Luận văn
Thực trạng và giải pháp
nhằm hoàn thiện công ty
chứng khoán ở Việt
Nam hiện nay
1
M
Ở
ĐẦU
Nhu c
ầ
u công nghi
ệ
ệ
n nay, th
ị
tr
ườ
ng tài chính m
ớ
i
ch
ỉ
đáp
ứ
ng
đượ
c m
ộ
t ph
ầ
n nh
ỏ
nhu c
ầ
u v
ề
v
ố
n ng
ắ
n h
ạ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i hoá tr
ở
thành m
ộ
t nhu c
ầ
u c
ấ
p
thi
ế
t, khách quan trong đi
ề
u ki
ệ
n hi
ệ
n nay.
Tuy nhiên th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán mu
ố
ch các lo
ạ
i hàng hoá đó.
Công ty ch
ứ
ng khoán s
ẽ
là tác nhân quan tr
ọ
ng thúc
đẩ
y s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a
n
ề
n kinh t
ế
nói chung và c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
trong công chúng t
ậ
p h
ợ
p l
ạ
i.
Như v
ậ
y, s
ự
ra
đờ
i c
ủ
a các công ty ch
ứ
ng khoán trong giai đo
ạ
n hi
ệ
n nay là
m
ộ
t nhu c
ầ
u khách quan. Tuy nhiên
để
nó đi vào ho
ạ
ố
gi
ả
i pháp nh
ằ
m hoàn thi
ệ
n và phát tri
ể
n các công ty
ch
ứ
ng khoán
ở
Vi
ệ
t Nam giai đo
ạ
n hi
ệ
n nay" s
ẽ
đưa ra nh
ữ
ng ki
ế
n ngh
ị
góp
ph
công ty ch
ứ
ng khoán t
ừ
đó
đề
xu
ấ
t các gi
ả
i pháp hoàn thi
ệ
n công ty
ch
ứ
ng khoán v
ề
cơ c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c;
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
, nhân viên; mô h
ể
n các công ty ch
ứ
ng khoán.
N
ộ
i dung
đề
tài g
ồ
m 3 ph
ầ
n:
2
Chương I: Vai tr
ò
c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán v
ớ
i ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a th
ệ
n và phát tri
ể
n các công ty ch
ứ
ng
khoán
ở
Vi
ệ
t Nam.
Em xin chân thành c
ả
m ơn s
ự
h
ướ
ng d
ẫ
n và giúp
đỡ
t
ậ
n t
ì
nh c
ủ
a th
ầ
y giáo
n ch
ế
v
ề
l
ý
lu
ậ
n, kinh nghi
ệ
m th
ự
c t
ế
, đi
ề
u ki
ệ
n nghiên c
ứ
u nên bài
vi
ế
t này c
ủ
a em c
ò
n nhi
ề
u thi
ạ
n
đọ
c
để
các bài vi
ế
t sau c
ủ
a em
đượ
c t
ố
t hơn.
Hà N
ộ
i, tháng 5 năm 2003
Sinh viên TH: Lê Thanh Thái
3
CHƯƠNG I: VAI
TRÒ
CỦA
CÔNG TY
CHỨNG
KHOÁN
VỚI
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán.
Th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n quan tr
ọ
ng c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng tài
chính, ho
ạ
t
độ
ố
n l
ớ
n tài tr
ợ
dài h
ạ
n cho các doanh
nghi
ệ
p, các t
ổ
ch
ứ
c kinh t
ế
và Nhà n
ướ
c
để
phát tri
ể
n s
ả
n xu
ấ
t, tăng tr
ưở
ng
kinh t
ườ
ng t
ừ
01 năm tr
ở
lên. Công
c
ụ
trao
đổ
i trên th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán r
ấ
t phong phú. V
ậ
y th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng
khoán là nơi mua bán các ch
ứ
ng khoán
tr
ườ
ng v
ố
n và th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán là khác
nhau v
ì
công c
ụ
c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán ngoài các ch
ứ
ng khoán dài h
ạ
n
c
ò
tr
ườ
ng v
ố
n và th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán ch
ỉ
là các tên g
ọ
i khác nhau c
ủ
a cùng m
ộ
t khái ni
ệ
m: th
ị
tr
ườ
ng tư b
ả
n.
Ngày nay,
ở
ổ
ch
ứ
c và ho
ạ
t
độ
ng có đi
ề
u ki
ệ
n,
là nơi di
ễ
n ra các ho
ạ
t
độ
ng mua bán các lo
ạ
i ch
ứ
ng khoán trung và dài h
ạ
n
gi
ữ
a nh
ữ
ng ng
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán
đượ
c
đặ
c trưng b
ở
i các ho
ạ
t
độ
ng cơ
b
ả
n sau.
1.1.2. Ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
c, các ho
ạ
t
độ
ng trao
đổ
i mua bán chuy
ể
n
nh
ượ
ng các ch
ứ
ng khoán là vi
ệ
c thay
đổ
i các ch
ủ
th
ể
n
ắ
m gi
ữ
ch
ứ
ng khoán;
xét v
ề
ả
n s
ở
h
ữ
u sang tư b
ả
n kinh doanh. Các quan h
ệ
mua bán các ch
ứ
ng khoán trên th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán ph
ả
n ánh s
ự
thay
đổ
i
các ch
ủ
th
ể
s
ủ
a quá tr
ì
nh mua bán các ch
ứ
ng khoán. Th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán là bi
ể
u hi
ệ
n
bên ngoài, là h
ì
nh th
ứ
c giao d
ị
ch v
ố
n c
ụ
th
ể
. Các th
ị
độ
ng c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán (xét v
ề
b
ả
n ch
ấ
t) ph
ả
n ánh
quan h
ệ
trao
đổ
i mua bán quy
ề
n s
ở
h
ữ
u v
ề
khoán.
1.1.3. Các thành viên c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán.
- Ng
ườ
i
đầ
u tư ch
ứ
ng khoán: Là nh
ữ
ng ng
ườ
i mua bán ch
ứ
ng khoán g
ồ
m
có: các doanh nghi
ệ
p, các công ty b
ả
o hi
ậ
t cho phép th
ự
c
hi
ệ
n các nghi
ệ
p v
ụ
kinh doanh ch
ứ
ng khoán, bao g
ồ
m môi gi
ớ
i ch
ứ
ng khoán
(nh
ậ
n mua h
ộ
và bán h
ộ
để
h
ưở
ng hoa h
ì
nh
để
h
ưở
ng chênh l
ệ
ch giá.
- Ng
ườ
i t
ổ
ch
ứ
c th
ị
tr
ườ
ng: Là ng
ườ
i t
ạ
o ra
đị
a đi
ể
m và phương ti
ệ
n
để
độ
ng c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán:
T
ứ
c là Nhà n
ướ
c, ng
ườ
i b
ả
o
đả
m cho th
ị
tr
ườ
ng ho
ạ
t
độ
ng theo đúng các quy
đị
ằ
ng, công khai, tránh nh
ữ
ng t
ì
nh tr
ạ
ng tiêu c
ự
c
có th
ể
x
ả
y ra.
Ngoài các
đố
i t
ượ
ng trên ra, c
ò
n có các
đố
i t
ượ
ng tương h
ỗ
quan tr
ọ
ng
ứ
ng khoán, trung tâm đào t
ạ
o
ng
ườ
i hành ngh
ề
ch
ứ
ng khoán, hi
ệ
p h
ộ
i các nhà
đầ
u tư, hi
ệ
p h
ộ
i các nhà kinh
doanh ch
ứ
ng khoán.
Trong các
đố
i t
ượ
ng đó th
ì
n
đị
nh và có hi
ệ
u qu
ả
.
1.2. Công ty ch
ứ
ng khoán.
1.2.1. Mô h
ì
nh t
ổ
ch
ứ
c và ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán.
1.2.1.1. Các mô h
ì
nh t
ổ
ch
ì
nh t
ổ
ch
ứ
c kinh doanh c
ủ
a nó có nhi
ề
u đi
ể
m khác nhau
ở
các n
ướ
c. M
ỗ
i n
ướ
c
đề
u có m
ộ
t mô h
ì
nh t
ổ
ch
ứ
c kinh doanh ch
ủ
a nh
ữ
ng ng
ườ
i làm công tác qu
ả
n l
ý
nhà n
ướ
c. Tuy nhiên, ta có
6
th
ể
khái quát lên ba mô h
ì
nh cơ b
ả
n hi
ệ
n nay là: mô h
ì
nh công ty ch
ứ
ng
khoán ngân hàng hay mô h
ì
nh ngân hàng đa năng (bao g
ề
n t
ệ
, ch
ứ
ng khoán, b
ả
o hi
ể
m mà không
c
ầ
n thông qua nh
ữ
ng pháp nhân riêng bi
ệ
t.
Khác v
ớ
i mô h
ì
nh trên, trong mô h
ì
nh ngân hàng đa năng m
ộ
t ph
ầ
n, m
ộ
t
độ
c l
ậ
p, chuyên môn hoá trong l
ĩ
nh v
ự
c ch
ứ
ng
khoán
đả
m nh
ậ
n, các ngân hàng không
đượ
c tham gia kinh doanh ch
ứ
ng
khoán.
1.2.1.2. Nh
ữ
ng nét
đặ
c trưng trong t
ổ
ch
ứ
c c
ủ
c thù nên v
ề
m
ặ
t t
ổ
ch
ứ
c nó có nhi
ề
u đi
ể
m khác bi
ệ
t so v
ớ
i các
công ty thông th
ườ
ng. Các công ty ch
ứ
ng khoán
ở
các n
ướ
c khác nhau, th
ậ
m
chí trong cùng m
ộ
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng. Tuy v
ậ
y,
chúng v
ẫ
n có m
ộ
t s
ố
đặ
c trưng cơ b
ả
n:
a. Chuyên môn hoá và phân c
ấ
p qu
ả
n lí.
Công ty ch
ứ
ng khoán có tr
ì
nh
độ
ộ
t s
ố
b
ộ
ph
ậ
n trong công ty có th
ể
không ph
ụ
thu
ộ
c l
ẫ
n nhau (ch
ẳ
ng h
ạ
n
b
ộ
ph
ậ
n môi gi
ớ
i và t
ự
doanh hay b
ả
ố
con ng
ườ
i ph
ả
i luôn
đượ
c quan tâm, chú tr
ọ
ng.
Khác v
ớ
i các công ty s
ả
n xu
ấ
t,
ở
công ty ch
ứ
ng khoán vi
ệ
c thăng ti
ế
n c
ấ
t
nh
ắ
c lên v
nhân viên c
ấ
p d
ướ
i.
c.
Ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng tài chính.
Th
ị
tr
ườ
ng tài chính nói chung và th
ị
tr
ườ
ng ch
ứ
ng khoán nói riêng có
ả
nh
ứ
ng khoán càng phát tri
ể
n th
ì
công c
ụ
tài chính càng đa
d
ạ
ng, hàng hoá d
ị
ch v
ụ
phong phú, qua đó công ty ch
ứ
ng khoán có th
ể
m
ở
r
ộ
ng ho
ạ
t
độ
ng thu nhi
ề
u l
đặ
c thù
để
đáp
ứ
ng nh
ữ
ng nhu c
ầ
u riêng. Th
ị
tr
ườ
ng càng phát tri
ể
n th
ì
cơ c
ấ
u t
ổ
ch
ứ
c c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán càng ph
ứ
c c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán gi
ả
n đơn hơn nhi
ề
u (như
Đông Âu, Trung Qu
ố
c ).
1.2.2 H
ì
nh th
ứ
c pháp l
ý
c
ủ
a các công ty ch
ứ
ng khoán.
Có ba lo
ạ
i h
ì
nh t
ổ
ch
s
ở
h
ữ
u tr
ở
lên.Thành viên tham gia vào
quá tr
ì
nh đưa ra các quy
ế
t
đị
nh qu
ả
n l
ý
đượ
c g
ọ
i là thành viên h
ợ
p danh. Các
thành viên h
ợ
p danh ph
ả
i ch
ị
ả
n c
ủ
a m
ì
nh.
Ng
ượ
c l
ạ
i thành viên không tham gia vào quá tr
ì
nh đi
ề
u hành qu
ả
n lí công ty
đượ
c g
ọ
i là thành viên góp v
ố
n. H
ọ
ch
ỉ
ch
ị
u trách nhi
ệ
ng v
ố
n góp c
ủ
a công ty h
ợ
p danh không
l
ớ
n, nó ch
ỉ
gi
ớ
i h
ạ
n trong s
ố
v
ố
n mà các h
ộ
i viên có th
ể
đóng góp.
b. Công ty trách nhi
ệ
m h
ữ
u h
ạ
n góp c
ủ
a h
ọ
, do đó gây tâm lí nh
ẹ
nhàng hơn
đố
i v
ớ
i các nhà
đầ
u tư.
V
ề
phương di
ệ
n huy
độ
ng v
ố
n, nó đơn gi
ả
n và linh ho
ạ
t hơn so v
ớ
i công ty
h
đố
i tác như công ty h
ợ
p danh.
Nh
ờ
nh
ữ
ng ưu th
ế
đó, hi
ệ
n nay r
ấ
t nhi
ề
u công ty ch
ứ
ng khoán ho
ạ
t
độ
ng
d
ướ
i h
ì
nh th
ứ
u là các c
ổ
đông.
Đạ
i h
ộ
i c
ổ
đông có quy
ề
n b
ầ
u ra h
ộ
i
đồ
ng qu
ả
n tr
ị
. H
ộ
i
đồ
ng này s
ẽ
đị
nh ra các chính sách c
ế
u không th
ể
hi
ệ
n món n
ợ
c
ủ
a công ty, mà th
ể
hi
ệ
n
quy
ề
n l
ợ
i c
ủ
a ch
ủ
s
ở
h
ữ
u
đố
i v
ớ
đông ho
ặ
c c
ổ
đông ngh
ỉ
hưu hay qua
đờ
i.
9
+ R
ủ
i ro mà ch
ủ
s
ở
h
ữ
u c
ủ
a công ty ph
ả
i ch
ị
u
đượ
c gi
ớ
c v
ố
n
đã
đóng góp.
+ Quy
ề
n s
ở
h
ữ
u
đượ
c chuy
ể
n
đổ
i d
ễ
dàng thông qua vi
ệ
c mua bán c
ổ
phi
ế
u.
+ Ngoài ra,
đố
ì
coi như h
ọ
đã
đượ
c qu
ả
ng cáo
mi
ễ
n phí.
+ H
ì
nh th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c qu
ả
n lí, ch
ế
độ
báo cáo và thông tin t
ố
t hơn hai lo
i h
ì
nh th
ứ
c công ty c
ổ
ph
ầ
n th
ậ
m chí m
ộ
t s
ố
n
ướ
c (như Hàn Qu
ố
c) c
ò
n
b
ắ
t bu
ộ
c các công ty ch
ứ
ng khoán ph
ả
i là công ty c
chuyên môi gi
ớ
i, công ty ch
ỉ
chuyên th
ự
c hi
ệ
n b
ả
o
l
ã
nh phát hành ho
ặ
c là nh
ữ
ng công ty đa d
ị
ch v
ụ
, ho
ạ
t
độ
ng trên nhi
ề
u l
ĩ
nh
p v
ụ
b
ả
o l
ã
nh phát hành.
Ngày nay, do th
ị
tr
ườ
ng ngày càng phát tri
ể
n và do nhu c
ầ
u c
ủ
a b
ả
n thân
công ty ch
ứ
ng khoán ngày càng m
ở
r
ộ
ng nên
đã
phát sinh nhi
ề
i các công ty ch
ứ
ng khoán ngày nay c
ò
n ho
ạ
t
độ
ng
trên c
ả
l
ĩ
nh v
ự
c ti
ề
n t
ệ
, ngân hàng, b
ả
o hi
ể
m.
1.2.3.1. Nghi
ệ
p v
ụ
môi gi
ớ
ị
ch thông qua cơ ch
ế
giao d
ị
ch t
ạ
i s
ở
giao d
ị
ch ch
ứ
ng
khoán ho
ặ
c th
ị
tr
ườ
ng OTC. Khách hàng s
ẽ
ph
ả
i ch
ị
u h
ậ
u qu
ả
ch khác không th
ự
c hi
ệ
n ngh
ĩ
a v
ụ
thanh toán
đúng th
ờ
i h
ạ
n.
Qui tr
ì
nh giao d
ị
ch.
Quá tr
ì
nh môi gi
ớ
i c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán th
ườ
ng qua các b
ướ
c 3: Chuy
ể
n l
ệ
nh t
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng phù h
ợ
p
để
th
ự
c hi
ệ
n l
ệ
nh (3).
B
ướ
c 4: Xác nh
ậ
n k
ế
t qu
ả
Công ty ch
ứ
ng khoán yêu c
ầ
u khách hàng m
ở
tài kho
ả
n giao d
ị
ch (tài
kho
ả
n ti
ề
n m
ặ
t ho
ặ
c tài kho
ả
n kí qu
ĩ
). Tài kho
ả
n kí qu
ĩ
dùng cho giao d
ị
ch kí
nh
th
ứ
c: Đi
ệ
n tho
ạ
i, telex, phi
ế
u l
ệ
nh
N
ế
u là l
ệ
nh bán, công ty ch
ứ
ng khoán s
ẽ
yêu c
ầ
u khách hàng xu
ấ
t tr
ì
nh s
ố
ch
n bán theo m
ộ
t t
ỉ
l
ệ
do u
ỷ
ban ch
ứ
ng khoán
qui
đị
nh.
N
ế
u là l
ệ
nh mua, công ty s
ẽ
đề
ngh
ị
khách hàng m
ứ
c ti
ề
n kí qu
ĩ
ể
n l
ệ
nh t
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng phù h
ợ
p
để
th
ự
c hi
ệ
n.
Tr
ướ
c đây, ng
ườ
i
đạ
i di
ệ
n c
ủ
a công ty g
ử
Ở
đây, m
ộ
t ng
ườ
i thư kí s
ẽ
ki
ể
m tra xem ch
ứ
ng khoán
đượ
c mua bán
ở
th
ị
tr
ườ
ng nào (t
ậ
p trung, phi t
ậ
p trung ). Sau đó, ng
ườ
i thư kí s
ẽ
g
ử
s
ở
chính t
ớ
i ph
ò
ng giao d
ị
ch. Do v
ậ
y, các l
ệ
nh mua, bán
đượ
c chuy
ể
n tr
ự
c
ti
ế
p t
ớ
i ph
ò
ng giao d
ị
ch c
ủ
ệ
nh xong, công ty ch
ứ
ng khoán s
ẽ
g
ử
i cho khách hàng
m
ộ
t phi
ế
u xác nh
ậ
n
đã
thi hành xong l
ệ
nh.
12
B
ướ
c 5: Thanh toán bù tr
ừ
giao d
ị
ch.
Ho
ạ
c
đố
i chi
ế
u c
ố
đị
nh: S
ở
giao d
ị
ch ch
ứ
ng
khoán s
ẽ
ti
ế
n hành bù tr
ừ
trên cơ s
ở
n
ộ
i dung l
ệ
nh c
ủ
a các công ty ch
các k
ế
t qu
ả
giao d
ị
ch k
ế
t thúc b
ằ
ng vi
ệ
c in ra các ch
ứ
ng t
ừ
thanh toán. Ch
ứ
ng t
ừ
này
đượ
c g
ử
i cho công ty ch
ứ
ng khoán. Nó là cơ s
ở
ng khoán thông qua h
ì
nh th
ứ
c chuy
ể
n kho
ả
n
t
ạ
i trung tâm lưu kí ch
ứ
ng khoán. Sau khi hoàn t
ấ
t các th
ủ
t
ụ
c t
ạ
i S
ở
, công ty
s
ẽ
thanh toán ti
ề
n và ch
ứ
ưở
ng
hoa h
ồ
ng môi gi
ớ
i. S
ố
ti
ề
n hoa h
ồ
ng th
ườ
ng
đượ
c tính ph
ầ
n trăm trên t
ổ
ng giá
tr
ị
m
ộ
t giao d
ị
ch. S
ố
ti
ồ
ng c
ố
đị
nh như Thái Lan,
Inđônêxia, Trung Qu
ố
c,
Ấ
n
Độ
, Pakistan. Theo đó m
ứ
c hoa h
ồ
ng cao, th
ấ
p
tu
ỳ
thu
ộ
c vào giá tr
ị
h
ợ
p
đồ
ng.
ỏ
th
ườ
ng ph
ả
i
13
ch
ờ
xem các h
ã
ng l
ớ
n cho bi
ế
t t
ỉ
su
ấ
t hoa h
ồ
ng r
ồ
i m
ớ
i công b
ố
t
ỉ
độ
ng kinh doanh c
ủ
a
m
ì
nh. Doanh thu ch
ị
u thu
ế
tu
ỳ
thu
ộ
c vào các nghi
ệ
p v
ụ
mà công ty ti
ế
n hành.
Đố
i v
ớ
i ho
ạ
t
độ
ng môi gi
ớ
độ
ng t
ự
doanh thu
ế
đượ
c tính trên chênh l
ệ
ch gi
ữ
a giá mua và giá bán ch
ứ
ng khoán.
Ngoài ra, công ty ch
ứ
ng khoán c
ò
n ph
ả
i ch
ị
u thu
ế
l
ợ
i t
ứ
c trong tr
ã
i nh
ậ
n
đượ
c t
ừ
đầ
u tư vào Trái phi
ế
u Chính ph
ủ
.
1.2.3.2 Nghi
ệ
p v
ụ
b
ả
o l
ã
nh.
B
ả
n ch
ấ
t b
ả
o l
ứ
c b
ả
o l
ã
nh phát hành mà th
ế
gi
ớ
i th
ườ
ng áp d
ụ
ng:
M
ộ
t là, b
ả
o l
ã
nh ch
ắ
c ch
ắ
n: công ty b
ả
o l
ã
nh phát hành nh
ườ
ng là
th
ấ
p hơn giá th
ị
tr
ườ
ng. Giá bán c
ủ
a công ty b
ả
o l
ã
nh là giá th
ị
tr
ườ
ng. Đây là
h
ì
nh th
ứ
c công ty b
ả
o l
ã
nh ho
ạ
t
ã
nh phát hành
h
ứ
a s
ẽ
c
ố
g
ắ
ng t
ố
i đa
để
bán h
ế
t s
ố
ch
ứ
ng khoán c
ầ
n phát hành cho công ty
phát hành. N
ế
u không bán h
ế
t, công ty b
ả
o l
ồ
ng trên s
ố
ch
ứ
ng khoán bán
đượ
c.
Ba là, b
ả
o l
ã
nh b
ả
o
đả
m t
ấ
t c
ả
ho
ặ
c không: tr
ườ
ng h
ợ
p này
đượ
c áp d
ụ
ự
c hi
ệ
n phát hành, c
ò
n không huy
độ
ng
đủ
th
ì
s
ẽ
b
ị
hu
ỷ
b
ỏ
. Ví d
ụ
, m
ộ
t công ty c
ố
g
ắ
ng bán toàn b
ộ
c l
ượ
ng ti
ề
n bán t
ố
i thi
ể
u là 60.000.000 $
n
ế
u không toàn b
ộ
đợ
t phát hành s
ẽ
b
ị
lo
ạ
i b
ỏ
.
M
ộ
t s
ố
khâu quan tr
ọ
nh c
ủ
a m
ộ
t công
ty ch
ứ
ng khoán th
ì
m
ộ
t nghi
ệ
p đoàn bao g
ồ
m m
ộ
t s
ố
công ty ch
ứ
ng khoán và
các t
ổ
ch
ứ
c tài chính s
ẽ
đượ
o l
ã
nh chính, th
ườ
ng là ng
ườ
i kh
ở
i
đầ
u cho cu
ộ
c giao d
ị
ch này,
đứ
ng ra k
ý
k
ế
t và gi
ả
i quy
ế
t các gi
ấ
y t
ờ
v
ớ
c bán nhanh hơn, nghi
ệ
p đoàn b
ả
o l
ã
nh có th
ể
t
ổ
ch
ứ
c thêm m
ộ
t
"nhóm bán". Nhóm này bao g
ồ
m m
ộ
t s
ố
công ty không n
ằ
m trong nghi
ệ
p
đoàn b
ả
o l
ã
o l
ã
nh.
+ Phân tích,
đị
nh giá ch
ứ
ng khoán.
15
Đị
nh giá cho c
ổ
phi
ế
u r
ấ
t ph
ứ
c t
ạ
p.
Ở
đây b
ắ
t g
ặ
p v
ấ
n
t
phát hành này; m
ặ
t khác ng
ườ
i qu
ả
n l
ý
mu
ố
n
đị
nh giá sao cho có th
ể
bán
đượ
c và bán càng nhanh càng t
ố
t. N
ế
u giá cao quá công chúng s
ẽ
không mua,
n
ế
u giá th
ấ
p quá th
ì
đị
nh giá
c
ổ
phi
ế
u căn c
ứ
vào nhi
ề
u y
ế
u t
ố
: l
ợ
i nhu
ậ
n c
ủ
a công ty, d
ự
ki
ế
n l
ợ
i t
ứ
c c
ổ
nh h
ì
nh th
ị
tr
ườ
ng lúc chào bán
Đố
i v
ớ
i trái phi
ế
u, vi
ệ
c
đị
nh giá đơn gi
ả
n hơn v
ì
trên th
ị
tr
ườ
ng
đã
có s
ẵ
n
l
đồ
ng b
ả
o l
ã
nh.
Sau khi thành l
ậ
p nghi
ệ
p đoàn và ti
ế
n hành m
ộ
t s
ố
công vi
ệ
c như phân tích
đị
nh giá ch
ứ
ng khoán, chu
ẩ
n b
ị
cho
đợ
t phân ph
ố
o l
ã
nh.
Phương th
ứ
c thanh toán.
Kh
ố
i l
ượ
ng b
ả
o l
ã
nh phát hành.
+ Đăng kí phát hành ch
ứ
ng khoán.
Sau khi k
ý
h
ợ
p
đồ
ng b
ả
o l
ã
nh, nghi
ệ
ủ
a công ty phát hành, công ty lu
ậ
t, công ty b
ả
o l
ã
nh. B
ả
n cáo b
ạ
ch
c
ủ
a công ty phát hành tr
ì
nh bày t
ì
nh h
ì
nh tài chính, ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh và
k
ế
ho
ạ
ch s
ế
u đăng kí.
Sau khi ti
ế
n hành các th
ủ
t
ụ
c c
ầ
n thi
ế
t như phân phát b
ả
n cáo b
ạ
ch và phi
ế
u
đăng kí mua ch
ứ
ng khoán và
đợ
i khi đăng kí phát hành ch
ứ
ng khoán có hi
ệ
u
l
ự
c hi
ệ
n d
ướ
i các h
ì
nh
th
ứ
c:
Bán riêng cho các t
ổ
ch
ứ
c
đầ
u tư t
ậ
p th
ể
(như các qu
ĩ
đầ
u tư, qu
ĩ
b
ả
o hi
ể
Đế
n đúng ngày theo h
ợ
p
đồ
ng, công ty b
ả
o l
ã
nh phát hành ph
ả
i giao ti
ề
n
bán ch
ứ
ng khoán cho công ty phát hành. S
ố
ti
ề
n thanh toán là giá tr
ị
ch
ứ
ng
khoán phát hành tr
ừ
đi thù lao cho công ty b
ả
o l
ồ
ng (
đố
i v
ớ
i các h
ì
nh th
ứ
c b
ả
o l
ã
nh khác).
M
ứ
c phí b
ả
o l
ã
nh tu
ỳ
thu
ộ
c vào tính ch
ấ
t c
ủ
a
đợ
sung.
Đố
i v
ớ
i trái phi
ế
u phí và hoa h
ồ
ng c
ò
n tu
ỳ
thu
ộ
c
vào l
ã
i su
ấ
t trái phi
ế
u (l
ã
i su
ấ
t cao s
ẽ
d
ễ
bán, chi phi s
t
đị
nh.
Vi
ệ
c tính toán và phân b
ổ
hoa h
ồ
ng do các thành viên trong nghi
ệ
p đoàn
thương l
ượ
ng v
ớ
i nhau.
17
Phí b
ả
o l
ã
nh: là chênh l
ệ
ch gi
ữ
a giá bán ch
ứ
ng khoán trên th
ì
nh
để
mua và bán ch
ứ
ng khoán, h
ọ
t
ự
ch
ị
u m
ọ
i r
ủ
i ro và có th
ể
làm
thêm nhi
ệ
m v
ụ
t
ạ
o th
ị
tr
ườ
ng cho m
ộ
là:
Giao d
ị
ch gián ti
ế
p: Công ty ch
ứ
ng khoán
đặ
t l
ệ
nh mua và bán c
ủ
a m
ì
nh
trên S
ở
giao d
ị
ch, l
ệ
nh c
ủ
a h
ọ
đượ
c xác
đị
ứ
ng khoán v
ớ
i khách hàng thông qua thương l
ượ
ng.
Đố
i t
ượ
ng c
ủ
a
giao d
ị
ch tr
ự
c ti
ế
p th
ườ
ng là các trái phi
ế
u và c
ổ
phi
ế
u giao d
ị
ch
ở
ổ
n th
ị
tr
ườ
ng (
ở
M
ỹ
lu
ậ
t qui
đị
nh là 60%). Các công ty có
ngh
ĩ
a v
ụ
mua vào (khi giá ch
ứ
ng khoán gi
ả
m)
để
gi
ữ
giá và ph
ả
i bán ra khi
giá ch
ụ
ph
ụ
tr
ợ
.
1.2.3.4. Các nghi
ệ
p v
ụ
ph
ụ
tr
ợ
.
a. Nghi
ệ
p v
ụ
tín d
ụ
ng.
Ở
các th
ị
tr
ườ
ng phát tri
ể
n th
h
ạ
n ch
ế
, ch
ỉ
các
đị
nh
ch
ế
tài chính
đặ
c bi
ệ
t m
ớ
i
đượ
c phép c
ấ
p v
ố
n vay. M
ộ
t s
ố
n
ướ
c c
nh
để
h
ọ
mua ch
ứ
ng khoán và s
ử
d
ụ
ng các ch
ứ
ng khoán đó
làm v
ậ
t th
ế
ch
ấ
p cho kho
ả
n vay.
Khi th
ự
c hi
ệ
n nghi
ệ
p v
ụ
a khách hàng ch
ỉ
chi
ế
m m
ộ
t t
ỉ
l
ệ
nh
ấ
t
đị
nh (50%-60% tu
ỳ
t
ừ
ng n
ướ
c), s
ố
c
ò
n l
ạ
i là ti
ề
n vay c
ẽ
bán ch
ứ
ng khoán trên
tài s
ả
n kí qu
ỹ
để
thu h
ồ
i kho
ả
n vay.
R
ủ
i ro
đố
i v
ớ
i công ty ch
ứ
ng khoán x
ả
y ra khi ch
ứ
ng khoán th
ế
ch
ộ
t lo
ạ
i
ch
ứ
ng khoán.
b. Tư v
ấ
n
đầ
u tư và tư v
ấ
n tài chính công ty.
Đây là vi
ệ
c cung c
ấ
p các thông tin v
ề
đố
i t
ượ
ng ch
ứ
ng khoán, th
ờ
i h
ạ
năng và yêu c
ầ
u v
ố
n không cao. Tính trung
th
ự
c c
ủ
a cá nhân hay công ty tư v
ấ
n có
ý
ngh
ĩ
a quan tr
ọ
ng.
c. Nghi
ệ
p v
ụ
qu
ả
n lí danh m
ụ
c
đầ
u tư.
Đây là m
u tư theo nh
ữ
ng
nguyên t
ắ
c mà khách hàng yêu c
ầ
u. Thông th
ườ
ng nghi
ệ
p v
ụ
này tuân th
ủ
theo b
ố
n b
ướ
c cơ b
ả
n:
B
ướ
c 1: Công ty ch
ứ
ng khoán và khách hàng ti
ế
p xúc t
p
đồ
ng qu
ả
n lí. Khi có phát sinh ngoài h
ợ
p
đồ
ng,
công ty ch
ứ
ng khoán ph
ả
i xin
ý
ki
ế
n c
ủ
a khách hàng r
ồ
i m
ớ
i
đượ
c phép quy
ế
t
đị
nh. Công ty ch
đế
n h
ạ
n k
ế
t thúc h
ợ
p
đồ
ng công ty ph
ả
i cùng khách hàng bàn
b
ạ
c, quy
ế
t
đị
nh xem gia h
ạ
n hay thanh lí h
ợ
p
đồ
ng. Khi công ty b
ị
phá s
ả
n,
tài s
ậ
n
đượ
c d
ự
a trên s
ố
l
ợ
i nhu
ậ
n thu v
ề
cho khách hàng.
d. Nghi
ệ
p v
ụ
qu
ả
n lí thu nh
ậ
p ch
ứ
ng khoán (qu
ả
n lí c
ổ
t
ì
nh h
ì
nh thu l
ã
i ch
ứ
ng khoán khi
đế
n h
ạ
n
để
thu
h
ộ
r
ồ
i g
ử
i báo cáo cho khách hàng. Trên th
ự
c t
ế
, các công ty ch
ứ
ng khoán
không tr
ự
c ti
ạ
t đông khác như: cho vay ch
ứ
ng khoán, qu
ả
n lí qu
ỹ
đầ
u tư, qu
ả
n lí v
ố
n,
kinh doanh b
ả
o hi
ể
m
V
ì
là m
ộ
t
đị
nh ch
ế
tài chính
đặ
c bi
ứ
ng khoán.
1.2.4.1. Nguyên t
ắ
c
đạ
o
đứ
c.
Ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán
ả
nh h
ưở
ng nhi
ề
u t
ớ
i l
ợ
i ích
công chúng và bi
ế
ạ
t
độ
ng c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán. Nh
ì
n chung
có m
ộ
t s
ố
nguyên t
ắ
c cơ b
ả
n sau:
20
+ Công ty ch
ứ
ng khoán có ngh
ĩ
a v
ụ
b
ả
o m
đượ
c ti
ế
n hành b
ấ
t c
ứ
ho
ạ
t
độ
ng l
ừ
a
đả
o phi pháp nào.
+ Công ty ch
ứ
ng khoán không
đượ
c dùng ti
ề
n c
ủ
a khách hàng làm ngu
ồ
n
tài chính
để
kinh doanh.
ủ
a
khách hàng làm v
ậ
t th
ế
ch
ấ
p, tr
ừ
tr
ườ
ng h
ợ
p
đượ
c khách hàng
đồ
ng
ý
b
ằ
ng
văn b
ả
n.
+ Công ty ch
ứ
ng khoán khi th
ự
kho
ả
n thù lao nào ngoài
các kho
ả
n thù lao thông th
ườ
ng cho ho
ạ
t
độ
ng d
ị
ch v
ụ
c
ủ
a m
ì
nh.
+
Ở
nhi
ề
u n
ướ
c, công ty ch
ứ
ng khoán ph
ả
ấ
t kh
ả
năng thanh toán.
+ Ngoài ra, các n
ướ
c c
ò
n có qui
đị
nh ch
ặ
t ch
ẽ
nh
ằ
m ch
ố
ng thao túng th
ị
tr
ườ
ng; c
ấ
m mua bán kh
ớ
p l
ệ
nh gi
a
đả
o trong giao d
ị
ch
ch
ứ
ng khoán; c
ấ
m giao d
ị
ch n
ộ
i gián s
ử
d
ụ
ng thông tin n
ộ
i b
ộ
mua bán ch
ứ
ng
khoán cho chính m
ì
nh làm thi
ệ
t h
ạ
ì
n
chung, s
ố
v
ố
n c
ầ
n có
để
th
ự
c hi
ệ
n nghi
ệ
p v
ụ
ch
ứ
ng khoán
đượ
c xác
đị
nh b
ằ
ng
vi
ệ
c cân
ả
n n
ợ
và v
ố
n c
ổ
đông ho
ặ
c v
ố
n góp c
ủ
a các
thành viên mà công ty s
ử
d
ụ
ng
để
tài tr
ợ
cho ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh c
ủ
a m
ì
n.
Vi
ệ
c huy
độ
ng v
ố
n và cơ c
ấ
u v
ố
n c
ủ
a công ty ch
ứ
ng khoán có các
đặ
c
đi
ể
m chung:
¨ Các công ty ph
ụ
thu
ộ
c khá nhi
ề
u vào các kho
ả
n vay ng
¨
Ở
các n
ướ
c đang phát tri
ể
n, thông th
ườ
ng các công ty ch
ứ
ng khoán
không
đượ
c vay v
ố
n c
ủ
a n
ướ
c ngoài trong khi
ở
nh
ữ
ng n
ướ
c phát tri
ể
n đi
ề
u
c. Qu
ả
n lí v
ố
n và h
ạ
n m
ứ
c kinh doanh.
* Qu
ả
n lí v
ố
n kh
ả
d
ụ
ng: các công ty ch
ứ
ng khoán th
ườ
ng ph
ả
i duy tr
ì
m
ộ
t
m
ứ
ạ
t
độ
ng
t
ự
doanh th
ườ
ng ph
ả
i duy tr
ì
m
ộ
t t
ỉ
l
ệ
d
ự
tr
ữ
trên m
ứ
c l
ợ
i nhu
ậ
n r
ò
22
* Qu
ả
n lí qu
ĩ
b
ổ
sung v
ố
n đi
ề
u l
ệ
: công ty ch
ứ
ng khoán ph
ả
i trích t
ỉ
l
ệ
ph
ầ
n trăm l
ã
i r
ò
ng hàng năm
để
ề
u l
ệ
. Qu
ĩ
này dùng bù
đắ
p nh
ữ
ng thâm
h
ụ
t trong tương lai.
* Qu
ả
n lí h
ạ
n m
ứ
c kinh doanh: h
ạ
n m
ứ
c kinh doanh
đượ
c qui
đị
nh khác
nhau tu
ỳ
ố
n đi
ề
u l
ệ
.
Đặ
t ra h
ạ
n m
ứ
c
đầ
u tư vào m
ỗ
i lo
ạ
i ch
ứ
ng khoán.
Qui
đị
nh h
ạ
n m
ứ
c
đầ
u tư vào m
i n
ộ
p cho U
ỷ
ban ch
ứ
ng khoán (ho
ặ
c cơ quan
qu
ả
n l
ý
tương đương) và m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c t
ự
qu
ả
n làm cơ quan ki
ể
m tra các báo
cáo tài chính th
ườ
ng niên
đã
.
Ngoài báo cáo th
ườ
ng niên, công ty ch
ứ
ng khoán ph
ả
i g
ử
i m
ộ
t báo cáo
qu
ả
n l
ý
toàn di
ệ
n v
ề
t
ì
nh h
ì
nh tài chính theo qu
ý
như quy
đị
nh c
ủ
ì
nh tài chính và vi
ệ
c tuân th
ủ
các trách nhi
ệ
m tài
chính.
N
ế
u công ty ch
ứ
ng khoán không đáp
ứ
ng
đượ
c m
ộ
t s
ố
tiêu chu
ẩ
n kinh
doanh và tài chính th
ì
có th
ể
ph
ả
ng nhi
ề
u t
ớ
i l
ợ
i ích c
ủ
a
công chúng nên nó ph
ả
i đáp
ứ
ng m
ộ
t s
ố
đi
ề
u ki
ệ
n nh
ấ
t
đị
nh. Nh
ì
n chung, qui
đị
nh v
n v
ề
v
ố
n: Công ty ch
ứ
ng khoán ph
ả
i có v
ố
n đi
ề
u l
ệ
t
ố
i thi
ể
u b
ằ
ng
v
ố
n pháp
đị
nh. V
ố
n pháp
đị
nh
th
ì
yêu c
ầ
u v
ề
v
ố
n càng nhi
ề
u. M
ứ
c v
ố
n qui
đị
nh cho ho
ạ
t
độ
ng môi gi
ớ
i, tư v
ấ
n th
ườ
ng
không nhi
ề
: Nh
ữ
ng ng
ườ
i qu
ả
n lí hay nhân viên c
ủ
a công ty ch
ứ
ng
khoán ph
ả
i có
đầ
y
đủ
ki
ế
n th
ứ
c, kinh nghi
ệ
m và
độ
tín nhi
ệ
m. Thông th
ườ
ng,
tr
ì
nh
độ
h
ọ
c v
ấ
n, lí l
ị
ch t
ố
t ph
ả
i tr
ả
i qua nh
ữ
ng k
ì
thi ki
ế
n th
ứ
c chuyên môn
ch
ứ
ng khoán. Nh
ữ
ng ng
y phép
đạ
i
di
ệ
n cao hơn so v
ớ
i gi
ấ
y phép hành ngh
ề
v
ề
các m
ặ
t h
ọ
c v
ấ
n kinh nghi
ệ
m
công tác.
Trong đi
ề
u ki
ệ
n thành l
ậ
p công ty ch
ể
l
ạ
i chính là đi
ề
u ki
ệ
n xin c
ấ
p gi
ấ
y phép ho
ạ
t
độ
ng kia. Ch
ẳ
ng h
ạ
n
mu
ố
n th
ự
c hi
ệ
n ho
ạ
t
độ
ạ
t
độ
ng này th
ì
đương nhiên th
ự
c hi
ệ
n ho
ạ
t
độ
ng kia. Ví d
ụ
: n
ế
u
đã
có gi
ấ
y phép qu
ả
n lí qu
ĩ
đầ
u tư th
ì
ộ
t s
ố
n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i có nh
ữ
ng đi
ể
m
khác bi
ệ
t. Ch
ẳ
ng h
ạ
n m
ộ
t s
ố
n
ướ
c như Thái Lan, Hàn Qu
ố
c cho phép công ty
ch
ự
khác nhau
ở
các
n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i. Tùy theo
đặ
c thù m
ỗ
i qu
ố
c gia, các công ty ch
ứ
ng khoán
c
ũ
ng
đượ
c t
ổ
ch
ứ
c theo nhi
ề
u mô h
nh
ấ
t: là mô h
ì
nh ngân hàng đa năng toàn ph
ầ
n. Trong mô h
ì
nh này
không có s
ự
tách bi
ệ
t nào gi
ữ
a ho
ạ
t
độ
ng ngân hàng và ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh
ch
ứ
ng khoán. Các ngân hàng thương m
ạ
i cung c
ấ
n mà đi
ể
n h
ì
nh
đượ
c áp
d
ụ
ng
ở
CHLB
Đứ
c, Hà Lan, Thu
ỵ
S
ỹ
, các n
ướ
c B
ắ
c Âu.
Th
ứ
hai: là mô h
ì
nh đa năng m
ộ
t ph
ầ
p công ty con, có tư
cách pháp nhân
độ
c l
ậ
p. Các công ty con ít khi n
ắ
m gi
ữ
c
ổ
ph
ầ
n c
ủ
a ngân
hàng và th
ườ
ng không có s
ự
k
ế
t h
ợ
p gi
ữ
a các công ty b
ả
o hi
ể
đượ
c phép tham gia vào kinh doanh
ch
ứ
ng khoán.
D
ướ
i đây là mô h
ì
nh công ty ch
ứ
ng khoán
ở
m
ộ
t s
ố
n
ướ
c trên th
ế
gi
ớ
i.