HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – Ảnh hưởng của ñộ tuổi gà ñến kết quả
1
ẢNH HƯỞNG CỦA ðỘ TUỔI GÀ ðẾN KẾT QUẢ XÁC ðỊNH GIÁ TRỊ
NĂNG LƯỢNG TRAO ðỔI TRONG THỨC ĂN
Hồ Lê Quỳnh Châu
1
, Hồ Trung Thông
1*
, Vũ Chí Cương
2
và ðàm Văn Tiện
1
1
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế, 102 Phùng Hưng – Tp. Huế
2
Viện Chăn nuôi – Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội
*Tác giả liên hệ: Hồ Trung Thông.
1
Khoa Chăn nuôi - Thú y,
Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế, 102 Phùng Hưng – Tp. Huế
Tel: (054)3525439 / 0914285308, Fax: (054)3524923; Email: [email protected]
ABSTRACT
Effect of ages of chicken on results of determination of metabolizable energy in broiler diet
protein trong cơ thể sẽ ñược chuyển hóa và cuối cùng lượng nitơ tích lũy sẽ bị ñào thải ra
ngoài. Do thời gian hạn chế của thí nghiệm xác ñịnh giá trị ME, quá trình chuyển hóa protein
sẽ ñược tính qua công thức toán học bằng cách sử dụng hiệu số hiệu chỉnh (Lopez và Leeson,
2007). Việc hiệu chỉnh giá trị năng lượng trao ñổi bằng lượng nitơ tích lũy ñược thực hiện
dựa trên giả ñịnh rằng sự oxy hóa protein ở mô bào sẽ sản sinh acid uric có năng lượng thô là
8,22 kcal/g nitơ (Hill và Anderson, 1958). Giá trị hiệu chỉnh ñược cộng thêm vào giá trị năng
lượng ñào thải cho mỗi gam nitơ tích lũy. Hiệu chỉnh về trạng thái cân bằng nitơ là rất cần
thiết khi so sánh giá trị năng lượng trao ñổi xác ñịnh trên gia cầm ở các giai ñoạn phát triển
khác nhau.
Cho ñến nay, ñã có một số công bố về ảnh hưởng của ñộ tuổi của gia cầm ñến khả năng tích
lũy nitơ và kết quả xác ñịnh giá trị năng lượng trao ñổi của thức ăn (Washburn và cs, 1975;
Lopez và Leeson, 2007). Tuy vậy, các kết quả thu ñược lại không giống nhau. Trong các
nghiên cứu ở gia cầm trên 2 tuần tuổi, một số tác giả ñã thông báo giá trị năng lượng trao ñổi
không bị tác ñộng bởi ñộ tuổi (Siregar và Farrell, 1980) (tdt Batal và Parsons, 2002); ngược
lại, một số kết quả nghiên cứu khác lại cho thấy có sự gia tăng của giá trị năng lượng trao ñổi
theo ñộ tuổi ở gia cầm (Bartov và cs,1988) (tdt Batal và Parsons, 2002). Ở Việt Nam, giá trị
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 2
năng lượng trao ñổi trong thức ăn trong bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm
ñã ñược tính toán từ các công thức của nước ngoài (Viện Chăn nuôi, 2001). Do nhu cầu cần
phải xác ñịnh giá trị năng lượng trao ñổi trong thức ăn theo phương pháp in vivo dựa trên
thức ăn, ñộng vật và các ñiều kiện khác của Việt Nam, trong năm 2008, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn ñã phê duyệt ñề tài nghiên cứu xác ñịnh giá trị năng lượng trong thức ăn
cho gia súc, gia cầm. ðể có cơ sở khoa học cho nghiên cứu, lựa chọn gà có ñộ tuổi phù hợp
nhằm triển khai thí nghiệm tốt, tạo kết quả có ñộ chính xác cao, có khả năng áp dụng trong
khoa học và thực tiễn, nghiên cứu này ñược triển khai làm tiền ñề cho nghiên cứu tiếp theo.
xác của kết quả thí nghiệm, chất lượng thức ăn ñược giữ nguyên trong suốt thời gian thí
nghiệm. Các loại thức ăn nguyên liệu ñều ñược tính toán và mua một lần trước khi bắt ñầu thí
nghiệm, sau ñó trộn thật ñồng ñều ngay trong cùng một loại nguyên liệu, lấy mẫu ñại diện ñể
phân tích thành phần dinh dưỡng. Sau khi có thành phần dinh dưỡng, khẩu phần dự kiến ñược
ñiều chỉnh dựa trên kết quả phân tích ñể có khẩu phần thí nghiệm chính thức. Khẩu phần thí
nghiệm ñược thiết kế ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu của gà thịt theo khuyến cáo của NRC (1994) và
TCVN (1994) (Viện Chăn nuôi, 2001) bao gồm 53% bột ngô, 30% bột cá, 10% cám gạo,
6,55% bột sắn, 0,20% premix vitamin (Bio-ADE+B.complex - Bio-pharmachemie), và 0,25%
premix khoáng (Bio-chicken minerals - Bio-pharmachemie). Phương pháp gián tiếp với chất
chỉ thị là khoáng không tan trong acid chlorhydric (Acid-Insoluble Ash - AIA) ñã ñược sử
dụng. Celite (Celite
®
545RVS, Nacalai Tesque, Japan) ñược bổ sung vào khẩu phần thí
nghiệm với nồng ñộ 1,5% ñể làm tăng nồng ñộ của AIA trong thức ăn. Từng loại nguyên liệu
ñược cân theo tỉ lệ của khẩu phần trong một mẻ trộn 25kg. Bột sắn, ngô, cám gạo và bột cá
ñược cân bằng cân ñồng hồ có ñộ chính xác 50g sau ñó ñược trộn ñều với nhau (hỗn hợp A).
Premix vitamin và premix vi khoáng ñược cân bằng cân ñiện tử có ñộ chính xác 0,01g sau ñó
tổng lượng premix vitamin và premix vi khoáng ñược trộn ñều với 1kg hỗn hợp A. Sau khi ñã
trộn ñều, tiếp tục thêm vào ñó 5kg hỗn hợp A. Quá trình trộn tiếp tục, lượng hỗn hợp A tiếp
tục ñược thêm vào mỗi lần 5kg cho ñến khi hết số lượng của một mẻ trộn. Celite ñược cân
HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – Ảnh hưởng của ñộ tuổi gà ñến kết quả
3
bằng cân ñiện tử có ñộ chính xác 0,01g sau ñó ñược trộn ñều với 1kg thức ăn hỗn hợp. Quá
trình trộn tiếp tục giống như vừa mô tả ở trên. Thời gian ñã thực hiện ñể ñảm bảo ñộ ñồng
ñều cho một mẻ trộn lên ñến 4 giờ. ðể tránh sự lựa chọn thức ăn, tránh thức ăn rơi xuống
Những chỉ tiêu có (*) là kết quả ước tính từ bảng thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc, gia cầm
(Viện Chăn nuôi, 2001)
Phân tích hóa học và tính kết quả
Mẫu thức ăn ñược phân tích vật chất khô (DM), năng lượng tổng số (GE), protein tổng số
(CP), lipid tổng số (EE), xơ tổng số (CF), khoáng tổng số (Ash) và khoáng không tan trong
acid chlorhydric (AIA). Mẫu chất thải sau khi ñem sấy khô ở 60
o
C trong 24 giờ và nghiền
qua sàng kích thước 0,5mm ñược sử dụng ñể phân tích DM, GE và AIA (Scott và Hall,
1998). Hàm lượng nitơ trong chất thải ñược phân tích từ mẫu ở dạng tươi sau khi mẫu ñã
ñược trộn rất ñồng ñều bằng máy trộn mẫu. Năng lượng trong mẫu thức ăn và mẫu chất thải
ñược phân tích bằng hệ thống bomb calorimeter bán tự ñộng (PARR 6300). Tất cả các phân
tích hóa học ñều ñược tiến hành tại Phòng Thí nghiệm Trung tâm, Khoa Chăn nuôi - Thú y,
Trường ðại học Nông Lâm Huế theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và AOAC (1990).
Hàm lượng AIA trong mẫu thức ăn và mẫu chất thải ñược xác ñịnh theo phương pháp của
Vogtmann và cs (1975).
Giá trị năng lượng trao ñổi biểu kiến (ME) của các khẩu phần thí nghiệm ñược tính theo các
công thức sau: ME
d
= GE
d
– GE
e
× AIA
d
/AIA
e
(Scott và Hall, 1998). Trong ñó, ME
d
là giá trị
N
là năng lượng trao ñổi ñược tính bằng
kcal/kg DM; 8,22 là năng lượng của uric acid (kcal/g) (Hill và Anderson, 1958), NR là lượng
nitơ tích lũy (g/kg), N
d
là lượng nitơ trong khẩu phần (%DM), N
e
là lượng nitơ trong chất thải
(%DM).
Xử lý thống kê
Số liệu thí nghiệm ñược xử lý sơ bộ bằng Microsoft Excel và phân tích thống kê theo phương
pháp thống kê sinh vật học trên phần mềm SPSS 15.0.
Kết quả thí nghiệm ñược trình bày trong các bảng số liệu là giá trị trung bình ± sai số của số
trung bình (SEM). Tukey test và T-test ñược sử dụng ñể so sánh giá trị trung bình với ñộ tin
cậy 95%. Các giá trị trung bình ñược coi là khác nhau có ý nghĩa thống kê khi p ≤ 0,05.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của ñộ tuổi gà ñến lượng nitơ tích lũy
Kết quả ở bảng 3 cho thấy sự biến ñộng về tỉ lệ nitơ ñào thải ở các giai ñoạn tuổi khác nhau
ñã kéo theo sự sai khác về lượng nitơ tích lũy ở gà giữa các giai ñoạn tuổi thí nghiệm. Lượng
nitơ tích lũy cao nhất ở giai ñoạn 21-28 ngày tuổi (16,89 g/kg DM thức ăn) và thấp nhất ở
giai ñoạn 49-56 ngày tuổi (13,54 g/kg DM thức ăn), sự sai khác này có ý nghĩa thống kê.
Ở giai ñoạn 35-42 và 42-49 ngày tuổi sự sai khác về hàm lượng nitơ tích lũy so với giai ñoạn
28-35 ngày tuổi là không có ý nghĩa thống kê. Như vậy, lượng nitơ tích lũy của gà từ cùng
một loại thức ăn có xu hướng cao nhất ở giai ñoạn gà còn nhỏ (21-28 ngày tuổi) sau ñó giảm
nhẹ và có xu hướng ổn ñịnh ở giai ñoạn gà từ 28-49 ngày tuổi và thấp nhất ở giai ñoạn cuối
cùng (49-56 ngày tuổi). Các số liệu về tích lũy nitơ từ thức ăn trong thí nghiệm này là phù
hợp với ñặc ñiểm sinh trưởng và tích lũy protein theo ñộ tuổi của gà. (Bảng 3)
Bảng 3. Ảnh hưởng của ñộ tuổi gà ñến lượng nitơ tích lũy
Giai ñoạn tuổi (ngày tuổi)
Chỉ số
b
± 0,04 6,01
c
± 0,05 5,89
c
± 0,05 6,34
b
± 0,05
Nitơ tích lũy
(g/kg DM thức
ăn)
16,89
a
± 0,18 14,04
bc
± 0,33
14,94
bc
± 0,61
15,70
ab
± 0,45
13,54
c
± 0,38
cơ sở dữ liệu của thức ăn cho gia cầm ở Việt Nam hiện nay (Vũ Duy Giảng và cs, 2000; Tôn
Thất Sơn và Nguyễn Thị Mai, 2007).
Bảng 4. Giá trị năng lượng trao ñổi trong thức ăn theo các ñộ tuổi khác nhau của gà
Giai ñoạn tuổi (ngày tuổi)
Chỉ số
21-28 28-35 35-42 42-49 49-56
GE ăn vào (kcal/kg
DM)
4196,22 4196,22 4196,22 4196,22 4196,22
GE ñào thải (kcal/kg
DM)
3417,27
a
± 12,28
3236,06
b
± 17,59
3315,45
ab
± 32,48
3337,95
ab
± 37,19
3262,12
b
a
± 15,04
2858,45
a
± 34,64
2863,53
a
± 24,31
2877,89
a
± 30,49
ME
N
(kcal/kg NT)
2530,44
a
± 12,46
2585,24
a
± 13,43
2553,17
a
± 30,94
± 0,13
ME
N
(MJ/kg NT)
10,59
a
± 0,05
10,82
a
± 0,06
10,68
a
± 0,13
10,70
a
± 0,09
10,76
a
± 0,11
(Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có ít nhất một chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa
thống kê với p > 0,05)
Sự sai khác giữa giá trị năng lượng trao ñổi (ME) và năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ
(ME
N
) ñược thể hiện ở Bảng 5. Kết quả Bảng 5 cho thấy, có sự chênh lệch ñáng kể giữa giá
(kcal/kg DM)
p
ME-ME
N
(kcal/kg DM)
ME
N
/ME
(%)
21-28 2971,84 ± 15,13
2833,01 ± 13,95
< 0,001
138,83 ± 1,50 95,33 ± 0,04
28-35 3009,73 ± 17,17
2894,36 ± 15,04
< 0,001
115,37 ± 2,71 96,17 ± 0,07
35-42 2981,25 ± 39,34
2858,45 ± 34,64
< 0,001
ñiều kiện của Việt Nam là rất cần thiết. Có thể thấy rõ rằng trong giai ñoạn 21-56 ngày tuổi,
có thể chọn gà ở bất kỳ giai ñoạn nào ñể ñưa vào thí nghiệm xác ñịnh giá trị ME và ME
N
của
thức ăn mà không làm ảnh hưởng ñến kết quả nghiên cứu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
AOAC, (1990). Official methods of analysis. Fifteenth edition. Published by the Association of Official
Analytical Chemists, Inc., Arlington-Virginia-USA.
Batal AB and Parsons CM, (2002). Effects of age on nutrient digestibility in chicks fed different diets. Poult Sci.
81: pp. 400-407.
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Mai, Tôn Thất Sơn, (2000). Kết quả xác ñịnh giá trị năng lượng trao ñổi (ME) của
một số loại ngô ñỏ làm thức ăn cho gia cầm bằng phương pháp trực tiếp. Tạp chí Khoa học Nông
nghiệp. 9: pp 95-104.
Hill FW and Anderson DL, (1958). Comparison of metabolizable energy and productive determinations with
growing chicks. J Nutr. 64: pp. 587–603.
Lammers PJ, Kerr BJ, Honeyman MS, Stalder K, Dozier III WA, Weber TE, Kidd MT, and Bregendahl K,
(2008). Nitrogen-corrected apparent metabolizable energy value of crude glycerol for laying hens.
Poult Sci. 87: pp 104-107.
Lopez G and Leeson S, (2007). Relevance of nitrogen correction for assessment of metabolizable energy with
broilers to forty-nine days of age. Poult Sci. 86: pp 1696-1704.
HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – Ảnh hưởng của ñộ tuổi gà ñến kết quả
7
Lopez G and Leeson S, (2008). Assessment of the nitrogen correction factor in evaluating metabolizable energy
of corn and soybean meal in diets for broilers. Poult Sci. 87: pp 298-306.
Scott TA and Hall JW, (1998). Using acid insoluble ash marker ratio (diet:digesta) to predict digestibility of