Báo cáo khoa học : HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI - KHOÁNG KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ - Pdf 15


TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng

43

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG HỖN HỢP MUỐI - KHOÁNG
KL-01 ĐỂ PHÒNG CHỐNG BỆNH SÁT NHAU VÀ BẠI LIỆT Ở BÒ
Tăng Xuân Lưu
1*
,

Trần thị Loan
1
, Vương Văn Vỹ
1
, Vương Tuấn Thực
1
,Ngô Đình Tân
1
, Phạm Doãn Huệ
1
, Nguyễn Đình Lý
2
, Nguyễn Doãn Quyền
3
,
Nguyễn Văn Chung
4

, Ca(HCO
3
)
2
, MgCl
2
, CaHPO
4
, CaCO
3
, Ca
3
PO
4,
Na
2
SO
4
,

NaCl, MgO, S, ZnO,
CuSO
4
, MnO, CaSO
4
, Na
2
SeO
3,
HIO


VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 44

cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất, sử dụng hỗn hợp muối khoáng KL-01 cho bò trước khi đẻ.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Bò cái hướng sữa, bò sinh sản trước khi đẻ 30-35 ngày.
Nguyên liệu: Hỗn hợp muối khoáng kl-01; gồm muối: NaHCO
3
, Ca(HCO
3
)
2
MgCl
2,
, MgSO
4,

CaHPO
4
. Khoáng đa vi lượng: CaCO
3
, ZnO, Ca
3
PO
4
, CuSO

cho sản phẩm. Xác định bằng cách xác định dựa vào thành phần của các cation/anion của các
muối và nhu cầu khoáng đa vi lượng của vật nuôi trong giai đoạn chửa cuối của thời kỳ bào
thai. Xây dựng 4 công thức và cho gia súc ăn thử nghiệm để tìm ra công thức tối ưu cho sản phẩm.
Kiểm tra chất lượng của sản phẩm thông qua gia súc thử nghiệm.
Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sát nhau ; Thời gian ra nhau (Tính đến giờ ra khỏi cơ thể kể cả sát
nhau). Thời gian sạch dịch tử cung sau khi đẻ; Tỷ lệ bò kém ăn sau khi đẻ (theo dõi mô tả).
Tỷ lệ bại liệt trước và sau khi đẻ; Tỷ lệ sốt sữa; Thời gian động dục lại sau khi đẻ. Phân tích
chất lượng sữa của bò cho sữa.
Phương pháp nghiên cứu
Các bước tiến hành - Phối trộn premix khoáng (Bảng 1)
- Phối trộn Premix vitamin (Bảng 2)
- Phối trồn 4 hỗn hợp KL-01(Bảng 3) có sử dụng premix khoáng và
premix vitamin từ trộn
Bảng 1. Thành phần của hỗn hợp khoáng vi lượng (premix khoáng) (100 kg (100%) hợp chất)
CaCO
3
= 16,7 kg
Ca
3
PO
4
= 48,7 kg
Na
2
SO
4
= 1,7 kg
NaCl = 26,3 kg
MgO = 3,6 kg
S = 2,4 kg


TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng

45

Bảng 2. Thành phần của hỗn hợpvitamin (premix - vitamin)
STT Thành phần (100%) Phối trộn cho 100 kg
1 VitaminB
1
= 0,6% Vitamin B
1
= 0,6 kg
2 Vitamin B
2
= 0,15% Vitamin B
2
= 0,15 kg
3 Vitamin B
6
= 0,1% Vitamin B
6
= 0,1 kg
4 Vitamin B
12
= 0,01% Vitamin B
12
= 0,01 kg
5 Vitamin PP

= 0,5% Vitamin PP = 0,5 kg

6. = 5%
7. Phụ gia: = 5%
8. Bột màu TP = 0,3%
9. Vitamin –Bcomplex = 0,7
1. MgSO
4
= 60%
2. NaHCO
3
= 10%
3. MgCl
2
= 10%
4. CaHPO
4
= 10%
5. Premix khoáng = 6,5%
6. Phụ gia = 3,1%
7. Bột màu TP = 0,4%
Công thức 3 Công thức 4
1. MgSO
4
= 50%
2. NaHCO
3
= 10%
3. Ca(HCO
3
)
2

Sơ đồ công nghệ: Lựa chọn nguyên liệu => cân định lượng nguyên liệu => Nghiền mịn quy
cách => Sấy khô đơn chất => Làm nguội nguyên liệu => Phối trộn nguyên liệu => Khử trùng
nguyên liệu => Bao gói quy cách => Bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
Sản phẩm được sản xuất và bao gói theo 2 quy cách: Loại 1,0 kg cho hỗn hợp muối- khoáng
KL-01, loại 0,2 kg cho loại khoáng đa vi lượng, Trên mỗi bao bì được in ấn đầy đủ các thành
phần có trong hợp chất, cách dùng, cách bảo quản, công dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng…
Công đoạn sản xuất và yêu cầu thiết bị
Công đoạn xác định nguyên liệu: Nguyên liệu bao gồm các loại muối, khoáng được mua từ
các công ty nhập khẩu và một số sản xuất trong nước có nguồn góc rõ ràng và đảm bảo các

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 20-Tháng 10-2009 46

thông số kỹ thuật về an toàn cho gia súc khi sử dụng.
Cân định lượng nguyên liệu: xác định trên cân 1-100 kg đối với muối và các hợp chất có khối
lượng lớn, đối với chất có khối lượng nhỏ, cân định lượng bằng cân tiểu ly trong buồng kín.
Nghiền quy cách: Sản phẩm đơn ở dạng cục hoặc hạt lớn thì được đưa qua máy nghiền quy
cách cho ra kích cỡ hạt tiêu chuẩn.của máy nghiền công nghiệp.
Sấy khô đơn chất và hỗn hợp: Sản phẩm của hỗn hợp bao gồm các muối và các chất đơn chất
hoặc hợp chất dạng oxit trong điều kiện ẩm độ cho phép thì chúng hầu như không tác dụng và
chuyển hóa lẫn nhau. Vì vậy các đơn chất được sấy khô (trừ vitamin-Bcomplex) ở một ẩm độ
nhất định, khi đó phối trộn lại với nhau và sau đó chúng được đưa vào máy sấy. Sấy tổng thể
đạt ẩm độ 14-18% là được. Nguyên liệu sấy, thực hiện bằng máy sấy Việt Thông sản xuất
trong nước với dây chuyền tự động
Làm nguội sản phẩm: Sản phẩm sau khi được sấy xong lập tức được đưa ra làm nguội bằng
hệ thống quạt gió trước lúc qua khâu phối trộn và khử trùng sản phẩm.
Khử trùng sản phẩm: Là khâu loại trừ nấm mốc, nhiễm khuẩn trong quá trình bảo quản và sử
dụng. Hệ thống khử trùng thông qua hệ thống chùm đèn hồng ngoại.

Công thức I Công thức II Công thức III Công thức IV
Chỉ tiêu
theo dõi
Số

con

(n)

Trước

khi
dùng
(%)
Sau khi
dùng
(%)
Số
con

(n)

Trước

khi
dùng
(%)
Sau
Khi
dùng


17,59 4,3 184

18,39

3,26 184

17,33

3,06 184

17,96

3,43
Thời gian ra
nhau (giờ)
186

11,36
± 8,63

5,44
±2,71
184

11,18

±9,54

5,04

183

17,7
±6,54
11,42
±3,22
183

17,34

±6,45

12,25
±3,53
183

18,81

±5,63

11,03
±3,68
183

17,19

±6,74

10,51
±4,11

duc lại (ngày)
186

89,09
±31,53

72,27
±21,81
186

92,91

±28,9

78,13
±21,65

184

82,64

±28,20

67,26
±21,25

184

74,99



4160,5

±1682,2

100

3825
±702,7

4057,9

±546,5

Bảng 5. Kết quả thử nghiệm trên bò sinh sản lai sind
Công thức I Công thức II Công thức III Công thức IV
Chỉ tiêu
theo dõi
Số

con

(n)

Trước
khi
dùng
(con/%)

Sau

khi
dùng
(con/%)

Số
con

(n)

Trước
khi
dùng
(con/%)

Sau
khi
dùng
(con/%)

Sát nhau
(%)
31

16,45 1,62 31

14,73 1,61 31

11,29 0,0 31

11,29 0,0

31

0,0 0,0 31

0,0 0,0 31

0,0 0,0 31

0,0 0,0
Thời gian
sạch dịch
(ngày)
31

18,62
±6,86
9,089
±2,2
31

18,32
±7,17
10,71
±6,41
31

16,61
±5,51
10,54
±2,76


86,81
±27,76

76,96
±23,40

31

76,09
±31,83

61,95
±19,89

31

67,94
±19,78

62,46
±24,44

Tỉ lệ sát nhau ở công thức 3 có sai khác so với công thức 1; 2 và 4, ở bò sữa và công thức 3 và
4 ở bò thịt sinh sản (P<0,05). So sánh chỉ tiêu trước khi thử nghiệm và sau khi thử nghiệm thì
sự sai khác nhau rất rõ rệt (P<0,01).
Thời gian ra nhau: ở cả 4 công thức đều sớm từ 5,0 ±2,28 đến 5,44 ± 2,71 giờ, sớm hơn đối
chứng từ 5,92 đến 5,78 giờ, trong đó công thức 3 và 4 có ý nghĩa so với công thức 1 và 2 ở cả
2 nhóm bò.


Thời gian động đực lại sau khi đẻ: Lô đối chứng 74,99 ± 29,80 đến 92,91 ± 28,91 ngày
xuống còn 67,26 ± 21,25 đến 70,40 ± 30,06 ngày sớm hơn đối chứng là (7,73 đến 22,51
ngày). Kết quả này ngắn hơn của Tăng Xuân Lưu và cs (2001): là 91,88- 106,17 ngày. Trong
đó thời gian động dục lại sau khi đẻ ở công thức 3 và 4 ngắn hơn và có ý nghĩa so với công
thức 1 và 2 sai lệch có ý nghĩa (P<0,05). Thời gian sạch dịch sau khi đẻ ngắn nên thời gian
động đực sau khi đẻ ngắn hơn.
Khả năng cho sữa: Năng suất sữa của 4 công thức khi cho gia súc ăn đều tăng 3805,05 -
3955,25 kg lên 4057,92 - 4200,47 kg, tăng 252,87- 245,22 kg/ chu kỳ (Tăng 6,3 % - 6,6 %).
Kết quả này thấp hơn NC của Tăng Xuân Lưu và Naotoshi Kurosaki (2004), tăng 8 - 10%.
Năng suất sữa của đàn bò theo dõi ở cả 6 vùng của thử nghiệm cũng tương đương với kết quả
nghiên cứu của Tăng Xuân Lưu và cs (2004): 3212,43 - 3414,5 kg ở đàn đại trà và 4154,81 -
5329,84 kg ở đàn bò chọn lọc. Theo chúng tôi, năng suất sữa tăng do giảm được tỉ lệ sát nhau,
bò có tính thèm ăn sau khi đẻ nên không làm ảnh hưởng tới giai đoạn khủng hoảng năng
lượng sau đẻ, phát huy được khả năng cho sữa trong những tháng đầu của chu kỳ sữa.
Ảnh hưởng của KL-01 đến chất lượng sữa
Ngoài việc theo dõi các chỉ tiêu trên, chúng tôi còn kiểm tra chất lượng sữa (CLS) của bò ăn
sản phẩm KL-01 và bò không ăn để so sánh.
Bảng 5 cho thấy, thành phần CLS ở 4 công thức không có sự sai khác nhau ở các chỉ tiêu: tỉ lệ
mỡ sữa 3,85 - 3,99%, tỉ lệ Protein 3,29-3,37%, VCK không mỡ 8,38- 8,54% (P>0,05).

TĂNG XUÂN LUU – Hoàn thiện quy trinh sản xuất, sử dung hỗn hợp muối -khoáng

49

Bảng 5. Chất lượng sữa của 4 công thức ở các vùng thử nghiệm
Chỉ tiêu
Công thức
n.
(con)
Tỉ lệ mỡ sữa

đồng)
Thành ti
ền
(nghìn đồng)

Số

ợng
(kg)
Đơn giá

(nghìn
đồng)
Thànhtiền
(nghìn
đồng)
*Tổng chi
- - 558,0 - - 75,0
Khoáng Kl-01 - - - 3 25 75,0
Thuốc đặt (OTC) 4 9,5 38,0 - - -
Thuốc kháng sinh + trợ lực - - 108,0 - - -
Vật tư (găng tay, ống thụt…) - - 12,0 - - -
Tiền công - - 100,0 - - -
Chi do kéo dài động dục (ng) 15 20,0 300,0 - - -
* Tổng thu qua sữa (kỳ) 3880 7,5 29100,0 4130 7,5 30975,0
Lợi nhuận/kỳ sữa (thu-chi) - - 28542,0 - - 30900,0
Chênh lệch (B-A) 2358,0
Trên cơ sở của việc sử dụng sản phẩm và không sử dụng và căn cứ vào các chỉ tiêu theo dõi
như tỉ lệ sát nhau,thời gian động dục lại sau khi đẻ, năng xuất sữa tăng, sản lượng sữa sụt do
sát nhau, chi phí công lao động can thiệp lấy nhau, chi phí thuốc. Chúng tôi hạch toán kinh tế

chọn tạo đàn bò cái 3/4 và 7/8 HF hạt nhân lai với bò đực cao sản đẻ tao đàn bò lai hướng lượng sữa đạt
trên 4000 lít/ chu kỳ. Báo cáo khoa học Bộ NN và PTNT: Chăn nuôi thú y, phần nghiên cứu giống vật
nuôi, NXB Nông nghiệp tháng 12/2004
Nguyễn Trọng Tiến, Mai Thị Thơm, Nguyễn Xuân Trạch và Lê Văn Ban, (1991). Giáo trình chăn nuôi trâu bò-
ĐHNN I. Hà Nội.
Beede D.K., Pilbeam T.E. Anion, (2000). Vitamin E, and Se Supplementation of diets for Close-up Dairy Cows.
Departement of animal Science, Michigan State University, East Lansing, MI 48824-1225 U.S.A.
30/10/2000. http://afns.ualberta.ca/wcd98/ch04.htm
Horst R, (1986). Regulation of Calcium and Phosphorus Homeostasis in Dairy Cow. Journal of Dairy science,
69, p.604-616.
*Người phản biện : TS.Trịnh Vinh Hiển; TS. Trần Quốc Việt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status