LUẬN VĂN:
Xây dựng được một hệ thống nhận diện
thương hiệu LỜI MỞ ĐẦU
Gia nhập WTO đã mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt
Nam. Việt Nam sẽ phải mở cửa cho các công ty nước ngoài xâm nhập vào thị trường đầy
tiềm năng. Doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài với
kinh nghiệm, nguồn vốn khổng lồ.
Để có thể cạnh tranh được trên sân nhà, các doanh nghiệp Việt Nam phải tạo ra cho
mình được những thương hiệu mạnh. Vấn đề ngày càng trở nên cấp thiết hơn khi thời hạn
bảo hộ các mặt hàng trong nước sắp kết thúc.
Thương hiệu muốn tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng phải có một hệ thống nhận
liên kết, với tổng số CBCNV là 21.600 người. Bên cạnh các lĩnh vực hoạt động đa dạng
khác như: Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận hàng hóa; Sản xuất và kinh
doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ tùng và các thiết bị phục vụ ngành may
công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh tài chính… Thì các sản phẩm may mặc mang Thương
hiệu Việt Tiến vẫn không ngừng phát triển, mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày
càng phong phú của người tiêu dùng.
2. Hệ thống nhận diện thương hiệu công ty May Việt Tiến
1.1. Tên thương hiệu
Công ty May Việt Tiến có tên tiến Việt là : Công ty cổ phần May Việt Tiến.
Tên giao dịch quốc tế của công ty la : VIETTIEN GARMENT CORPORATION.
Tên viết tắt: VTEC
Ý nghĩa của tên thương hiệu Việt Tiến: Việt là Việt Nam, Tiến là tiến lên – công ty may
Việt Tiến sẽ cùng đất nước Việt Nam tiến lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước.
1.2. Logo của May Việt Tiến
Đó là dòng chữ VTEC màu trắng trên nền màu đỏ
1.3. Website
Địa chỉ website của May Việt Tiến :
Tại đây người tiêu dùng có thể tìm hiểu được lịch sử hình thành của công ty, các thông tin
cần thiết liên quan đến các thương hiệu con của Việt Tiến, cách chọn được đại lý ủy quyền
của May Việt Tiến…
1.4. Trang phục nhân viên bán hàng.
Ở các đại lý ủy quyền của công ty May Việt Tiến, trang phục của nhân viên bán hàng là áo
màu xanh và quần màu xanh đen.
III. Mục tiêu nghiên cứu
Cuộc nhiên cứu nhằm mục đích là:
Đánh giá được mức độ nhận biết về hệ thống nhận diện thương hiệu của May Việt Tiến
IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Là hệ thống nhận biết thương hiệu của May Việt Tiến và thái độ, mức độ nhận biết của
người tiêu dùng đối với các sản phẩm của May Việt Tiến
Phạm vi nghiên cứu: người tiêu dùng ở thành phố Hà Nội
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I. Phương pháp đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá
1.Phương pháp đánh giá
Đánh giá dựa vào mức độ nhận biết của người tiêu dùng đối với thương hiệu May Việt
Tiến và những thương hiệu may mặc khác của Việt Nam như May Nhà Bè, May 10, An
Phước.Ngoài sự so sánh với các thương hiệu khác, còn đánh giá mức độ và thái độ của
người mua với thương hiệu con trong các thương hiệu Việt Tiến sở hữu như Viettien, San
Sciaro Vee Sandy , nhận biết về các yếu tố hệ thống nhận diện thương hiệu khác như sản
phẩm, cửa hàng, biển hiệu, truyền thông, biểu tượng…,hay đánh giá về các sản phẩm của
May Việt Tiến
Việc đánh giá gồm:
- Xếp thứ tự thương hiệu Việt Tiến cùng các thương hiệu khác
- Đánh giá về logo, các yếu tố chất lượng, giá cả, mẫu mã của sản phẩm
- Đánh giá về website, bảng hiệu
2. Tiêu chuẩn đánh giá
Về mặt định tính thì đó là thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm của May
Việt Tiến, những sự đánh giá đối với chất lượng là tốt hay không tốt, giá cả đã hợp lý
chưa, mẫu mã có đa dạng không, bảng hiệu có dễ nhận ra không…
Về mặt định lượng; có bao nhiêu người biết đến Việt Tiến qua các phương tiện ti vi, bao
chí…bao nhiêu người biết đến các nhãn hiệu con của Việt Tiến.
trong các lĩnh vực marketing hay không? Có biết đến May Việt Tiến hay không?
- Phần 2: nội dung chính: gồm các câu hổi liên quan đến nội dung của đề án. Các câu
hỏi vê xếp thứ tự thương hiệu Việt Tiến với các thương hiệu khác, biết đến Việt Tiến qua
các phương tiện nào. Một số câu hỏi phải có sự trợ giúp them như câu đánh gái về logo và
bảng hiệu người trẻ lời sẽ được cho xem hình anhr về logo và bảng hiệu. Câu hỏi về
website, người tiến hành điều tra sẽ cho người trả lời truy cập vào website của công ty.
3. Xử lý dữ liệu
Thông tin thu thập được qua bảng hỏi sẽ được mã hóa và sử dụng phân mềm SPSS để xử
lý.
- Sử dụng các thủ tục frequency để lấy các thông số về thống kê mô tả
- Sử dụng dạng bảng chéo để xem xét mối liên hệ giữa hai yếu tố CHƯƠNG III: MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ GIẢI PHÁP
MARKETING
I. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Tần suất và tỉ lệ phần trăm người biết đến các thương hiệu An Phước, May 10,
may Việt Tiến, May Nhà Bè.
Câu trả lời
Thương hiệu
Có Không Tổng
An Phước 46 34 80
May 10 74 6 80
May Việt Tiến 80 0 80
không biết đến An Phước lần lượt là 57,5 % và 42,5 %.
Nhận xét:
- Số người trả lời biết đến thương hiệu May Việt Tiến là 80 trên 80 người hay 100%
số người trả lời là biết đến May Viêt Tiến. Điều này là hoàn toàn hợp lý vì do yêu cầu
phần tử hợp lệ của cuộc nghiên cứu phải biết đến May Việt Tiến, điều này được thể hiện
qua câu số 3 của phiếu điều tra.
- Ngoài thương hiệu May Việt Tiến phải được biết đến như là yêu cầu bắt buộc, thì
thương hiệu được biết đến nhiều thứ 2 đó là May 10. May 10 cũng là một trong những
thương hiệu có trên 50 năm tuổi đời, các sản phẩm của May 10 từ lâu đã quen thuộc với
người dân phía Bắc, đặc biệt May 10 có một hệ thống phân phối rộng khắp trên miền Bắc,
từ Hà Nội đến Quảng Ninh, từ Tuyên Quang đến Thanh Hóa, có lẽ đó cũng là một lý do
những người được phỏng vấn, những người dân sống và làm việc ở Hà Nội biết đến May
10 nhiều
- Trong 4 thương hiệu được hỏi đến chỉ May 10 là có trụ sở công ty ở Miền Bắc, còn
lại 3 công ty còn lại là An Phước, May Nhà Bè, May Việt Tiến đều ở Miền Nam, ngoài hê
thống phân phối chưa thể phủ khắp được toàn đất nước, những điều kiện về tự nhiên và
văn hóa khác nhau giữa 2 vùng miền cũng có thể là một khó khăn khi các công ty may
mặc ở Miền Nam muốn “ Bắc tiến”. Việc chưa phổ biến được sản phẩm cũng là một
nguyên nhân khiến cho người tiêu dùng chưa biết tới nhiều công ty. Với May Nhà Bè tỉ lệ
biết tới là trên 80% thì đối với An Phước chỉ đạt khoảng 57%, dù cho sản phẩm sơ mi của
An Phước đã được bán cùng cửa hàng với thương hiệu nổi tiếng Pierre Cardin.
2. Đánh giá mức độ nổi tiếng của thương hiệu bằng việc xếp thứ tự các thương
hiệu. Theo dõi qua 2 bảng biểu trên ta thấy rằng:
- An Phước: Có 24 người cho rằng thương hiệu An Phước là nổi tiếng nhất, trong khi
đó có 44 người cho rằng An Phước chỉ xếp thứ 4 về mức độ nổi tiếng trong 4 thương hiệu.
Tỉ lệ phần trăm tương ứng là 30% và 55%.
- May 10: Có 37 người ứng với 46,3 % cho rằng May 10 là thương hiệu nổi tiếng
nhất trong 4 thương hiệu, 18 người tức là 22,5% cho rằng thương hiệu May 10 nổi tiếng
thứ 2, và 19 người tương ứng 23,8% cho rằng thương hiệu May 10 nổi tiến thứ 3.
- May Việt Tiến: Có 53,8% số người được hỏi cho rằng May Việt Tiến là thương
hiệu nổi tiếng thứ 2. Tỉ lệ cho rằng Việt Tiến là thương hiệu nổi tiếng nhất, thứ 3 và thứ 4
lần lượt là 17,5%, 16,3%, và 12,5%.
- May Nhà Bè: 5 người cho rằng May Nhà Bè là nổi tiếng nhất, 14 người cho rằng
may Nhà Bè nổi tiếng thứ 2, 41 người cho rằng May Nhà Bè nổi tiếng thứ 3 và còn lại 20
người cho rằng May Nhà Bè xếp cuối bảng. Các tỉ lệ phần trăm tương ứng lần lượt là
6,3%, 17,5%, 51,3%, 25%.
Nhận xét:
- An Phước : Tỉ lệ số người trả lời rằng An Phước là thương hiệu nổi tiếng nhất là
30%, trong khi đó ở thái cực ngược lại có tới 50% cho rằng An Phước chỉ xếp thứ 4 về
mức độ nổi tiếng. Điều này cho thấy mức độ đánh giá của người tiêu dùng phụ thuộc rất
nhiều vào thông tin mà người đó biết về nhãn hiệu. An Phước hiện chưa có mức độ nhận
biết nhiều trong người tiêu dùng, sản phẩm chưa được người tiêu dùng ngoài Bắc tiếp cận
nên sự đánh giá về mức độ nổi tiếng khá thấp. Ngược lại thì những người đã biết đến An
Phước lại đánh giá khá cao thương hiệu này.
- May 10: tỉ lệ lớn người cho rằng May 10 là thương hiệu nổi tiếng nhất cho thấy
May 10 đã chiếm được cảm tình lớn dối với người tiêu dùng là đối tượng điều tra. Điều đó
cũng thể hiện mức độ quan trọng của thông tin mà người tiêu dùng biết về thương hiệu.
Nhờ có hệ thống phân phối rộng khắp cùng với chất lượng sản phẩm đã được khẳng định
Tỉ lệ % Số câu
trả lời
Tỉ lệ %
Ti vi,
radio
16 32% 11 36,7% 27 33,75%
Báo chí 24 48% 13 43,3% 37 45,25%
internet 12 24% 14 46,7% 26 32,5%
Quảng
cáo, áp
phích
27 54% 15 50% 42 52,55%
Người
thân bạn
bè
19 38% 10 33,3% 29 36,25%
Khác 3 6% 3 10% 6 7,5%
Tổng 50 202% 30 220% 80 207,8%
Bảng 5: Việt Tiến được biết đến qua các phương tiện và tỉ lệ biết đến qua các nhóm
Trong số 80 người được điều tra có:
- 27 câu trả lời biết đến may Việt Tiến qua tivi, radio, tương ứng với tỉ lệ 33,75%
- 37 câu trả lời biết đến Việt Tiến qua báo chí, chiếm 45,25%
- 26 câu trả lời biết qua internet tức là 32,5%
- Số lượng lớn nhất người biết đến Việt Tiến là qua biển quảng cáo, áp phích là 42
người chiếm 52,55%
- Qua người thân bạn bè là 29 người, 36,25%
- Còn lại là qua phương tiện khác 6 người, tỉ lệ 7,5%
Tần số (người) Tỉ lệ phần trăm
( % )
Phần trăm
cộng dồn (%)
Rất đồng ý 9 11,3 11,3
Đồng ý 25 31,3 42,5
Bình thường 38 47,5 90
Không đồng 7 8,8 98,8
ý
Rất không
đồng ý
1 1,3 100
Tổng 80 100
Bảng 6: Tần số và tỉ lệ phần trăm đánh giá về logo của thương hiệu May Việt Tiến
Các đại lượng Giá trị
Trung bình cộng 2,575
Trung vị 3,00
mode 3
Bảng 7: Một số đại lượng thống kê đánh giá logo của May Việt Tiến.
- Có 9 người rất đồng ý rằng logo của May Việt Tiến là nổi bật và dễ nhớ
- 76 người nghĩ tới áo sơ mi khi nhắc đến May Việt Tiến
- 11 người nghĩ tới quần kaki, quần tây khi nói tới May Việt Tiến
- 14 người nghĩ tới veston khi được hỏi về Việt Tiến
- Chỉ có 2 người nghĩ tới túi xách, ví, cà vạt.
Nhận xét
- Hầu hết khi nhắc đến May Việt Tiến mọi người nghĩ tới ngay sản phẩm sơ mi. Cho
thấy sơ mi gắn liền với Việt Tiến trong tâm trí người tiêu dùng.
- Các sản phẩm quần tây, quần ka ki hay veston chưa được người tiêu dùng nghĩ tới
khi nhắc đến nhiều khi nói đến May Vệt Tiến. Đặc biệt là sản phẩm như túi xách, ví, cà vạt
rất ít người nghĩ tới. Việc mở rộng danh mục sản phẩm của Việt Tiến chưa được nhiều
người biết đến.
6. Mức độ biết đến các nhãn hiệu con của Việt Tiến
Mức độ
Nhãn hiệu
Không biết Biết chút ít Biết
Viettien 2 11 67
San sciaro 51 17 11
Manhattan 54 19 6
Smart casual 66 13 0
TT – up 69 9 1
Vee Sendy 66 11 2
Việt Long 41 23 15
0,45266
0,74364 0,56689
0,57575
0,62122
0,85970Bảng 10: Các đại lượng thống kê về mức độ biết đến các nhãn hiệu con của Việt Tiến.
- Nhãn hiệu Viettien: Có 67 người biết, 11 người biết chút ít và 2 người không biết.
Mode là 3,00 phán ánh đúng rằng câu trả lời số 3 là nhiều nhất tương ứng với câu trả lời
biết. Giá trị trung vị cho thấy xu hướng của các câu trả lời cũng tạp trung vào câu trả lời
biết.
- Nhãn hiệu San Sciaro có số lượng khá lớn trả lời không biết 51 người, số người biết
chút ít và biết không chênh lệch nhiều lần lượt là 17 và 11 người. Tuy nhiên trung bình
cộng là 1,5375 và trung vị là 3,00 cho thấy xu hướng đa số người trả lời là không biết.
- Nhãn hiệu Manhattan: số người trả lời không biết là 54 người, số người trả lời biết
chút ít là 19, và số người trả lời biết là 6. Trung bình cộng là 1,4375 cho thấy trung bình
các câu trả lời là ở giữa các phương án biết chút ít và không biết. Trung vị là 1,00 cho thấy
xu hướng các câu trả lời hướng về phương án không biết.
- Các nhãn hiệu Smart Casual, TT- up và Vee Sendy đều có mode là 1 vói đa số mọi
người chọn phương án không biết gì, lần lượt là 66 người,69 người, và 66 người trả lời
không biết gì. Các giá trị trung bình lần lượt là 1,2125; 1,1875; 1,2375. Xu hướng hội tụ
Trung vị 2,000
Mode 2,00
Độ lệch chuẩn 0,65107
Bảng 12: Các đại lượng thông kê đánh giá chất lượng của May Việt Tiến
- Không có ai cho rằng chất lượng cảu May Việt Tiến là có chất lượng kém và rất
kém
- Có 15 người trả lời là chất lượng rất tốt, 45 người trả lời chất lượng tốt, và 23 người
trả lời bình thường.
- Ta thấy giá trị trung bình cộng là 2,125 và xu hướng trả lời là về phương án tốt vì
vậy có thể thấy người tiêu dùng đánh giá cao chất lượng của sản phẩm May Việt Tiến và
cho rằng chất lượng sản phẩm của May Việt Tiến là tốt
8. Đánh giá của người tiêu dùng về giá cả của sản phẩm may Việt Tiến
Nghề nghiệp Tổng
Đã đi làm Sinh viên
Rất đắt 14 0 14
Đắt 18 15 33
Hợp lý 16 14 30
Rẻ 2 1 3
Rất rẻ 0 0 0
Tổng 50 30 80
Bảng 13: Bảng chéo đánh giá giá cả của sản phẩm May Viêt Tiến với yếu tố nghề nghiệp.
Các đại lượng thống kê Các giá trị
nhàm chán
Tổng 36 44 80
Bảng 15: Bảng chéo đánh giá về kiểu dáng mẫu mã sản phẩm May Việt Tiến với yếu tố
giới tính (đơn vị tính: người)
- Đa số mọi người cho rằng sản phẩm của May Việt Tiến có kiểu dáng mẫu mã bình
thường với 50 người. Trong đó tỉ lệ nam/ nữ là bằng nhau.
- Có 24 người nghĩ rằng sản phẩm May Việt Tiến có kiểu dáng đa dạng phong phú.
Trong đó 7 người là nam và 17 người là nữ.
- Chỉ có 6 người cho rằng sản phẩm May Việt tiến có kiểu dáng mẫu mã đơn điệu
nhàm chán
- Xét theo yếu tố giới tính: 19,94% Nam giới thấy mẫu mã kiểu dáng của May Việt
Tiến là phong phú đa dạng, 69,5% nam giới cho rằng bình thường và 11,11% cho rằng đơn
điệu nhàm chán
- 38,6% nữ giới cho rằng kiểu dáng sản phẩm May VIệt Tiến là da dạng phong phú,
56,8 % cho rằng bình thường và 4,54% cho răng đơn điệu nhàm chán.
Như vậy ta thấy đa số mọi người cho rằng sản phẩm của May Việt Tiến là bình thường,
tỉ lệ này ở nam giới và nữ giới cũng có sự khác biệt, nữ giới đánh giá sản phẩm may măc
VIệt tiến có kiểu dáng mẫu mã trung bình trở lên cao hơn ở nam giới.
10. Đánh giá về sự dễ dàng phân biệt được cửa hàng được ủy quyền và cửa hàng
không được ủy quyền của May Việt Tiến.
Tần số
(người)
Tỉ lệ phần trăm
(%)
Tỉ lệ phần trăm
cộng dồn