ĐỒ án tốt NGHIỆP NGÀNH KHAI THÁC mỏ TÍNH TOÁN THÔNG số làm VIỆC của MÁNG cào MÁNG cào SGB 42022 - Pdf 15

Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất


1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP than Mông Dơng 1
1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 2
1.3. Công nghệ sản xuất than của Công ty CP than Mông Dơng 2
1.4. Cơ sở vật chát kỹ thuật Công ty CP than Mông Dơng 3
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản ly Công ty CP than Mông Dơng 5
1.6. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6
1.7. Tổ chức sản xuất ở bộ phận sản xuất chính công trờng, phân xởng 7
1.8. Quy trình vận hành máng cào SGB - 420/22 7
1.8.1. Giới thiệu chung 7
1.8.2. Đặc tính kỹ thuật 8
1.8.3. Kết cấu của máng cào SGB420/22 9
1.8.4. Hớng dẫn lắp đặt và vận hành máng SGB 420/22 10
1.8.5. Bôi trơn 11
1.8.6. Bảo dỡng máng 12
1.8.7. Một số h hỏng thờng gặp, nguyên nhân và cách khắc phục 13
1.8.8. Đánh giá và đề xuất phơng án cải thiện công tác vận tải than của
phân xởng khai thác 6 của Công ty CP than Mông Dơng 14
!"#$%&%!$ 16
2.1. Đặt vấn đề 16
2.2. Sơ đồ công nghệ vận chuyển than lò chợ 2 vỉa 5 Công ty CP than Mông D-
ơng mức +135 của phân xởng 6 16
2.3. Tính chọn các bộ phận chủ yếu của máng cào SGB 420/22 18
2.3.1. Tính các thông số làm việc của máng cào 19
2.3.2. Lực kéo cần thiết trạm dẫn độn máng cào 19
2.3.4. Tính lực kéo cần thiết của trạm kéo căng xích 23
2.3.5. Tính toán kiểm tra các thông số của máng cào 23
2.3.6. Xích kéo 23

3.8.4. Thời gian gia công nguyên công 5 93
3.8.5. Thời gian gia công nguyên công 7 94
3.8.6. Thời gian gia công nguyên công 8 95
3.8.7. Thời gian gia công nguyên công 9 96
3.9. Tính toán thiết kế đồ gá gia công phay rãnh 20N9 96
3.9.1. Phân tích phơng án đồ gá và định vị kẹp chặt chi tiết 96

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
2
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
3.9.2. Tính lực kẹp chặt đồ gá 96
3.9.3. Xác định sai số chế tạo và xác định yêu cầu kỹ thuật của đồ gá 98
6( !,./012.312
.3%!$ 45678977 102
4.1. Chi phí trả lơng 102
4.2. Chi phí điện năng 103
4.2.1. Chi phí cho bào thô 103
4.2.2. Chi phí cho nguyên công phay (nguyên công 3) 104
4.2.3. Chi phí cho phay bề mặt (nguyên công 4) 104
4.2.4. Chi phí cho nguyên công khoan ghép (nguyên công 5) 104
4.2.5. Chi phí cho nguyên công tiện gỗ (nguyên công 8) 105
4.2.6. Chi phí cho nguyên công phay rãnh then (nguyên công 9) 105
4.3. Chi phí sử dụng dụng cụ 105
4.3.1. Chi phí cho mài lỡi dao bào 106
4.3.2. Chi phí cho mài dao phay 106
4.3.3. Chi phí cho mài mũi khoan 107
4.3.4. Chi phí cho mài dao tiện ngoài 106
4.3.5. Chi phí cho mài dao tiện gỗ 107
4.3.6. Chi phí cho mài dao phay rãnh then 107
4.4. Chi phí sửa và bảo dỡng máy 107

hơn. Máy vận tải đã và đang góp phần rất nhiều cho công tác khai thác lộ thiên
các vùng mỏ, nhà máy xi măng
Do tính chất quan trọng của đề tài tốt nghiệp nên cần rất nhiều tài liệu liên
quan đến máng cào. Em đã đợc thầy giới thiệu về thực tập tại Công ty cổ phần
than Mông Dơng - Vinacomin. ở Công ty này rất thích hợp cho việc nghiên cứu
và quan sát các đặc tính làm việc cũng nh sửa chữa máng cào. Với sự đa dạng
của các chủng loại máng cào và kích cỡ nên rất tốt cho việc nghiên cứu lấy số
liệu.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Bộ môn và
máy thiết bị mỏ đặc biệt là thầy ThS. Đặng Vũ Đinh đã hớng dẫn giúp em hoàn
thành bản đồ án này.
Cẩm phả, ngày tháng 6 năm 2013
Sinh viên

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
4
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Phạm Thanh Duẩn

%1
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần than Mông Dơng - TKV
Công ty cổ phần than Mông Dơng là một trong những mỏ hầm lò có nguồn gốc
lâu đời, là một mỏ lò giếng đầu tiên ở nớc ta. Trớc năm 1954 ngời Pháp đã mở lò khai
thác, lò than Mông Dơng đã từng có tên tuổi trong nớc và thế giới. Sau này hòa bình
lập lại Đảng và Nhà nớc ta đã quan tâm đến nền công nghiệp và ngành than đợc đánh
giá là ngành công nghiệp then chốt trong nền kinh tế quốc dân.
Trong phơng hớng phát triển ngành than, Công ty cổ phần than Mông Dơng là
công ty đã đợc Nhà nớc quan tâm đầu t sớm. Từ những năm 60 hiệp định Việt - Xô đã
đợc ký kết, hợp tác về khoa học kỹ thuật, trong đó Công ty than Mông Dơng là một
trong những hạng mục công trình đợc công ty đầu t giúp đỡ. Năm 1962 Viện

- Khai thác, chế biến và tiêu thụ than;
- Vận tải đờng bộ than và các hàng hóa khac;
- Sửa chữa và gia công cơ khí;
- Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Quản lý và khai thác cảng lẻ.
1.3. Công nghệ sản xuất than của Công ty cổ phần than Mông Dơng
Than của Công ty cổ phần than Mông Dơng đợc hình thành từ hai nguồn: than
hầm lò và than lộ thiên.
a. Quy trình công nghệ khai thác than hầm lò
Than đợc khai thác từ các gơng lò chợ mức -97,5 ữ +9,8m bằng máy khoan nổ
mìn, sau đó đợc tải qua tuyến máng trợt tự chảy qua hệ thống máng cào CP 70, SKAT
80, SGB 420/22 xuống goòng 3 tấn.
Sau đó tàu điện kéo ra quang lật đổ xuống thùng skip. Sau đó đợc trục lên mặt đất
qua hệ thống giếng chính đến hệ thống băng tải rót xuống bunke ra kho than của Công
ty.
b. Quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên
Bóc đất đá để lấy than trớc hết phải khoan nổ mìn sau đó xúc đất đá chở ra bãi
than còn lại than đợc xúc lên ô tô chở về kho mỏ. Sau khi than tập kết về kho mỏ phần
lớn đợc xuất than nguyên khai bán cho xí nghiệp tuyển than Cửa Ông, một phần đợc

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
6
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
sàng tuyển bán cám 3 và bán cho nhà máy tại cảng Công ty. Toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất của Công ty cổ phần than Mông Dơng đợc khái quát qua sơ đồ hình 1.
Hình 1.3.1. Quy trình công nghệ khai thác than
Công ty cổ phần than Mông Dơng
1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật Công ty cổ phần than Mông Dơng
Để đáp ứng quá trình sản xuất Công ty cổ phần than Mông Dơng đã phải sử dụng
một khối máy móc thiết bị lớn.


TT Tên thiết bị Mã hiệu
S.l-
ợng
Đang sử
dụng
Chờ t.lý
Cần
b.sung
I Thiết bị lộ thiên
1 Máy khoan KZ 20 10 09
2 Máy xúc 2503 02 02
3 Máy xúc 3KT 4,6 01 01
4 Máy xúc EX 300 01 01
5 Máy xúc PC 400 01 01
6 Máy xúc KAT 345B 01 01
II Thiết bị hầm lò
1 Máng cào CP 70M CP 70M 04 04
2 Máng cào C14 40 40
3 Máng cào SG 420/22 08 08
4 Quạt cục bộ CBM-6 20 20
5 Tời các loại 23 23
6 Máy nén khí trung tâm 01 01
7 Tàu điện AM 8D 12 12
8 Tàu điện AP 4,5 01 01
9 Goòng 3 tấn 432 410 22 22
10 Máy cào vơ 02 02
11 Búa khoan điện 44 34 10 10
12 Khoan khí nén 12 08 04 04
13 Bơm nớc 14D-6 03 03

3 Máy biến áp 630KVA-180 21 21
4 Trạm phân phối 6KV 03 03
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần than Mông Dơng
Mô hình tổ chức quản lý điều hành bó trí theo kiểu trực tuyến chức năng.

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
9
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Giám đốc Công ty là ngời quản lý vốn đợc Tập đoàn giao cho, điều hành mọi hoạt
động của Công ty theo chế độ chủ trơng. Là ngời đại diện cho pháp nhân của Công ty
trong quan hệ kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về moi hoạt động SXKD
của Công ty và bảo toàn, phát triển vốn.
Các phó giám đốc là những ngời giúp việc cho giám đốc và đợc giám đốc và đợc
giám đốc ủy nhiệm quản lý, điều hành một số công việc cụ thể và chịu trách nhiệm tr-
ớc pháp luật và giám đốc về công việc của mình phụ trách. Các phòng ban chức năng
tham mu giúp việc cho giám đốc trong quản lý và điều hành công việc.
1.6. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Phòng an toàn: Tổ chức thực hiện quản lý chỉ đạo hệ thống giám sát an toàn lao
động khu vực hầm lò. Tổ chức triển khai lập kế hoạch công tác an toàn, bảo hộ lao
động hàng tháng, năm của Công ty. Triển khai kịp thời có chất lợng việc huấn luyện an
toàn bớc 1 cho cán bộ công nhân viên chức và công nhân mới tuyển.
- Phòng công nghệ khai thác: Tham mu giúp cho giám đốc về công tác quản lý
kỹ thuật công nghệ khai thác và khâu công nghệ phục vụ khai thác ở các khu vực khai
thác hầm lò và khai thác lộ thiên đảm bảo mục tiêu phát triển lâu dài của Công ty theo
đúng quy định, quy trình của Tập đoàn than và Nhà nớc. Là phòng đầu mối của tất cả
các biện pháp, giải pháp kỹ thuật căn cứ các giải pháp, thiết kế các phòng, đơn vị liên
quan tổ chức triển khai thực hiện.
- Phòng kế hoạch: Phụ trách chung về công tác kế hoạch, lập kế hoạch sản xuất
tiêu thụ, quản trị chi phí sản xuất, hợp đồng kinh tế, dự thảo lập kế hoạch 5 năm, 10
năm phát triển Công ty.

ợng than.
1.7. Tổ chức sản xuất ở bộ phận sản xuất chính công trờng, phân xởng
Bộ máy sản xuất ở đây đợc chia thành 27 công trờng, phân xởng, đội sản xuất.
Mỗi công trờng, đội phân xởng có một bộ phận quản lý độc lập chịu trách nhiệm trớc
trung tâm chỉ huy sản xuất đợc thể hiện nh sau:

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
11
)@.#A0BC
Phó QĐ
trực ca 1
Phó QĐ
trực ca 2
Phó QĐ
trực ca 3
Phó QĐ
Cơ điện
Nhân
viên
kinh tế
Tổ sản
xuất số 1
Tổ sản
xuất số 2
Tổ sản
xuất số 3
Tổ sửa chữa
cơ điện
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Hình 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy công trờng, phân xởng

Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
+ Trọng lợng
295 kg
Cầu máng cào
+ Kích thớc
(D x R x C) = 1200x420x150 mm
+ Trọng lợng
82 kg
Hộp giảm tốc
+ Kích thớc
(D x R x C) = 712x494x420 mm
+ Trọng lợng
305 kg
+ Dầu bôi trơn
APPCS-100 số lợng: 8kg
1.8.3. Kết cấu của máng cào SGB 420/22
Máng cào cấu thành từ các bộ phận sau:
- Cụm đầu máy bao gồm: khung đầu, 01 động cơ điện 22kw, 01 hộp giảm tốc,
múp nối và tang xích.
- Máng.
- Xích và thanh gạt.
- Đuôi máy bao gồm: khung đuôi và bộ phận tăng xích.
- Trang thiết bị điện.
a. Cụm đầu máy
- Thân đầu máy: 01 cái, để liên kết (treo) các linh kiện của bộ phận cụm đầu máy
nh động cơ, hộp giảm tốc, trục gối đỡ phụ. Thân đầu máy có kết cấu hai bên đối xứng
để có thể treo cụm động cơ và hộp giảm tốc ở bên trái hoặc bên phải đầu máy tùy vị trí
không gian của nơi cần đặt đầu máy.
- Giá treo động cơ: là kết cấu hàn bằng thép tấm và thép thanh để đỡ động cơ và
treo khung đầu máy.

Là kết cấu hàn từ thép tấm, các tấm đợc hàn với nhau thành một khối cứng vững
chắc, thân trên có lắp tấm che ru lô đuôi và bộ phận căng xích, trên tấm dáy có các vấu
để tỳ các cột gỗ chống lật. Tang đuôi đợc lắp bằng hai ổ bi trụ hai dãy cố định, do vậy
tang đợc quay nhẹ nhàng.
Cơ cấu căng xích là cơ cấu trục ren lắp trên hai bên thân đuôi, khi hoạt động trục
ren quay quanh mình, nó còn khớp ren chuyển động trên trục tùy theo chiều chuyển
động của trục ren và mang theo tang ru lô làm căn hoặc trùng xích.
1.8.4. Hớng dẫn lắp đặt và vận hành máng cào SGB 420/22
a. Vận chuyển và lắp đặt

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
14
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Trớc khi đa máy vào lò thì nhất thiết phải kiểm tra động cơ điện, nếu cần lắp đặt
và chạy thử trên mặt đất.
Trong quá trình vận chuyển cần lu ý tránh làm h hỏng các chi tiết và bộ phận
máy, tùy theo đặc thù các đờng lò và công trờng, phân xởng lập biện pháp vận chuyển
đảm bảo an toàn theo điều kiện riêng của công trờng.
b. Lắp máy
Trớc khi lắp máy phải chuẩn bị vị trí đặt đầu máy phù hợp với kích thớc của bộ
đầu, đờng lò đặt tuyến máng cào phải đợc dọn dẹp bằng phẳng, cầu máng cào có cấu
tạo kép nên mặt phẳng đặt cầu máng yêu cầu tơng đối bằng phẳng.
c. Hớng dẫn sử dụng
* Kiểm tra trớc khi chạy máy
Trớc khi chạy máy, ngời vận hành phải làm các công việc sau:
- Kiểm tra toàn bộ mặt trên tuyến máng xem có vật cản trở không.
- Kiểm tra sức căng của xích.
- Kiểm tra xiết chặt các bu lông đai ốc liên kết tang xích, hộp giảm tốc với thân
máy, giá treo động cơ.
- Kiểm tra xiết chặt bu lông xích, thanh gạt.

Các vòng bi trục nhanh giảm tốc bôi trơn bằng mỡ YC
2
hai tuần một lần qua lỗ
bôi trơn.
Các bánh răng và ổ bi còn lại bôi trơn bằng đầu công nghiệp 50, SC 100, hàng
tháng phải bổ sung thêm dầu, đợt thay dầu đầu tiên đợc tiến hành sau 500h, trớc lúc
cho đầu mới vào thì dùng dầu gadoan hâm nóng 70
0
dội sạch hộp giảm tốc, kỳ thay
dầu tiếp theo đợc thực hiện sau 6 tháng làm việc, số lợng dầu thay 8kg.
b. Gối trục đỡ phụ
Đợc bôi trơn bằng mỡ nhớt YC
2
bơm vào lỗ tra dầu, trên lắp gối đỡ phụ, chu kỳ 3
tháng 1 lần.
c. Động cơ điện
Các vòng bi rô to động cơ điện đợc bôi trơn bằng mỡ YTB
1-13
hai lần trong 1 năm
hoặc sau mỗi lần sửa động cơ.
d. Ru lô đuôi máy
Các vòng bị ru lô đuôi máy đợc bôi trơn bằng mỡ nhớt YC
2
, mỡ đợc chứa trong
khoang giữa của trục và tang rulo, chu kỳ thay mỡ là 6 tháng 1 lần, hàng tháng có bơm
mỡ bổ sung.
e. Cơ cấu tăng xích
Trục ren, khớp ren bôi trơn bằng mỡ nhớt YC
2
hoặc dầu cũ (dầu công nghiệp) với

lông
- ổ đỡ trục côn của hộp
giảm tốc bị kêu
- Thiếu mỡ bôi trơn
- Đai ốc hãm cha tốt
- Cho thêm mỡ
- Điều chỉnh ăn khớp và
xiết chặt các bu lông, đai
ốc và đánh gập đệm hãm.
- Hộp giảm tốc nóng quá - Thiếu dầu do bị dò rỉ
- Quá nhiều dầu
- Dầu không đúng loại
- Thay các đệm phớt
- Rút bớt dầu
- Thay dầu đúng loại yêu
cầu
- Hộp giảm tốc có tiếng
kêu bất thờng
- Các ổ bi bị hỏng
- Cặp bánh răng côn ăn
- Thay ổ bi bị hỏng
- Kiểm tra điều chỉnh ăn

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
17
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
khớp không đúng khớp cho đúng
- Thanh gạt bị cong quá
- Xích bị sai bớc
- Xích quá trùng hoặc quá

đầu ra từ khởi động từ đến
động cơ.
- Động cơ điện cháy - Máy quá dài bị quá tải
- Thiếu 1 pha điện
- Động cơ ẩm, cách điện
không đảm bảo
- ổ bi động cơ điện bị hỏng
- Kiểm tra toàn bộ nguyên
nhân gây hỏng đã nêu,
khắc phục và sửa chữa.
- Quấn lại động cơ hoặc
thay mới.
1.8.8. Đánh giá và đề xuất phơng án cải thiện công tác vận tải than của phân xởng
khai thác 6 của Công ty CP than Mông Dơng
a. Đánh giá
Trong công tác khai thác than tại phân xởng khai thác 6 - Công ty cổ phần than
Mông Dơng, khối lợng vận tải tơng đối lớn. Thiết bị vận tải làm việc trong điều kiện
không thuận lợi: Môi trờng ẩm ớt do độ ẩm cao, mỏ hầm lò có khí bụi nổ, khoảng
không gian chật hẹp, về mùa ma nớc ngấm từ bề mặt xuống các đờng lò có tính ăn
mòn kim loại cao

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
18
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Hiện nay hệ thống vận tải trong mỏ Mông Dơng đang hoạt động tốt đáp ứng đợc
nhu cầu của mỏ. Tuy nhiên thiết bị vận tải của mỏ đều đợc trang bị từ những năm 80
nay đều cũ tính năng kỹ thuật giảm.
Trong những năm gần đây, mỏ luôn đạt và vợt mức kế hoạch sản xuất, sản phẩm
than đạt chất lợng yêu cầu. Do tỷ lệ than cấp hạt +15mm trong than nguyên khai không
cao nên cha phát huy hết năng lực của hệ thống tuyển than trong môi trờng nặng.

phân xởng khai thác 6 của Công ty cổ phần than Mông Dơng theo nội dung:
7( !"#$%&%!$
2.1. Đặt vấn đề
Qua khảo sát thực tế cho ta thấy lò chợ 2 vỉa 5 phân xởng khai thác 6 Mông Dơng
đang khai thác ở mức +135, góc dốc = 0
0
. Đặt ở đầu lò chợ là máng cào SGB 420
công suất đạt đợc là 60 tấn/h. Để tăng năng suất khai thác cho phân xởng khai thác 6,
máng cào này không còn phù hợp. Khi đó than khai thác ra sẽ không vận chuyển kịp
gây ách tắc trong lò chợ.
Do vậy ta có thể thay máng cào SGB 420 bằng máng cào SGB 420/22 với công
suất đạt đợc là 60-80 tấn/h. Khi đó sẽ đảm bảo đợc việc tăng sản lợng than khai thác đ-
ợc của phân xởng khai thác 6.
2.2. Sơ đồ công nghệ vận chuyển than lò chợ 2 vỉa 5, Công ty cổ phần than Mông
Dơng mức +135 của phân xởng 6
Sơ đồ công nghệ vận chuyển than của phân xởng khai thác 6 sử dụng 6 máng cào
vận chuyển than nguyên khai.

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
20
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
Hình 2.1. Sơ đồ vận chuyển than lò chợ 2 vỉa 5 PXKT 6 Mông D ơng
Than sau khi khai thác bằng phơng pháp khoan nổ mìn sẽ đợc chất lên máng cào
SGB 420/22 và chuyển sang cac máng cào SKAT 80 đặt ở lò DV vận chuyển +135 sau
đó rót vào các cúp rót và đổ vào các toa goòng để tàu điện kéo ra ngoài vị trí sân ga
giếng để tời JSH-14 kéo lên theo đờng lò thợng trục tời (+135 - +200) ra cửa lò.
Máng cào SGB 420/22 sử dụng trong lò chợ 2 vỉa 5 phân xởng khai thác 6, Công
ty cổ phần than Mông Dơng gồm các bộ phận sau:

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53

- Cầu máng cào:
+ Kích thớc (DxRxC) = 1200x420x1500 (mm)
+ Trọng lợng: 82 (kg)
- Hộp giảm tốc: Jim 40a.
+ Kích thớc: (DxRxC) = 712x494x420 (mm)
+ Trọng lợng: 305 (kg)
+ Dầu bôi trơn: APPCS-100, số lợng = 8 kg.
- Trọng lợng một mét xích: 8,8 kg/m.
2.3. Tính chọn các bộ phận chủ yếu của máng cào SGB 420/22
- Lợng vận tải yêu cầu: 80 tấn/h
- Chiều dài lắp đặt máng: 80m
- Góc dốc lắp đặt: = 0
0
(máng đặt nằm ngay)
- Tính chất cơ lý của vật liệu than sau nổ mìn:
+ Độ cứng của than: f = 2;
+ Khối lợng riêng: = 1,2 tấn/m
3
+ Kích thớc cục lớn nhất: d
max
= 200mm
+ Trọng lợng một mét xích: q = 8,8 kg/m
Để thoả mãn yêu cầu sử dụng máng cào lò chợ 2 vỉa 5 phân xởng khai thác 6,
Công ty cổ phần than Mông Dơng ta chọn sơ độ máng cào SGB 420/22 do Trung Quốc
sản xuất. Sau khi tính toán các thông số làm việc và kiểm tra các thông số kết cấu chủ
yếu của máng cào theo nguyên tắc đảm bảo kích thớc và độ bền của các chi tiết ta
tiếnhành chính thức máng cào tiêu chuẩn làm việc trong lò chợ 2 vỉa 5 phân xởng khai
thác 6, Công ty cổ phần than Mông Dơng.
2.3.1. Tính các thông số làm việc của máng cào


Q
yc
Trong đó:
- Q
yc
= 80 (tấn/h): năng suất vận tải yêu cầu
- V = 0,738 m/s: vận tốc xích béo.
=> q =
738,0.6,3
80
= 30,11 (kg/m)
- f
1
= 0,3: hệ số ma sát giữa xích thanh gạt với máng cào
- f
2
= 0,25: hệ số sức cản của than dịch chuyển theo máng, kể cả vật liệu xáo trộn
trong máng.

Sinh viên: Phạm Thanh Duẩn Lớp: Máy & TB Mỏ - K53
24
Đồ án tốt nghiệp Trờng Đại học Mỏ - Địa chất
- = 0
0
: góc đặt máng
cos = 1; sin = 0.
- q
0
= 2.8,8 = 17,6 kg: khối lợng dài 2 xích gắn thanh gạt
Thay vào công thức (2.1) ta có:

tải và không tải. Còn sức cản động phụ thuộc vào sự ăn khớp của xích và đĩa xích.
* Xác định sức căng tĩnh
Xác định sức căng tĩnh theo phơng pháp đuổi điểm. Từ sơ đồ tính toán (hình 2.3).
Tính các sức căng của xích tại 4 điểm đặc biệt, từ điểm xích rời cho đến điểm xích tới
trạm dẫn động.
S
min
: Sức căng tối thiểu đảm bảo cho xích ăn khớp bình thờng với đĩa xích, mặt
khác tránh kẹt nhánh dới máng cào do dồn xích bởi quán tính ở đầu thời kỳ. Đảm bảo
điều kiện độ vòng của xích nhánh không tải nằm trong phạm vi cho phép thờng
lấy S
1
:
S
1
= 2000 - 3000 N/1 dây xích
Ta lấy: S
1
= 2500 N/1 dây xích.
Vậy sức căng của xích máng cào:
S
1
= 5000 (N)
S
2
= S
1
+ W
KT
= 5000 + 3453,12 = 8453,12 N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status