên đầu
cần và cố định đầu thứ hai vào giá chống chằng cần.
Đặc tính kỹ thuật cáp nâng hạ cần máy xúc -5A
Bảng 2-2
Ký hiệu Đờng kính
(mm)
Lực kéo đứt