ĐỒ án tốt NGHIỆP NGÀNH KHAI THÁC mỏ máy xúc экг– 8a - Pdf 15

trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
Mục lục Trang
Lời nói đầu. 3
Chơng 1: Giới thiệu chung về Công ty than Cao Sơn.
1.1. Giới thiệu về công ty than Cao Sơn. 4
1.2. Điều kiện khí hậu, vị trí địa lý và địa chất thủy văn. 4
1.3. Trang thiêt bị máy móc của công ty. 7
1.4. Hệ thống máy và thiết bị công nghệ trong quá trình sản xuầt. 10
1.5. giới thiệu chung về tình hình vận tải mỏ. 14
Chơng 2: Giới thiệu về máy xúc - 8 .
2.1. Công dụng. 16
2.2. Kết câú và nguyên lý làm việc 17
2.3. Các bộ phận chính của máy xúc - 8 . 21
2.4. Cáp và động cơ dùng cho máy xúc - 8. 29
Chơng 3:Tính toán chung về máy xúc - 8.
3.1. Tính lực nâng gầu. 31
3.2. Tính lực ra vào tay gầu. 38
3.3. Tính toán sơ bộ công suất di chuyển. 41
Chơng 4: Chuyên đề tính toán cơ cấu quay của máy xúc - 8 .
4.1. Tính sơ bộ công suất quay. 43
4.2. Tính toán phanh cơ cấu quay . 48
4.3. Tính cặp bắnh răng hở. 53
4.4. Tính toán thiết kế trục 60
Chơng 5:Mạch điện điểu khiển của máy xúc - 8.
5.1. Mạch khởi động động cơ đồng bộ. 65
5.2. Nguyên lý làm việc của mạch điểu khiển nâng hạ. 66
5.3. Nguyên lý làm việc của mạch điểu khiển ra vào di chuyển . 68
5.4. Nguyên lý làm việc của mạch điểu khiển quay di chuyển . 69
Chơng 6: Công nghệ sửa chữa trục con lăn của máy xúc - 8.
6.1. Nhận xét chung. 72
6.2. Tầm quan trọng của công nghệ sửa chữa. 74

thức, kinh nghiệm bổ ích trong thực tế sản xuất tại mỏ, tôi đợc giao đề tài:Tính toán
thiết kế máy xúc máy xúc 8 theo máy mẫu dùng ở công ty than Cao
Sơn.
Trong bản đồ án này, do khả năng trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế,
không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự tham gia góp ý của các thầy cô
giáo và các bạn để đồ án đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ban giám hiệu nhà trờng, nhất là sự
hớng dẫn tận tình của thầy giáo Đoàn văn Giáp, cùng toàn thể các thầy cô giảng dạy
trong bộ môn Máy và Thiết bị mỏ - Trờng Đại học Mỏ - Địa chất, Ban Giám đốc,
Phòng cơ điện Công ty than Cao Sơn, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi để hoàn thành bản
đồ án này.
Ngày tháng 5 năm 2006.
Ngời viết đồ án

Nguyễn Vũ Nam
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
2
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp

Chơng 1:
giới thiệu chung về công ty than cao sơn
1.1- Giới thiệu về công ty than Cao Sơn.
Công ty than Cao Sơn trớc kia là mỏ than Cao Sơn đợc thành lập ngày 6
tháng 6 năm 1974. Là một mỏ than lộ thiên nằm trong vùng than Đông Bắc. Năm
1997 mỏ đợc tách ra thành một đơn vị độc lập gọi là Công ty than Cao Sơn trực
thuộc Tổng Công ty than Việt Nam, nay là tập đoàn than khoáng sản Việt Nam
Công ty than Cao Sơn trớc đây do Liên Xô (cũ) thiết kế và đầu t máy móc
thiết bị, cơ sở hạ tầng cũng nh nhà xởng, trạm điện, đờng sá dây chuyền và thiết bị
trong quá trình sản xuất và phát triển đã đầu t thêm nhiều máy móc của các nớc t
bản, công ty hiện nay với số lợng máy móc và thiết bị hiện có đợc coi là hiện đại rất

Công ty than Cao Sơn đợc chia thành hai khu vực đó là khu vực văn phòng và
khu khai thác.
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
3
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
Địa điểm Cọc Ba thuộc phờng Cẩm Sơn thị xã Cẩm Phả đã đợc chọn làm vị
trí xây dựng văn phòng, xây dựng khu tập thể công nhân ngay từ ngày đầu mỏ mới
thành lập để từ đó các thế hệ lãnh đạo cùng với các thế hệ thợ mỏ thực hiện việc mở
rộng tôn tạo, xây dựng ngày càng khang trang, đẹp đẽ. Từ bãi cát, bãi sú vẹt ngay từ
những năm đầu thành lập mỏ (1974 - 1975) đã tổ chức san gạt tôn tạo đợc 43 ha để
có vị trí làm nhà văn phòng và khu tập thể công nhân, đến nay tổng cộng đã đổ đất
lấn biển, san gạt mặt bằng đợc 72 ha. Văn phòng mỏ từ nhà cấp 4 đến nay đã xây
thành khu nhà 3 tầng hài hoà cân đối, có sân vờn, ao cá đẹp nh công viên. Từ những
khu tập thể nay đã thành những căn hộ riêng của những ngời thợ mỏ với những ngôi
nhà cao tầng hiện đại có đầy đủ cơ sở điện, nớc, đờng giao thông đang dần hình
thành khu phố hiện đại văn minh. Làng mỏ Cao Sơn đợc hình thành từ những ngày
đầu thành lập với muôn vàn khó khăn, thiếu thốn đủ thứ trải qua 31 năm xây dựng
đến nay đã trở thành khu phố mỏ khang trang, bề thế của phờng Cẩm Sơn, thị xã
Cẩm Phả nằm bên bờ vịnh Bái Tử Long xinh đẹp.
1.2.3. Địa chất thủy văn.
Hình 1-1: Khai trờng Cao Sơn
Khoáng sản than của mỏ than Cao Sơn nằm sâu trong lòng đất các vỉa có
chiều dày lớn. Trong vỉa có nhiều lớp đá kẹp phức tạp.
Vỉa dày bị phân cách ra thành nhiều khối bởi các đứt gẫy tạo thành các khối
hình nêm. Bởi vì thế quá trình khai thác đã tạo cho mỏ một bề mặt rất phức tạp.
Khai trờng mỏ cách xa văn phòng trên chục km, ở vùng núi cao nên đợc đặt
là Cao Sơn đất đá rắn có độ cứng chủ yếu trên f:10, hệ số bóc lớn, hiện nay đang
phải bóc trên 10m
3
đất đá mới khai thác đợc một tấn than. Mỏ ngày càng khai thác

tăng gấp đôi so với 20 năm trớc đó. Trong 11 năm qua tốc độ tăng năng suất, tăng
sản lợng khai thác cũng đạt cao nhất. Sản lợng bóc đất năm 1995 là 2.756.000 m
3
đã
tăng lên 5.480.000 m
3
vào năm 2000 và đã đạt sản lợng bóc đất là 18 triệu m
3
vào
năm 2005, dự kiến năm 2006 Công ty sẽ bốc xúc khoảng 24 triệu m
3
đất đá và khai
thác 2,5 triệu tấn than. Năng suất máy xúc -5A có máy đã đạt tới gần 1 triệu
m
3
/năm, máy xúc - 8 có máy đã đạt trên 1.250.000 m
3
/năm .
Việc tích cực đầu t đổi mới thiết bị hiện đại tiên tiến đã góp phần đáng kể vào
việc tăng năng suất lao động. Với 33 xe ô tô có trọng tải 55- 96 tấn đang hoạt động
có hiệu quả có ngày đã chiếm tỷ trọng sản lợng Tkm của mỏ trên 60%, trong đó
tổng năng suất của 100 xe ô tô bela3 có trọng tải 30 tấn chỉ bằng một nửa tổng năng
suất của 33 xe ô tô có trọng tải 55-96 tấn.
Trong những năm qua doanh thu của mỏ cũng liên tục tăng. Năm 1995 đạt
122 tỷ đồng, năm 2000 đạt 190 tỷ đồng, năm 2004 đạt 626 tỷ đồng, dự kiến năm
2005 đạt 800 tỷ đồng. Lãi sản xuất kinh doanh trong 11 năm qua là 100.400 triệu
đồng, đặc biệt năm 2004 đạt 27 tỷ đồng, năm 2005 dự kiến lãi là 28 tỷ đồng. Công
ty luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nớc. Cán bộ công nhân viên
chức của toàn công ty hiện nay là 3732 ngời, có 23 công trờng phân xởng và 9
phòng ban. Công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. Quá trình bố trí công việc đợc xuất

5 Máy xúc thuỷ lực loại CAT 365 gồm 2 máy loại 2,3

3,5m
3

6 Máy xúc PC750 - 3,1m
3
có 1 cái
7 Máy xúc lật 3,2m
3
gồm 4 cái
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
6
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
8 Máy xúc của Volvo gồm 2 chiếc
9 Máy xúc của Kawasaky Nhật gồm 2 chiếc
+ Máy gạt :
Hiện nay công ty có nhiều chủng loại máy gạt có công suất lớn do công trờng
cơ giới quản lý :
9 Xe gạt D - 250 của Liên Xô (cũ) gồm 5 chiếc
9 Xe gạt D - 155 của Nhật gồm 2 chiếc
10 Xe gạt D - 85A của Nhật gồm 14 chiếc
11 Xe gạt T - 130 của Liên Xô (cũ) gồm 6 chiếc
+ Thiết bị vận tải :
Hình1- 3: Đội xe ôtô của mỏ Cao Sơn.
Các thiết bị dùng để vận chuyển đất đá từ nơi khai thác ra bãi thải, vận
chuyển than từ moong khai thác lên công trờng sàng tuyển hoặc bãi tập kết và dùng
để vận chuyển than đã đợc tuyển ra cảng Cửa Ông. Tổng số các thiết bị vận tải là
151 xe ô tô. Trong đó xe CAT có 25 xe, loại 769A , 769D, 773E có tải trọng 40 đến
58 tấn. Trong thời gian qua mỏ Cao Sơn đã nhập 8 chiếc xe có tải trọng trên 58 tấn

3,5 m
3
1
3
Xe gạt P = 200 ữ 250 CV
1
4
Xe san đờng P = 200 ữ 250 CV
3
5
Cần cẩu 15 ữ 30 tấn
3
6
Máy bơm khai trờng 14U7(Z300) máy
bơm D2000, Z300 và 12U10
8
7 Xe CAT 769 C 36 tấn 10
8 Xe CAT 773 E 58 tấn 15
9 Xe CAT 777 D 96 tấn 4
10 Xe BenLaz 42 tấn 15
11
Xe BenLaz 27 ữ 30 tấn
103
12 Xe ô tô vận tải HD 32 tấn 30
13 Xe ô tô vận tải HD 91 tấn 4
14
Loại xe 55 58 tấn và trung xa phục vụ
mỏ
85
15

+ Than cấp B : 564781000 tấn
+ Than cấp C : 4768348000 tấn
Cho đến năm 2005 Công ty đã khai thác đợc 8631245 tấn than và đến nay thì
trữ lợng của toàn mỏ còn khoảng 40000000 tấn.
3.Sản lợng khai thác hàng năm :
Dự tính trong năm 2005 Công ty đề ra chỉ tiêu khai thác là :
+ Đất đá thải : 24 triệu m
3
+ Than khai thác : 2,5 triệu tấn
4.Công tác thoát nớc đổ thải và chống bụi :
Thoát nớc :Hiện nay công ty đang sử dụng hai phơng pháp thoát nớc đó là
thoát nớc tự nhiên và thoát nớc cỡng bức.
- Thoát nớc tự nhiên là lợi dụng điều kiện địa hình thấp về phía Tây - Bắc
( Khu Cao Sơn ) và phía Bắc - Nam ( Khu Bàng Nâu ) do đó nớc có thể tự chảy qua
hệ thống máng thoát.
ở khu vực Cao Sơn, nớc đợc chảy theo các con mơng nhân tạo đổ xuống suối
giáp ranh với mỏ Khe Chàm và đổ ra biển, ở khu vực Bàng Nâu nớc đợc dồn xuống
thung lũng theo suối chảy ra Mông Dơng.
- Thoát nớc cỡng bức: Hiện nay ở khu vực tây nam Cao Sơn đã hình thành moong
mỏ nên công ty đã thiết kế một hệ thống phà bơm gồm 3 bơm có năng suất đạt 650m
3
/h.
Vì vậy nớc dới moong đợc bơm lên và theo mơng thoát chảy ra Khe Chàm.
- Công tác đổ thải :
Đổ thải là một khâu hết sức quan trọng trong công tác khai thác than lộ thiên.
Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức bãi thải ngoài. Toàn bộ đất đá thải đợc xe ôtô
vận tải chở ra bãi thải và kết hợp xe gạt để san gạt nền.
- Công tác chống bụi Chống bụi cục bộ bằng xe phun nớc trên các
tuyến đờng vận tải.
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46

dung tích gầu xúc từ EKG 4,6, EKG 5A hay -8 do Liên Xô cũ chế tạo.
Tổng số máy xúc công ty huy động làm nhiệm vụ xúc bốc đất đá trên khai trờng là
15 máy, trong đó :
+ Máy loại A : 2 máy có công suất bình quân là 550.000 m
3
/máy/năm
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
11
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
+ Máy loại B : 6 máy có công suất bình quân là 500.000 m
3
/máy/năm
+ Máy loại C : 7 máy (trong đó có 4 máy đã thanh lý đợc phục hồi dùng lại)
có công suất bình quân 450.000 m
3
/máy/năm .
Để phục vụ cho công nghệ khai thác than ở lòng moong Đông Cao
Sơn và xúc dọn than tận thu, công ty còn sử dụng hai máy xúc thuỷ lực gầu ngợc do
Nhật bản chế tạo ( PC- 650 , PC-750 ) trong vài năm gần đây Công ty than Cao Sơn
đã nhập thêm máy xúc CAT do Mỹ sản xuất .
* Công tác xúc và thông số xúc : Công ty chủ yếu sử dụng sơ đồ
thông tầng theo thông số :
+ Chiều rộng luồng xúc 20 ữ 30 m
+ Chiều dài luồng xúc 100 ữ 200 m
+ Chièu cao luồng xúc 8 ữ 13 m
8. Công nghệ vận chuyển
Trong công nghệ vận chuyển đất đá đổ ra bãi thải và vận chuyển than đến nơi
tiêu thụ công ty sử dụng chủ yếu các loại xe ô tô hiện đại của Mỹ, Nhật, Liên Xô Cũ
- Phơng tiện vận tải Mỏ trong công nghệ vận chuyển gồm :
+ 5 xe CAT-773E của Mỹ tải trọng 58 tấn

khai từ khai trờng đến ga , đến xởng sàng của công ty và một phần than đợc vận
chuyển ra cảng. Vận chuyển nguyên liệu thiết bị phục vụ sản xuất và giao thông liên
lạc, hệ thống đờng ô tô của công ty chia ra làm 2 loại .
+ Đờng nội bộ từ sân công nghiệp ( xởng bảo dỡng ô tô ra bãi thải và
các tuyến nội bộ trong công ty-tổng chiều dài 7 km, chiều rộng nền đờng 13 m, mặt
đờng 12 m , dải đá dăm .
+ Đờng ngoại vi là từ các khai trờng khai thác và công trờng sàng
tuyển than đến bãy thải hay các cảng
- Vận tải đất đá : khối lợng bốc đất đá hàng năm của công ty than Cao Sơn từ
4-6 triệu m
3
với cung độ vận chuyển từ 0.5-6 km, trung bình là 2.7 km . Hiện tại
toàn bộ đất đá thải của mỏ đợc vận chuyển bằng ô tô tự đổ có tải trọng từ 30-58 tấn.
Tổng năng lực của mỏ hiện nay có thể đáp ứng sản lợng 20-27 triệu Tkm/năm . Mỏ
đang sử dụng loại xe tự đổ các loai nh xe belaz , xe CAT, xe HD, để sử dụng trong
việc vận chuyển đất đá và than .
- Tổ chức sản xuất trong vận tải ô tô :
Sử dụng vận tải ô tô có hiệu quả phụ thuộc vào các yếu tố tổ chức kinh
tế, kỹ thuật và con ngời sử dụng xe nh : áp dụng sơ đồ vận tải hợp lý, phối hợp nhịp
nhàng, đồng bộ giữa ôtô và máy xúc, sử dụng phù hợp với dung tích gầu xúc, tổ
chức công tác phục vụ, trả lơng, các biện pháp tiến hành làm giảm ảnh hởng của
thời tiết khí hậu, trình độ tay nghề và ý thức của công nhân lái xe .
Hệ thống đờng ôtô trên mỏ Cao Sơn làm nhiệm vụ vận chuyển than nguyên
khai từ khai trờng đến xởng sàng của công ty hoặc ra ga, một phần than sàng công
ty ra cảng . Vận chuyển nguyên liệu thiết bị phụ vụ sản xuất và giao thông liên lạc.
Chơng 2:
Giới thiệu về máy xúc -8
2.1 Công dụng
Máy xúc một gầu lộ thiên gồm nhiều loại và đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Trong khai thác mỏ lộ thiên, máy xúc là thiết bị công nghệ cơ bản làm nhiệm vụ xúc

3220
640
2765
3385
3665
6730
11185
2 3 4 5
6
7 8 9
10
11
12
13
14151617
3130 140
8090 140
4300
12305
Hình 2-1:Máy xúc -8
1- Vỏ máy 10- Cơ cấu treo gầu
2- Tời điện 11- Gầu xúc
3- Cụm giăng cần 12- Cáp mở đáy gầu
4- Buồng điều khiển 13- Cáp ra vào
5- Giằng cần 14- Mâm quay
6- Yên đỡ tay gầu 15- Bộ phận di chuyển
7- Cần máy 16- Cầu thang
8- Tay gầu 17- Sau máy
9- Cáp nâng hạ
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46

thuộc vào sự phối hợp hai chuyển động trên. Gầu kết thúc xúc ở vị trí II, là điểm cao
nhất của gơng xúc. Chiều dày lát xúc nên xác định sao cho khi xúc từ I đến II gầu
xúc đợc đầy đất đá. Tuy nhiên, gầu phải tiếp tục chuyển động vợt ra khỏi diểm II.
Ra khỏi gơng xúc, gầu đợc giữ ở trạng thái treo, thân máy đợc điều khiển quay
quanh trục thẳng đứng đa gầu đến vị trí đổ tải. Thiết bị nhận tải 8 là ôtô hay goòng
và thờng ở bên sờn máy. Tùy thuộc vào chiều cao đổ tải mà trong quá trình quay,
gầu còn đợc điều khiển nâng lên hạ xuống để tránh va trạm vào thiết bị vận tải và
tránh đổ tải từ độ cao quá lớn.
Đổ tải bằng cách mở máy gầu để đất đá rơi tự do xuống phơng tiện vận tải do
đó thời gian đổ tải là rất ngắn.
Sau khi đổ tải, máy quay đa gầu về vị trí xúc ban đầu, lúc này kết hợp với hạ
thấp gầu dần sao cho gầu quay về hớng xúc ban đầu thì cũng đợc hạ tời sau đố có
thể bắt đầu xúc ở vị trí I. Khi bắt đầu xúc, đáy gầu tự đóng lại. Chu kỳ xúc lặp lại.
Khi máy làm việc cần máy đợc giữ cố định.
Tại mỗi vị trí đứng, máy xúc hay đào - xúc lần lợt từng lớp theo chiều từ A
đến B. Khi gơng xúc tiến xa qúa tầm với, máy đợc điều khiển tiến gần vào gơng.
Nh vậy máy chỉ di chuyển theo chu kỳ. Khi làm việc máy đứng cố định hớng vào g-
ơng xúc.
Các thông số hoạt động của máy xúc gồm: Bán kính xúc R
x
, chiều cao xúc H
x
, bán kính đổ tải R
d
, chiều cao đổ tải H
d
. Những giá trị lớn nhất của các thông số
trên cho biết khả năng họat động của máy : R
xmax
và H

trên chỉ khác ở chỗ thiết bị vận tải ở tầng trên. Trờng hợp mày, thợ máy xúc khó
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
16
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
quan sát quá trình đổ tải. Có thể đổ tải lên trên bằng cách đổ đống. Nếu bố trí nhiều
máy theo dây truyền xúc đổ từ dới lên trên thì có thể đa đất đá lên cao nhng cần
nhiều máy xúc và đòi hỏi làm việc đồng bộ.
2.2.3. Các thông số kỹ thuật của máy xúc -8
STT
Tên chi tiết
Đơn vị
Thông số
kỹ thuật
1 Chiều dài cần m 13.3
2 Góc nghiêng cần độ 47
3 Bán kính xúc lớn nhất m 18.34
4 Bán kính xúc trên mặt phẳng nền m 12
5 Chiều cao xúc tối đa m 14
6 Chiều cao đổ tải tối đa m 9.2
7 Chiều rộng xích m 1.4
8 Chiều cao đổ tải khi bán kính max m 6.1
9 Bán kính đuôi máy m 7.26
10 Chiều cao thùng máy m 6.521
11 Chiều cao từ đất lên sàn quay m 2.765
12 Chiều rộng máy m 7.69
13 Chiều cao máy không kể cần m 11.545
14 Bán kính đổ tải xa nhất m 16.3
15 Thể tích gầu m
3
8

Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
17
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
2.3 Các bộ phận chính của máy xúc - 8
2.3.1- Bộ phận công tác
Hình 2-3 : Bộ phận công tác
1- Răng gầu 2- Thân gầu 3- Thanh treo đáy gầu
4- Chốt bản lề 5- Tay gầu 6- Quang treo gầu
Trên hình 2-3 là các phần chính của bộ phận công tác máy xúc một gầu thuận. Thân
gầu dạng hộp rỗng hở miệng, vừa thực hiện xúc (đào-xúc) vừa chứa đất đá khi xúc và quay
đổ. Thân gầu thờng đợc chia thành hai phần và gắn kết với nhau bằng hàn hay ghép bu lông.
Phần có chứa thành trớc của gầu , khi xúc va chạm vào đất đá nên chóng mòn và đợc đúc
bằng thép hợp kim cứng có khả năng chống mòn cao, phần thành sau của gầu đợc đúc bằng
thép thờng và đợc gắn cố định với tay gầu bằng các chốt. Trên thành trớc của gầu đợc gắn
các răng.
khi xúc hay đào-xúc đất đá mềm, cạnh xúc của thành gầu (còn gọi là lợi gầu) có thể
làm dạng đờng liền. Còn nói chung cạnh xúc thành trớc gầu đều có răng xúc để dễ cắt đất
đá và giảm lực cản xúc.
Răng gầu có dạng nêm, có góc sắc khoảng 30 ữ 45
o
. Khi gầu xúc đá cứng răng
chóng mòn nên đợc làm rời và gắn với thành gầu bằng bu lông .Khi răng bị mòn, vỡ hoặc
bị gãy có thể thay răng riêng từng cái. Số răng nên là lẻ và đỉnh các răng tạo nên cung cong,
với mục đích điểm chạm đất đá đầu tiên nằm trên đờng trục của gầu, tránh gầu bị đẩy lắc.
Răng đợc đúc bằng thép hợp kim có độ cứng cao, lâu mòn, ví dụ thép có chứa 10 % ữ 13 %
Mn. Sau khi đúc không cần gia công cắt gọt.
Đáy gầu làm rời, liên kết với thành sau của gầu nhờ hai thanh nối . Khi xúc, đáy gầu
đợc đóng kín nhờ chốt hãm cài vào ổ hãm trong thành trớc của gầu. Khi đổ tải chốt hãm đ-
ợc kéo ra khỏi ổ, đáy gầu đợc mở ra và đợc treo bằng hai thanh nối .
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46

Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
19
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp Hình: 2-4 sơ đồ động cơ cấu nâng hạ gầu
1- Động cơ 4- Khớp nối 5- Tang cuốn cáp
2,6- Phanh 3- Hộp giảm tốc
Nguyên tắc hoạt động ( hình 2- 4 ) : Đối với máy xúc -8 là loại máy có công
xuất lớn nên ngời ta dùng hai động cơ , khi động cơ quay 1 sẽ chuyền mômen quay qua
khớp nối 4 vào hộp giảm tốc 3 , qua hộp giảm tốc sẽ truyền cho hai tang cuốn cáp, muốn
dừng hay giữ cố định ta dùng hệ thống phanh 4
2.3.3- Cơ cấu ra vào gầu
Cơ cấu đẩy tay gầu làm nhiệm vụ đẩy tay gầu để đẩy gầu vào gơng xúc, đồng thời đa
gầu ra xa hay kéo lại gần khi quay đổ tải.
- cơ cấu đẩy dùng cáp dùng cho máy xúc -8
Tay gầu nối với cáp lùi và cáp đẩy . Hai cáp này vắt qua các ròng rọc và quấn vào
hai nửa tang theo 2 chiều ngợc nhau. Tang đợc dẫn động nhờ động cơ. Khi tang quay theo
chiều quấn cáp đẩy thì cáp lùi mở ra và tay gầu đựơc đẩy vào gơng hay đẩy ra xa. Khi tang
quay ngợc lại thì cáp lùi cuốn vào và kéo tay gầu lùi, cáp đẩy mở ra, do đó không ngăn cản
tay gầu lùi. Trong qúa trình tay gầu tịnh tiến nó trợt trong khớp trợt quay nên vẫn có thể
quay đợc.
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
20
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
m=20
752611
7336
1032752
2997972

khi làm việc, do đó tời nâng, hạ cần phải hoạt động thờng xuyên.
Trong chu kỳ hoạt động, máy xúc phải thực hiện quay gầu đến vị trí đổ tải và quay gầu
không về vị trí xúc. Muốn vậy, kết cấu máy xúc đợc chia làm hai phần: Phần dới là bệ gắn
với cơ cấu di chuyển và đứng yên khi máy xúc tiến hành xúc. Phần trên gồm cả khoang
máy mang theo cả cần máy có thể quay tơng đối so với bệ dới quanh trục thẳng đứng.
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
22
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp
Hình 2- 7: Sơ đồ động cơ cấu quay
1- Hộp giảm tốc 2- Bánh răng hành tinh
3- Bánh răng cố định 4- Đĩa phanh
5- Phanh 6- Động cơ
ở máy xúc -8, liên kết giữa phần quay phía trên và bệ cố định phía dới đợc
thực hiện qua hệ con lăn đỡ. Sàn máy quay mang tất cả các thiết bị phía trên đặt tỳ lên ray
vòng qua hệ thống các con lăn . Số lợng con lăn có 40 con lăn đợc bố trí cách đều nhau.
Để giảm khả năng trợt ngang của bàn máy phía trên có thể dùng các con lăn đỡ và các
ray vòng mặt nghiêng
Trục con lăn không chịu lực mà chỉ lắp với vành tròn để giữ khoảng cách đều giữa
các con lăn . Nhờ liên kết con lăn nên mô men cản lăn khi quay nhỏ.
Để định tâm và chống sàn máy trợt ngang khi đứng trên sàn không phẳng hoăc máy
lên xuống dốc cần có trục trung tâm cố định . Giữa sàn máy và trục trung tâm có bạc đồng,
khi bạc mòn có thể thay.
Do cần máy có trọng lợng lớn lại bố trí lệch một phía, đồng thời do cộng tác dụng phản
lực của đất đá xúc lên gầu và cần, sàn quay có thể có xu hớng lật theo hớng trục sàn máy đi
qua gót cần (hớng dọc sàn). Để chống khả năng lật, phía đối diện gót cần phải lắp con lăn
chống lật . Số lợng con lăn chống lật thờng là 2. Khi có hiện tợng lật, mặt con lăn tỳ vào
mặt dới ray vòng để chống lại hiện tợng này.
Sơ đồ động cơ cấu quay sàn máy nêu trên hình vẽ 2- 7. Chuyển động quay từ động cơ
6 có trục thẳng đứng, qua hộp giảm tốc 1 truyền tới bánh răng hành tinh 2. Bánh răng này
ăn khớp với bánh răng cố định 3. Do đó khi dẫn động cho động cơ, bánh răng hành tinh lăn

z = 11
m = 10,5
4
5
3003156
6
2077872
3536
3528
z = 23
z = 13
z = 61
m = 8,25
z = 12
z = 42
m =20
z = 12
z = 29
m = 36
z =14
z = 120
m = 10 Hình 2- 8 Sơ đồ động cơ cấu di chuyển
1- Phanh 2- Động cơ 3- Khớp nối
4- Đĩa xích dẫn động 5,6- Hộp giảm tốc
Sinh viên: Nguyễn Vũ Nam Lớp: Máy Thiết Bị Mỏ K46
24
trờng đại học mỏ - địa chất đồ án tốt nghiệp

41 02
4 Cáp nâng gầu
7669 - 69
45,5
130 01
5 Cáp giằng cầu
7669 - 69
45,5
52 02
2.4.2 - Động cơ dùng cho máy xúc
Bộ groupe phụ
tt Tên Kiểu
đ/áp(v)
Dòng
(a)
Công
Suất
(kW)
T/độ
(v/ph)
Số
Lợng
Vòng
bi
1
Động cơ
chính
A2 - 81 -
4
380 40 1460 01


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status