Luận văn: Thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện công ty chứng khoán ở Việt Nam hiện nay pot - Pdf 15


Luận văn

Thực trạng và giải pháp
nhằm hoàn thiện công ty
chứng khoán ở Việt
Nam hiện nay

1

M


ĐẦU

Nhu c

u công nghi



n nay, th

tr
ườ
ng tài chính m

i
ch

đáp

ng
đượ
c m

t ph

n nh

nhu c

u v

v

n ng

n h


p hoá, hi

n
đạ
i hoá tr

thành m

t nhu c

u c

p
thi
ế
t, khách quan trong đi

u ki

n hi

n nay.
Tuy nhiên th

tr
ườ
ng ch

ng khoán mu


ch các lo

i hàng hoá đó.
Công ty ch

ng khoán s

là tác nhân quan tr

ng thúc
đẩ
y s

phát tri

n c

a
n

n kinh t
ế
nói chung và c

a th

tr
ườ
ng ch


trong công chúng t

p h

p l

i.
Như v

y, s

ra
đờ
i c

a các công ty ch

ng khoán trong giai đo

n hi

n nay là
m

t nhu c

u khách quan. Tuy nhiên
để
nó đi vào ho



gi

i pháp nh

m hoàn thi

n và phát tri

n các công ty
ch

ng khoán

Vi

t Nam giai đo

n hi

n nay" s

đưa ra nh

ng ki
ế
n ngh

góp
ph

công ty ch

ng khoán t

đó
đề
xu

t các gi

i pháp hoàn thi

n công ty
ch

ng khoán v

cơ c

u t

ch

c;
độ
i ng
ũ
cán b

, nhân viên; mô h


n các công ty ch

ng khoán.
N

i dung
đề
tài g

m 3 ph

n:

2
Chương I: Vai tr
ò
c

a công ty ch

ng khoán v

i ho

t
độ
ng c

a th


n và phát tri

n các công ty ch

ng
khoán

Vi

t Nam.
Em xin chân thành c

m ơn s

h
ướ
ng d

n và giúp
đỡ
t

n t
ì
nh c

a th

y giáo

n ch
ế
v

l
ý
lu

n, kinh nghi

m th

c t
ế
, đi

u ki

n nghiên c

u nên bài
vi
ế
t này c

a em c
ò
n nhi

u thi


n
đọ
c
để
các bài vi
ế
t sau c

a em
đượ
c t

t hơn.

Hà N

i, tháng 5 năm 2003
Sinh viên TH: Lê Thanh Thái

3

CHƯƠNG I: VAI
TRÒ

CỦA
CÔNG TY
CHỨNG
KHOÁN
VỚI

tr
ườ
ng ch

ng khoán.
Th

tr
ườ
ng ch

ng khoán là m

t b

ph

n quan tr

ng c

a th

tr
ườ
ng tài
chính, ho

t
độ


n l

n tài tr

dài h

n cho các doanh
nghi

p, các t

ch

c kinh t
ế
và Nhà n
ướ
c
để
phát tri

n s

n xu

t, tăng tr
ưở
ng
kinh t

ườ
ng t

01 năm tr

lên. Công
c

trao
đổ
i trên th

tr
ườ
ng ch

ng khoán r

t phong phú. V

y th

tr
ườ
ng ch

ng
khoán là nơi mua bán các ch

ng khoán

tr
ườ
ng v

n và th

tr
ườ
ng ch

ng khoán là khác
nhau v
ì
công c

c

a th

tr
ườ
ng ch

ng khoán ngoài các ch

ng khoán dài h

n
c
ò

tr
ườ
ng v

n và th

tr
ườ
ng ch

ng khoán ch


là các tên g

i khác nhau c

a cùng m

t khái ni

m: th

tr
ườ
ng tư b

n.
Ngày nay,



ch

c và ho

t
độ
ng có đi

u ki

n,
là nơi di

n ra các ho

t
độ
ng mua bán các lo

i ch

ng khoán trung và dài h

n
gi

a nh

ng ng

tr
ườ
ng ch

ng khoán
đượ
c
đặ
c trưng b

i các ho

t
độ
ng cơ
b

n sau.
1.1.2. Ho

t
độ
ng c

a th

tr
ườ
ng ch


c, các ho

t
độ
ng trao
đổ
i mua bán chuy

n
nh
ượ
ng các ch

ng khoán là vi

c thay
đổ
i các ch

th

n

m gi

ch

ng khoán;
xét v



n s

h

u sang tư b

n kinh doanh. Các quan h


mua bán các ch

ng khoán trên th

tr
ườ
ng ch

ng khoán ph

n ánh s

thay
đổ
i
các ch

th

s


a quá tr
ì
nh mua bán các ch

ng khoán. Th

tr
ườ
ng ch

ng khoán là bi

u hi

n
bên ngoài, là h
ì
nh th

c giao d

ch v

n c

th

. Các th


độ
ng c

a th

tr
ườ
ng ch

ng khoán (xét v

b

n ch

t) ph

n ánh
quan h

trao
đổ
i mua bán quy

n s

h

u v


khoán.
1.1.3. Các thành viên c

a th

tr
ườ
ng ch

ng khoán.
- Ng
ườ
i
đầ
u tư ch

ng khoán: Là nh

ng ng
ườ
i mua bán ch

ng khoán g

m
có: các doanh nghi

p, các công ty b

o hi


t cho phép th

c
hi

n các nghi

p v

kinh doanh ch

ng khoán, bao g

m môi gi

i ch

ng khoán
(nh

n mua h

và bán h


để
h
ưở
ng hoa h

ì
nh
để
h
ưở
ng chênh l

ch giá.
- Ng
ườ
i t

ch

c th

tr
ườ
ng: Là ng
ườ
i t

o ra
đị
a đi

m và phương ti

n
để

độ
ng c

a th

tr
ườ
ng ch

ng khoán:
T

c là Nhà n
ướ
c, ng
ườ
i b

o
đả
m cho th

tr
ườ
ng ho

t
độ
ng theo đúng các quy
đị


ng, công khai, tránh nh

ng t
ì
nh tr

ng tiêu c

c
có th

x

y ra.
Ngoài các
đố
i t
ượ
ng trên ra, c
ò
n có các
đố
i t
ượ
ng tương h

quan tr

ng


ng khoán, trung tâm đào t

o
ng
ườ
i hành ngh

ch

ng khoán, hi

p h

i các nhà
đầ
u tư, hi

p h

i các nhà kinh
doanh ch

ng khoán.
Trong các
đố
i t
ượ
ng đó th
ì

n
đị
nh và có hi

u qu

.
1.2. Công ty ch

ng khoán.
1.2.1. Mô h
ì
nh t

ch

c và ho

t
độ
ng c

a công ty ch

ng khoán.
1.2.1.1. Các mô h
ì
nh t

ch

ì
nh t

ch

c kinh doanh c

a nó có nhi

u đi

m khác nhau

các n
ướ
c. M

i n
ướ
c
đề
u có m

t mô h
ì
nh t

ch

c kinh doanh ch


a nh

ng ng
ườ
i làm công tác qu

n l
ý
nhà n
ướ
c. Tuy nhiên, ta có

6
th

khái quát lên ba mô h
ì
nh cơ b

n hi

n nay là: mô h
ì
nh công ty ch

ng
khoán ngân hàng hay mô h
ì
nh ngân hàng đa năng (bao g


n t

, ch

ng khoán, b

o hi

m mà không
c

n thông qua nh

ng pháp nhân riêng bi

t.
Khác v

i mô h
ì
nh trên, trong mô h
ì
nh ngân hàng đa năng m

t ph

n, m

t

độ
c l

p, chuyên môn hoá trong l
ĩ
nh v

c ch

ng
khoán
đả
m nh

n, các ngân hàng không
đượ
c tham gia kinh doanh ch

ng
khoán.
1.2.1.2. Nh

ng nét
đặ
c trưng trong t

ch

c c


c thù nên v

m

t t

ch

c nó có nhi

u đi

m khác bi

t so v

i các
công ty thông th
ườ
ng. Các công ty ch

ng khoán

các n
ướ
c khác nhau, th

m
chí trong cùng m



a th

tr
ườ
ng. Tuy v

y,
chúng v

n có m

t s


đặ
c trưng cơ b

n:
a. Chuyên môn hoá và phân c

p qu

n lí.
Công ty ch

ng khoán có tr
ì
nh
độ


t s

b

ph

n trong công ty có th

không ph

thu

c l

n nhau (ch

ng h

n
b

ph

n môi gi

i và t

doanh hay b



con ng
ườ
i ph

i luôn
đượ
c quan tâm, chú tr

ng.
Khác v

i các công ty s

n xu

t,

công ty ch

ng khoán vi

c thăng ti
ế
n c

t
nh

c lên v


nhân viên c

p d
ướ
i.
c.

nh h
ưở
ng c

a th

tr
ườ
ng tài chính.
Th

tr
ườ
ng tài chính nói chung và th

tr
ườ
ng ch

ng khoán nói riêng có

nh


ng khoán càng phát tri

n th
ì
công c

tài chính càng đa
d

ng, hàng hoá d

ch v

phong phú, qua đó công ty ch

ng khoán có th

m


r

ng ho

t
độ
ng thu nhi

u l

đặ
c thù
để
đáp

ng nh

ng nhu c

u riêng. Th


tr
ườ
ng càng phát tri

n th
ì
cơ c

u t

ch

c c

a công ty ch

ng khoán càng ph


c c

a công ty ch

ng khoán gi

n đơn hơn nhi

u (như
Đông Âu, Trung Qu

c ).
1.2.2 H
ì
nh th

c pháp l
ý
c

a các công ty ch

ng khoán.
Có ba lo

i h
ì
nh t

ch

s

h

u tr

lên.Thành viên tham gia vào
quá tr
ì
nh đưa ra các quy
ế
t
đị
nh qu

n l
ý

đượ
c g

i là thành viên h

p danh. Các
thành viên h

p danh ph

i ch



n c

a m
ì
nh.
Ng
ượ
c l

i thành viên không tham gia vào quá tr
ì
nh đi

u hành qu

n lí công ty
đượ
c g

i là thành viên góp v

n. H

ch

ch

u trách nhi


ng v

n góp c

a công ty h

p danh không
l

n, nó ch

gi

i h

n trong s

v

n mà các h

i viên có th

đóng góp.
b. Công ty trách nhi

m h

u h


n góp c

a h

, do đó gây tâm lí nh


nhàng hơn
đố
i v

i các nhà
đầ
u tư.
V

phương di

n huy
độ
ng v

n, nó đơn gi

n và linh ho

t hơn so v

i công ty
h


đố
i tác như công ty h

p danh.
Nh

nh

ng ưu th
ế
đó, hi

n nay r

t nhi

u công ty ch

ng khoán ho

t
độ
ng
d
ướ
i h
ì
nh th


u là các c


đông.
Đạ
i h

i c

đông có quy

n b

u ra h

i
đồ
ng qu

n tr

. H

i
đồ
ng này s


đị
nh ra các chính sách c

ế
u không th

hi

n món n

c

a công ty, mà th

hi

n
quy

n l

i c

a ch

s

h

u
đố
i v


đông ho

c c


đông ngh

hưu hay qua
đờ
i.

9
+ R

i ro mà ch

s

h

u c

a công ty ph

i ch

u
đượ
c gi


c v

n
đã

đóng góp.
+ Quy

n s

h

u
đượ
c chuy

n
đổ
i d

dàng thông qua vi

c mua bán c


phi
ế
u.
+ Ngoài ra,
đố

ì
coi như h


đã

đượ
c qu

ng cáo
mi

n phí.
+ H
ì
nh th

c t

ch

c qu

n lí, ch
ế

độ
báo cáo và thông tin t

t hơn hai lo

i h
ì
nh th

c công ty c

ph

n th

m chí m

t s

n
ướ
c (như Hàn Qu

c) c
ò
n
b

t bu

c các công ty ch

ng khoán ph

i là công ty c

chuyên môi gi

i, công ty ch

chuyên th

c hi

n b

o
l
ã
nh phát hành ho

c là nh

ng công ty đa d

ch v

, ho

t
độ
ng trên nhi

u l
ĩ
nh

p v

b

o l
ã
nh phát hành.
Ngày nay, do th

tr
ườ
ng ngày càng phát tri

n và do nhu c

u c

a b

n thân
công ty ch

ng khoán ngày càng m

r

ng nên
đã
phát sinh nhi


i các công ty ch

ng khoán ngày nay c
ò
n ho

t
độ
ng
trên c

l
ĩ
nh v

c ti

n t

, ngân hàng, b

o hi

m.
1.2.3.1. Nghi

p v

môi gi



ch thông qua cơ ch
ế
giao d

ch t

i s

giao d

ch ch

ng
khoán ho

c th

tr
ườ
ng OTC. Khách hàng s

ph

i ch

u h

u qu


ch khác không th

c hi

n ngh
ĩ
a v

thanh toán
đúng th

i h

n.
Qui tr
ì
nh giao d

ch.
Quá tr
ì
nh môi gi

i c

a công ty ch

ng khoán th
ườ
ng qua các b

ướ
c 3: Chuy

n l

nh t

i th

tr
ườ
ng phù h

p
để
th

c hi

n l

nh (3).
B
ướ
c 4: Xác nh

n k
ế
t qu


Công ty ch

ng khoán yêu c

u khách hàng m

tài kho

n giao d

ch (tài
kho

n ti

n m

t ho

c tài kho

n kí qu
ĩ
). Tài kho

n kí qu
ĩ
dùng cho giao d

ch kí

nh
th

c: Đi

n tho

i, telex, phi
ế
u l

nh
N
ế
u là l

nh bán, công ty ch

ng khoán s

yêu c

u khách hàng xu

t tr
ì
nh s


ch

n bán theo m

t t

l

do u

ban ch

ng khoán
qui
đị
nh.
N
ế
u là l

nh mua, công ty s


đề
ngh

khách hàng m

c ti

n kí qu
ĩ


n l

nh t

i th

tr
ườ
ng phù h

p
để
th

c hi

n.
Tr
ướ
c đây, ng
ườ
i
đạ
i di

n c

a công ty g



đây, m

t ng
ườ
i thư kí s

ki

m tra xem ch

ng khoán
đượ
c mua bán

th


tr
ườ
ng nào (t

p trung, phi t

p trung ). Sau đó, ng
ườ
i thư kí s

g



s

chính t

i ph
ò
ng giao d

ch. Do v

y, các l

nh mua, bán
đượ
c chuy

n tr

c
ti
ế
p t

i ph
ò
ng giao d

ch c



nh xong, công ty ch

ng khoán s

g

i cho khách hàng
m

t phi
ế
u xác nh

n
đã
thi hành xong l

nh.

12
B
ướ
c 5: Thanh toán bù tr

giao d

ch.
Ho


c
đố
i chi
ế
u c


đị
nh: S

giao d

ch ch

ng
khoán s

ti
ế
n hành bù tr

trên cơ s

n

i dung l

nh c

a các công ty ch

các k
ế
t qu

giao d

ch k
ế
t thúc b

ng vi

c in ra các ch

ng t


thanh toán. Ch

ng t

này
đượ
c g

i cho công ty ch

ng khoán. Nó là cơ s



ng khoán thông qua h
ì
nh th

c chuy

n kho

n
t

i trung tâm lưu kí ch

ng khoán. Sau khi hoàn t

t các th

t

c t

i S

, công ty
s

thanh toán ti

n và ch


ưở
ng
hoa h

ng môi gi

i. S

ti

n hoa h

ng th
ườ
ng
đượ
c tính ph

n trăm trên t

ng giá
tr

m

t giao d

ch. S

ti


ng c


đị
nh như Thái Lan,
Inđônêxia, Trung Qu

c,

n
Độ
, Pakistan. Theo đó m

c hoa h

ng cao, th

p
tu

thu

c vào giá tr

h

p
đồ
ng.


th
ườ
ng ph

i

13
ch

xem các h
ã
ng l

n cho bi
ế
t t

su

t hoa h

ng r

i m

i công b

t


độ
ng kinh doanh c

a
m
ì
nh. Doanh thu ch

u thu
ế
tu

thu

c vào các nghi

p v

mà công ty ti
ế
n hành.
Đố
i v

i ho

t
độ
ng môi gi


độ
ng t


doanh thu
ế

đượ
c tính trên chênh l

ch gi

a giá mua và giá bán ch

ng khoán.
Ngoài ra, công ty ch

ng khoán c
ò
n ph

i ch

u thu
ế
l

i t

c trong tr

ã
i nh

n
đượ
c t


đầ
u tư vào Trái phi
ế
u Chính ph

.
1.2.3.2 Nghi

p v

b

o l
ã
nh.
B

n ch

t b

o l


c b

o l
ã
nh phát hành mà th
ế

gi

i th
ườ
ng áp d

ng:
M

t là, b

o l
ã
nh ch

c ch

n: công ty b

o l
ã
nh phát hành nh

ườ
ng là
th

p hơn giá th

tr
ườ
ng. Giá bán c

a công ty b

o l
ã
nh là giá th

tr
ườ
ng. Đây là
h
ì
nh th

c công ty b

o l
ã
nh ho

t

ã
nh phát hành
h

a s

c

g

ng t

i đa
để
bán h
ế
t s

ch

ng khoán c

n phát hành cho công ty
phát hành. N
ế
u không bán h
ế
t, công ty b

o l


ng trên s

ch

ng khoán bán
đượ
c.
Ba là, b

o l
ã
nh b

o
đả
m t

t c

ho

c không: tr
ườ
ng h

p này
đượ
c áp d



c hi

n phát hành, c
ò
n không huy
độ
ng
đủ
th
ì
s

b


hu

b

. Ví d

, m

t công ty c

g

ng bán toàn b


c l
ượ
ng ti

n bán t

i thi

u là 60.000.000 $
n
ế
u không toàn b


đợ
t phát hành s

b

lo

i b

.
M

t s

khâu quan tr


nh c

a m

t công
ty ch

ng khoán th
ì
m

t nghi

p đoàn bao g

m m

t s

công ty ch

ng khoán và
các t

ch

c tài chính s


đượ

o l
ã
nh chính, th
ườ
ng là ng
ườ
i kh

i
đầ
u cho cu

c giao d

ch này,
đứ
ng ra k
ý
k
ế
t và gi

i quy
ế
t các gi

y t

v


c bán nhanh hơn, nghi

p đoàn b

o l
ã
nh có th

t

ch

c thêm m

t
"nhóm bán". Nhóm này bao g

m m

t s

công ty không n

m trong nghi

p
đoàn b

o l
ã

o l
ã
nh.
+ Phân tích,
đị
nh giá ch

ng khoán.

15
Đị
nh giá cho c

phi
ế
u r

t ph

c t

p.

đây b

t g

p v

n

t
phát hành này; m

t khác ng
ườ
i qu

n l
ý
mu

n
đị
nh giá sao cho có th

bán
đượ
c và bán càng nhanh càng t

t. N
ế
u giá cao quá công chúng s

không mua,
n
ế
u giá th

p quá th
ì

đị
nh giá
c

phi
ế
u căn c

vào nhi

u y
ế
u t

: l

i nhu

n c

a công ty, d

ki
ế
n l

i t

c c


nh h
ì
nh th

tr
ườ
ng lúc chào bán
Đố
i v

i trái phi
ế
u, vi

c
đị
nh giá đơn gi

n hơn v
ì
trên th

tr
ườ
ng
đã
có s

n
l

đồ
ng b

o l
ã
nh.
Sau khi thành l

p nghi

p đoàn và ti
ế
n hành m

t s

công vi

c như phân tích
đị
nh giá ch

ng khoán, chu

n b

cho
đợ
t phân ph


o l
ã
nh.
Phương th

c thanh toán.
Kh

i l
ượ
ng b

o l
ã
nh phát hành.
+ Đăng kí phát hành ch

ng khoán.
Sau khi k
ý
h

p
đồ
ng b

o l
ã
nh, nghi



a công ty phát hành, công ty lu

t, công ty b

o l
ã
nh. B

n cáo b

ch
c

a công ty phát hành tr
ì
nh bày t
ì
nh h
ì
nh tài chính, ho

t
độ
ng kinh doanh và
k
ế
ho

ch s

ế
u đăng kí.
Sau khi ti
ế
n hành các th

t

c c

n thi
ế
t như phân phát b

n cáo b

ch và phi
ế
u
đăng kí mua ch

ng khoán và
đợ
i khi đăng kí phát hành ch

ng khoán có hi

u
l


c hi

n d
ướ
i các h
ì
nh
th

c:
Bán riêng cho các t

ch

c
đầ
u tư t

p th

(như các qu
ĩ

đầ
u tư, qu
ĩ
b

o hi


Đế
n đúng ngày theo h

p
đồ
ng, công ty b

o l
ã
nh phát hành ph

i giao ti

n
bán ch

ng khoán cho công ty phát hành. S

ti

n thanh toán là giá tr

ch

ng
khoán phát hành tr

đi thù lao cho công ty b

o l


ng (
đố
i v

i các h
ì
nh th

c b

o l
ã
nh khác).
M

c phí b

o l
ã
nh tu

thu

c vào tính ch

t c

a
đợ

sung.
Đố
i v

i trái phi
ế
u phí và hoa h

ng c
ò
n tu

thu

c
vào l
ã
i su

t trái phi
ế
u (l
ã
i su

t cao s

d

bán, chi phi s

t
đị
nh.
Vi

c tính toán và phân b

hoa h

ng do các thành viên trong nghi

p đoàn
thương l
ượ
ng v

i nhau.

17
Phí b

o l
ã
nh: là chênh l

ch gi

a giá bán ch

ng khoán trên th

ì
nh
để
mua và bán ch

ng khoán, h

t

ch

u m

i r

i ro và có th

làm
thêm nhi

m v

t

o th

tr
ườ
ng cho m


là:
Giao d

ch gián ti
ế
p: Công ty ch

ng khoán
đặ
t l

nh mua và bán c

a m
ì
nh
trên S

giao d

ch, l

nh c

a h


đượ
c xác
đị


ng khoán v

i khách hàng thông qua thương l
ượ
ng.
Đố
i t
ượ
ng c

a
giao d

ch tr

c ti
ế
p th
ườ
ng là các trái phi
ế
u và c

phi
ế
u giao d

ch



n th

tr
ườ
ng (

M

lu

t qui
đị
nh là 60%). Các công ty có
ngh
ĩ
a v

mua vào (khi giá ch

ng khoán gi

m)
để
gi

giá và ph

i bán ra khi
giá ch


ph

tr

.
1.2.3.4. Các nghi

p v

ph

tr

.
a. Nghi

p v

tín d

ng.

các th

tr
ườ
ng phát tri

n th

h

n ch
ế
, ch

các
đị
nh
ch
ế
tài chính
đặ
c bi

t m

i
đượ
c phép c

p v

n vay. M

t s

n
ướ
c c

nh
để
h

mua ch

ng khoán và s

d

ng các ch

ng khoán đó
làm v

t th
ế
ch

p cho kho

n vay.
Khi th

c hi

n nghi

p v


a khách hàng ch

chi
ế
m m

t t

l


nh

t
đị
nh (50%-60% tu

t

ng n
ướ
c), s

c
ò
n l

i là ti

n vay c


bán ch

ng khoán trên
tài s

n kí qu


để
thu h

i kho

n vay.
R

i ro
đố
i v

i công ty ch

ng khoán x

y ra khi ch

ng khoán th
ế
ch


t lo

i
ch

ng khoán.
b. Tư v

n
đầ
u tư và tư v

n tài chính công ty.
Đây là vi

c cung c

p các thông tin v


đố
i t
ượ
ng ch

ng khoán, th

i h


năng và yêu c

u v

n không cao. Tính trung
th

c c

a cá nhân hay công ty tư v

n có
ý
ngh
ĩ
a quan tr

ng.
c. Nghi

p v

qu

n lí danh m

c
đầ
u tư.
Đây là m

u tư theo nh

ng
nguyên t

c mà khách hàng yêu c

u. Thông th
ườ
ng nghi

p v

này tuân th


theo b

n b
ướ
c cơ b

n:
B
ướ
c 1: Công ty ch

ng khoán và khách hàng ti
ế
p xúc t

p
đồ
ng qu

n lí. Khi có phát sinh ngoài h

p
đồ
ng,
công ty ch

ng khoán ph

i xin
ý
ki
ế
n c

a khách hàng r

i m

i
đượ
c phép quy
ế
t
đị
nh. Công ty ch

đế
n h

n k
ế
t thúc h

p
đồ
ng công ty ph

i cùng khách hàng bàn
b

c, quy
ế
t
đị
nh xem gia h

n hay thanh lí h

p
đồ
ng. Khi công ty b

phá s

n,
tài s


n
đượ
c d

a trên s

l

i nhu

n thu v


cho khách hàng.
d. Nghi

p v

qu

n lí thu nh

p ch

ng khoán (qu

n lí c

t

ì
nh h
ì
nh thu l
ã
i ch

ng khoán khi
đế
n h

n
để
thu
h

r

i g

i báo cáo cho khách hàng. Trên th

c t
ế
, các công ty ch

ng khoán
không tr

c ti


t đông khác như: cho vay ch

ng khoán, qu

n lí qu


đầ
u tư, qu

n lí v

n,
kinh doanh b

o hi

m
V
ì
là m

t
đị
nh ch
ế
tài chính
đặ
c bi


ng khoán.
1.2.4.1. Nguyên t

c
đạ
o
đứ
c.
Ho

t
độ
ng kinh doanh c

a công ty ch

ng khoán

nh h
ưở
ng nhi

u t

i l

i ích
công chúng và bi
ế


t
độ
ng c

a công ty ch

ng khoán. Nh
ì
n chung
có m

t s

nguyên t

c cơ b

n sau:

20
+ Công ty ch

ng khoán có ngh
ĩ
a v

b

o m

đượ
c ti
ế
n hành b

t c

ho

t
độ
ng l

a
đả
o phi pháp nào.
+ Công ty ch

ng khoán không
đượ
c dùng ti

n c

a khách hàng làm ngu

n
tài chính
để
kinh doanh.


a
khách hàng làm v

t th
ế
ch

p, tr

tr
ườ
ng h

p
đượ
c khách hàng
đồ
ng
ý
b

ng
văn b

n.
+ Công ty ch

ng khoán khi th


kho

n thù lao nào ngoài
các kho

n thù lao thông th
ườ
ng cho ho

t
độ
ng d

ch v

c

a m
ì
nh.
+

nhi

u n
ướ
c, công ty ch

ng khoán ph



t kh

năng thanh toán.
+ Ngoài ra, các n
ướ
c c
ò
n có qui
đị
nh ch

t ch

nh

m ch

ng thao túng th


tr
ườ
ng; c

m mua bán kh

p l

nh gi

a
đả
o trong giao d

ch
ch

ng khoán; c

m giao d

ch n

i gián s

d

ng thông tin n

i b

mua bán ch

ng
khoán cho chính m
ì
nh làm thi

t h


ì
n
chung, s

v

n c

n có
để
th

c hi

n nghi

p v

ch

ng khoán
đượ
c xác
đị
nh b

ng
vi

c cân


n n

và v

n c

đông ho

c v

n góp c

a các
thành viên mà công ty s

d

ng
để
tài tr

cho ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m
ì

n.
Vi

c huy
độ
ng v

n và cơ c

u v

n c

a công ty ch

ng khoán có các
đặ
c
đi

m chung:
¨ Các công ty ph

thu

c khá nhi

u vào các kho

n vay ng

¨

các n
ướ
c đang phát tri

n, thông th
ườ
ng các công ty ch

ng khoán
không
đượ
c vay v

n c

a n
ướ
c ngoài trong khi

nh

ng n
ướ
c phát tri

n đi

u

c. Qu

n lí v

n và h

n m

c kinh doanh.
* Qu

n lí v

n kh

d

ng: các công ty ch

ng khoán th
ườ
ng ph

i duy tr
ì
m

t
m



t
độ
ng
t

doanh th
ườ
ng ph

i duy tr
ì
m

t t

l

d

tr

trên m

c l

i nhu

n r
ò

22
* Qu

n lí qu
ĩ
b

sung v

n đi

u l

: công ty ch

ng khoán ph

i trích t

l


ph

n trăm l
ã
i r
ò
ng hàng năm
để


u l

. Qu
ĩ
này dùng bù
đắ
p nh

ng thâm
h

t trong tương lai.
* Qu

n lí h

n m

c kinh doanh: h

n m

c kinh doanh
đượ
c qui
đị
nh khác
nhau tu



n đi

u l

.

Đặ
t ra h

n m

c
đầ
u tư vào m

i lo

i ch

ng khoán.
Qui
đị
nh h

n m

c
đầ
u tư vào m

i n

p cho U

ban ch

ng khoán (ho

c cơ quan
qu

n l
ý
tương đương) và m

t t

ch

c t

qu

n làm cơ quan ki

m tra các báo
cáo tài chính th
ườ
ng niên
đã

.
Ngoài báo cáo th
ườ
ng niên, công ty ch

ng khoán ph

i g

i m

t báo cáo
qu

n l
ý
toàn di

n v

t
ì
nh h
ì
nh tài chính theo qu
ý
như quy
đị
nh c


ì
nh tài chính và vi

c tuân th

các trách nhi

m tài
chính.
N
ế
u công ty ch

ng khoán không đáp

ng
đượ
c m

t s

tiêu chu

n kinh
doanh và tài chính th
ì
có th

ph


ng nhi

u t

i l

i ích c

a
công chúng nên nó ph

i đáp

ng m

t s

đi

u ki

n nh

t
đị
nh. Nh
ì
n chung, qui
đị
nh v

n v

v

n: Công ty ch

ng khoán ph

i có v

n đi

u l

t

i thi

u b

ng
v

n pháp
đị
nh. V

n pháp
đị
nh

th
ì
yêu c

u v


v

n càng nhi

u. M

c v

n qui
đị
nh cho ho

t
độ
ng môi gi

i, tư v

n th
ườ
ng
không nhi


: Nh

ng ng
ườ
i qu

n lí hay nhân viên c

a công ty ch

ng
khoán ph

i có
đầ
y
đủ
ki
ế
n th

c, kinh nghi

m và
độ
tín nhi

m. Thông th
ườ
ng,

tr
ì
nh
độ
h

c v

n, lí l

ch t

t ph

i tr

i qua nh

ng k
ì
thi ki
ế
n th

c chuyên môn
ch

ng khoán. Nh

ng ng

y phép
đạ
i
di

n cao hơn so v

i gi

y phép hành ngh

v

các m

t h

c v

n kinh nghi

m
công tác.
Trong đi

u ki

n thành l

p công ty ch


l

i chính là đi

u ki

n xin c

p gi

y phép ho

t
độ
ng kia. Ch

ng h

n
mu

n th

c hi

n ho

t
độ


t
độ
ng này th
ì

đương nhiên th

c hi

n ho

t
độ
ng kia. Ví d

: n
ế
u
đã
có gi

y phép qu

n lí qu
ĩ

đầ
u tư th
ì


t s

n
ướ
c trên th
ế
gi

i có nh

ng đi

m
khác bi

t. Ch

ng h

n m

t s

n
ướ
c như Thái Lan, Hàn Qu

c cho phép công ty
ch


khác nhau

các
n
ướ
c trên th
ế
gi

i. Tùy theo
đặ
c thù m

i qu

c gia, các công ty ch

ng khoán
c
ũ
ng
đượ
c t

ch

c theo nhi

u mô h

nh

t: là mô h
ì
nh ngân hàng đa năng toàn ph

n. Trong mô h
ì
nh này
không có s

tách bi

t nào gi

a ho

t
độ
ng ngân hàng và ho

t
độ
ng kinh doanh
ch

ng khoán. Các ngân hàng thương m

i cung c


n mà đi

n h
ì
nh
đượ
c áp
d

ng

CHLB
Đứ
c, Hà Lan, Thu

S

, các n
ướ
c B

c Âu.
Th

hai: là mô h
ì
nh đa năng m

t ph


p công ty con, có tư
cách pháp nhân
độ
c l

p. Các công ty con ít khi n

m gi

c

ph

n c

a ngân
hàng và th
ườ
ng không có s

k
ế
t h

p gi

a các công ty b

o hi


đượ
c phép tham gia vào kinh doanh
ch

ng khoán.
D
ướ
i đây là mô h
ì
nh công ty ch

ng khoán

m

t s

n
ướ
c trên th
ế
gi

i.

Trích đoạn Mục tiêu và phương hướng trong thời gian tới Giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực trong các công ty chứng Giải pháp hoàn thiện hệ thống tin học cho các công ty chứng Giải pháp tạo hành lang pháp lý cho các công ty chứng khoán Giải pháp tăng cường việc quản lý, thanh tra, giám sát các công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status