nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004 17 TS. Lª V−¬ng long *
ối với bất kì cuộc bầu cử nào thì chất
lượng và kết quả của hoạt động bầu cử
cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó vai
trò của cử tri và năng lực của ứng cử viên đại
biểu có tầm quan trọng đặc biệt. Pháp luật nước
ta trên thực tế đã có nhiều quy định cụ thể về
tiêu chuẩn đại biểu cũng như các điều kiện thiết
yếu để cử tri chọn lựa những người xứng đáng
đại diện cho mình vào các cơ quan quyền lực.
Tuy vậy, xung quanh nội dung này còn có
nhiều vấn đề đòi hỏi phải được nhận thức một
cách thấu đáo cả về phương diện lí luận, luật
thực định và thực tiễn. Bài viết này xin trao đổi
một số vấn đề có liên quan trong quy trình bầu
cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp ở nước
ta hiện nay.
1. Quyền bầu cử của cử tri trong trường
hợp cử tri thay đổi nơi cư trú
Điều 23 Luật bầu cử đại biểu hội đồng
nhân dân (sau đây viết tắt là Luật bầu cử) quy
định “Trong thời gian lập danh sách cử tri,
cũng cần nhận thấy:
- Theo quy định của Hiến pháp và Luật bầu
cử đại biểu HĐND thì một người có quyền bầu
cử nếu có đủ tiêu chuẩn: Là công dân Việt
Nam, đủ 18 tuổi và không thuộc các trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật bầu
Đ
* Giảng viên chính Khoa hành chính - nhà nước
Trường đại học luật Hà Nội nghiên cứu - trao đổi
18 Tạp chí luật học số 4/2004
c. õy, ngi thay i ni c trỳ l ngi
n thng trỳ ni c trỳ mi nờn h cn cú
quyn c la chn nhng ngi xng ỏng
i din cho mỡnh, quyt nh nhng vn
quan trng a phng;
- Theo iu 26 Lut bu c, danh sỏch c
tri c niờm yt chm nht l 35 ngy trc
ngy bu c. Nh vy, ngi thay i ni c
trỳ mun bu c ti ni mi phi cú tờn trong
danh sỏch c tri t 35 ngy tr lờn trc ngy
bu c. õy l khong thi gian khụng phi l
quỏ ngn h tỡm hiu v cỏc ng c viờn vỡ
thụng qua nhiờu kờnh thụng tin khỏc nhau nh:
Vn ng bu c, tip xỳc c tri, giao tip xó
hi. Hn na, vic mt c tri c trỳ lõu di
quyn bu c i biu HND tr trng hp
quy nh ti khon 1 iu 25 Lut bu c.
Khon 1 iu 25 quy nh: Ngi ang b to
ỏn tc quyn bu c theo bn ỏn, quyt nh
ca to ỏn ó cú hiu lc phỏp lut, ngi
ang phi chp hnh hỡnh pht tự, ngi ang
b tm giam v ngi mt nng lc hnh vi
dõn s thỡ khụng c ghi tờn vo danh sỏch
c tri. Khi hng dn lp danh sỏch c tri,
im a khon 1 iu 14 Ngh nh s 19/CP
quy nh: Ngi tui theo quy nh ca
phỏp lut c ghi tờn vo danh sỏch c tri
thc hin quyn bu c ni mỡnh c trỳ, tr
trng hp quy nh ti khon 1 iu 25 v
iu 31 ca Lut bu c i biu HND. C
th iu 31 Lut bu c quy nh nhng ngi
khụng c ng c i biu HND bao gm:
"1. Ngi thuc cỏc trng hp quy nh
ti khon 1 iu 25 ca Lut bu c;
2. Ngi ang b khi t hỡnh s;
3. Ngi ang phi chp hnh bn ỏn,
quyt nh ca to ỏn;
4. Ngi ó chp hnh xong bn ỏn, quyt
nh hỡnh s ca to ỏn nhng cha c xoỏ
ỏn tớch;
5. Ngi ang chp hnh quyt nh x lớ
vi phm hnh chớnh v giỏo dc ti xó, phng,
th trn, ti c s giỏo dc, c s cha bnh
bng nhau thỡ ngi nhiu tui hn l ngi
trỳng c. So vi Lut bu c i biu HND
nm 1994
(1)
thỡ vic x lớ trng hp cú nhiu
ngi c s phiu bng nhau n gin hn.
Song, vic ly tui lm tiờu chớ la chn
trong trng hp ny khú tỡm c li gii
thớch tho ỏng, bi l:
- Phỏp lut nc ta ch quy nh tui
cụng dõn bt u cú quyn ng c m khụng
quy nh tui ht quyn ng c. Nh vy,
cụng dõn khi cú iu kin, tiờu chun quy
nh ti iu 2, iu 3 ca Lut bu c dự ó
rt nhiu tui vn cú quyn ng c. õy cn
nhn thy thc t l nhim v m cỏc i biu
phi gỏnh vỏc l quỏ trỡnh lao ng trớ tu, phc
tp vi sn phm l cỏc quyt nh mang tớnh
quyn lc. Liu cú thuyt phc khụng khi phi
chn ngi tui quỏ cao (gi s theo lớ thuyt
80, 90) v phi loi ngi tr hn nhiu ln?
Hn na, con ngi ta n tui nht nh thỡ
sc kho, trớ tu suy gim nhanh chúng khi
nhim kỡ ca i biu HND cỏc cp hin nay
kộo di n 5 nm. Trong lỳc ú, tui lao
ng theo Lut lao ng cng ch l 60 tui i
vi nam gii v 55 tui i vi n gii;
- Trong trng hp nhng ngi cú s
phiu bng nhau u ang tui minh mn,
kho mnh, cú nng lc cụng tỏc cng khụng
c cn hng ti mc ớch to iu kin cho
tng a phng ch ng, sỏng to trong vic
la chn i biu HND ca mỡnh mt cỏch
phự hp, cú hiu qu, t cht lng theo yờu
cu thc t ca a phng.
4. Vn kờ khai ti sn ca ng c
viờn i biu HND
Mc ớch ca kờ khai v cụng khai hoỏ ti
sn khụng ch nhm kim tra tớnh minh bch ti
sn ó cú ca tng ng c viờn m c bn l
nhm hn ch tỡnh trng tham nhng cú th xy
ra trong quỏ trỡnh thc hin chc nng i biu.
iu ny ũi hi ch nh kờ khai ti sn phi
thc hin cht ch c thi im ngi ú ra
tranh c v thi im h thụi khụng lm i
biu na mi cú tỏc dng. Kinh nghim phỏp lớ
- thc tin ca mt s nc, cỏc i biu khú
cú iu kin thu nhp bt hp phỏp trong thi
gian ng nhim thỡ ngoi vic thc thi ch
i biu chuyờn nghip cn bo m ch
bỏo cỏo ti sn nh ki ng thi kim soỏt cht
ch cỏc hot ng cụng v ca i biu. Trong
trng hp xu cú kh nghi v thu nhp khụng
chớnh ỏng thỡ cú th ỏp dng cỏc bin phỏp
nh phong to ti khon hoc thay i mó ti
khon ca h. Tuy nhiờn, i vi Vit Nam,
vic quy nh kờ khai ti sn i vi ng c
viờn i biu HND l iu mi m. õy l
du hiu tớch cc khụng ngng hon thin
phỏp lut v bu c v nõng cao cht lng ca
hiu qu. Nh nc cú iu kin, bin phỏp
bo v quyn ti sn ca cỏc ng c viờn i
biu. Vic kờ khai m khụng cụng khai ch l
chuyn ni b v hỡnh thc vỡ a s ng c
viờn i biu l ngi ang nm gi chc
quyn. Mc dự vy, nhng ngi theo ý kin
ny cng cho rng cn phi tớnh n cỏc khớa nghiªn cøu - trao ®æi
T¹p chÝ luËt häc sè 4/2004 21
cạnh sau:
- Công khai hoá cần gắn liền với việc tiếp
nhận các thông tin phản hồi từ nhân dân và các
cơ quan, tổ chức. Trong trường hợp có những ý
kiến trái ngược về số phận pháp lí và thực tế
của tài sản của ứng cử viên đưa ra cần phải làm
sáng tỏ. Nếu thấy cần thiết phải đối chất, xem
xét tại hội nghị tiếp xúc cử tri hay buổi vận
động bầu cử của người ứng cử đại biểu. Cần
lưu giữ bản kê khai tài sản và kết luận về tài
sản của từng ứng cử viên để đối chiếu thu nhập
của họ về sau nếu người đó trúng cử;
- Công khai tài sản cần đặt trong mối quan
hệ hữu cơ với việc phân chia đơn vị bầu cử,
nghĩa là người ứng cử đại biểu ở đơn vị nào thì
cử tri ở đơn vị đó phải có thông tin đầy đủ về lí
lịch nhân thân và tài sản của họ. Điều này có
tác dụng làm tăng khả năng kiểm tra tính minh
bạch tài sản của ứng cử viên bảo đảm sự lựa
về tính minh bạch đối với các bản kê khai của
từng người ứng cử đại biểu. Điều này sẽ đem
lại kết quả không như mong muốn của người
dân và làm khó khăn cho sự lựa chọn của cử tri
khi bầu cử.
5. Vấn đề vận động bầu cử
Chuẩn bị bầu cử ở nước ta thường có các
hoạt động được dùng với tên gọi “Hội nghị cử
tri” hoặc “Hội nghị tiếp xúc cử tri” còn khái
niệm vận động bầu cử còn khác lạ và chưa
mang tính phổ biến. Do nhiều nguyên nhân
đem lại mà vận động bầu cử ở nước ta không
ồn ào với “trống giong, cờ mở” và diễu hành
như thường thấy ở một số nước. Về bản chất,
nội dung của hoạt động vận động bầu cử ở
nước ta cũng có sự khác biệt nhất định đối với
các nước tư sản. Về cơ sở pháp lí, tại các điều
44 - 47 của Luật bầu cử đại biểu HĐND đã ghi
nhận quyền vận động bầu cử của các ứng cử
đại biểu. Tuy nhiên, cần quan niệm đây không
chỉ là giai đoạn, thủ tục pháp lí bắt buộc của
tiến trình bầu cử mà còn là quyền pháp lí cơ
bản của người ứng cử đại biểu cần phải bảo
đảm tính thực tế. Nội dung chính của vận động
bầu cử là người ứng cử đại biểu thuyết trình nghiên cứu - trao đổi
22 Tạp chí luật học số 4/2004
no hng dn quy trỡnh lp danh sỏch i
biu c bu cho n v bu c. Theo chỳng
tụi khụng nờn xem nh vic lp danh sỏch i
biu c bu cho n v bu c bi nú d dn
n s tu tin, ch quan to nờn sõn chi
khụng bỡnh ng trong quỏ trỡnh bu c. Chng
hn, nhng ng c i biu ln u tham gia
chớnh trng, tui i v kinh nghim cũn ớt li
b xp vo cựng n v vi nhng ngi cú
u th hn thỡ kh nng trỳng c l rt nh.
õy, vic sp xp nu hon ton do ngu
nhiờn ca nguyờn tc k thut (vớ d theo th t
A,B,C) thỡ phi tụn trng nhng vỡ lớ do ch
quan c cu trc thỡ cn phi loi b. Quy
trỡnh bu c cn bo m tớnh khỏch quan, dõn
ch c tri cú iu kin la chn vụ t ngi
i din cho mỡnh. Mt khỏc, cng nờn coi
trng nguyờn tc ng c i biu vn ng bu
c v cụng khai ti sn õu thỡ phi lp danh
sỏch i biu c bu khu vc ú. iu ny
cho phộp c tri la chn sỏt thc vi nh
hng ca chớnh h t quỏ trỡnh tip xỳc c tri
ca ng c i biu ú.
Chớnh ph ó ban hnh Ngh nh quy nh
vic thc hin Ngh quyt ca U ban thng
v Quc hi i vi kờ khai ti sn ca ngi
ng c i biu HND. Theo ú vic kờ khai
cn phi bo m tớnh trung thc v tớnh chu
trỏch nhim ca ngi ng c i biu nhng
khụng gn vi vic cụng khai v ti sn. Thit