LUẬN VĂN: Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng và Thương mại Sơn Hà - Pdf 15



LUẬN VĂN:
Nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty
Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng và
Thương mại Sơn Hà

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế mở với nhiều thành

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà là một Công
ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cáp viễn thông, lắp đặt tổng đài điện thoại. cột
Ăngten …Trong suốt thời gian hoạt động Công ty đã phần nào khẳng định đươc vị trí
của mình trong ngành Xây dựng. Tuy nhiên trong quá trình hội nhập, phát triển và mở
cửa thị trường hiện nay đã đặt ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn, áp lực cạnh
tranh không nhỏ đối với Công ty nên vấn đề làm sao để nâng cao năng lực đấu thầu xây
lắp là bài toán mà Công ty đang phải đối mặt và cần phải giải đáp. Với mong muốn tìm
hiểu, nghiên cứu để biết rõ hơn tầm quan trọng của năng lực đấu thầu đối với Công ty,
em đã lựa chọn đề tài :“CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU
CUA CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN
HÀ”
Kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP.
Chương II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC
ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI SƠN HÀ.
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu do kiến thức, thời gian và năng lực còn
hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của cô giáo. Trong quá trình thực tập tại Công ty em xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty Ông Nguyễn Văn Ngọc và các anh (chị) phòng
tổ chức hành chính và phòng Kỹ thuật của Công ty đã giúp đỡ em nhiều về mặt thực tế
cũng như cung cấp số liệu để em hoàn thành bài viết này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn của PGS.TS Đoàn
Thị Thu Hà để em hoàn thành bài viết này.
Hà Nội - 04/2008
Sinh Viên thực hiện:
Lê Thanh Xuân

mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất. Mục tiêu của nhà thầu là giành quyền
cung cấp hàng hóa và dịch vụ đó với giá cả bù đắp các chi phí đầu vào đồng thời đảm
bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể. Hay có thể hiểu ngắn gọn “Đấu thầu là quá trình
lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh
giữa các nhà thầu”
Qua các khái niệm trên chúng ta có thể thấy được bản chất của đấu thầu là quá
trình mua bán đặc biệt trong đó người mua ( bên mời thầu ) có quyền lựa chọn cho mình
người bán ( nhà thầu ) tốt nhất một cách công khai . Một số người có sự nhầm lẫn và
đồng nhất giữa “đấu thầu” và “đấu giá” là một. “Đấu thầu” xảy ra trong trường hợp
cung người bán > cầu người mua. “Đấu giá” là một cuộc đấu do người bán đứng ra tổ
chức để người mua cạnh tranh với nhau về giá một cách công khai tại một thời điểm
nhất định. Người mua nào có giá cao nhất sẽ là người chiến thắng và giành được quyền
mua hàng hóa đó.
2. Một số khái niệm liên quan:
Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu chúng ta làm rõ hơn một số khái niệm liên
quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu. Theo quy chế đấu thầu :
 “Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của
chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
 “Nhà thầu” là cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước có đủ điều kiện để
tham gia thực hiện và ký kết hợp đồng. Nhà thầu phải đảm bảo về sự độc lập tài
chính của mình. Trong đấu thầu xây lắp, Nhà thầu là nhà xây dựng. Nhà thầu có
thể tham dự thầu độc lập hay liên doanh với các nhà thầu khác.
 “Nhà thầu phụ” là những đơn vị được thuê để thực hiện từng phần công việc
hoặc hạng mục công trình vì nhiều lý do, trong đó thường là những công việc
đòi hỏi những kỹ năng kỹ xảo đặc biệt cụ thể nào đó. Nhà thầu phụ có thể được
chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính chọn, nhưng cần được sự nhất trí giữa chủ đầu
tư và nhà thầu chính.

thoát, lãng phí vốn.
 Thực hiện dự án theo phương thức đấu thầu giúp chủ đầu tư chủ động, tránh
được tình trạng phụ thuộc vào nhà xây dựng trong xây dựng công trình .
 Đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây
dựng.
3.2. Đối với các nhà thầu.
 Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu. Do đó nhà
thầu muốn thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng sản phẩm
của mình.
 Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các
thông tin về công trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội tham dự đấu thầu.
 Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên thị trường,
chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh.
 Đấu thầu giúp nhà thầu đầu tư có trọng điểm giúp nâng cao năng lực và công
nghệ, hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ.
 Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới xuất hiện
trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại cơ hội để phát triển.
3.3. Đối với Nhà Nước.
 Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy mô lớn,
yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của đất nước.
 Đấu thầu còn được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất,
được xem như là nguyên tắc trong quản lý dự án của Nhà Nước.
 Đấu thầu là phương thức phù hợp với thông lệ quốc tế nó tạo ra môi trường thu
hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam.
 Công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu trong xây dựng ngày càng hoàn thiện
góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo ra môi trường tốt nhất cho các doanh

4.2. Đấu thầu mua sắm hàng hóa.
Đây là một trong những loại hình đấu thầu thực hiện đầu tư nhằm lựa chọn các
nhà cung cấp hàng hóa có đủ chất lượng theo yêu cầu của cơ quan mua sắm với chi phí
hợp lý nhất cùng với dịch vụ thuận lợi đối với người mua. Cũng như trong đấu thầu
tuyển chọn tư vấn , các nhà thầu cung cấp hàng hóa luôn cạnh tranh với nhau bằng uy
tín của mình.

4.3. Đấu thầu xây lắp.
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn nhà thầu
thực hiện các công việc xây lắp của dự án. Như vậy có thể hiểu đấu thầu xây lắp là quá
trình mua bán đặc biệt, sản phẩm là các công trình xây dựng. Trong lĩnh vực xây lắp,
các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình
và giá cả, đặc biệt giải pháp thực hiện luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi. Tuy
nhiên, với các trường hợp yêu cầu về kỹ thuật không cao thì giá cả lại là yếu tố quan
trọng giúp nhà thầu thắng thầu.
5. Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp.
5.1. Năng lực đảm bảo năng lực cần thiết.
Nguyên tắc này đòi hỏi nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải có đủ năng lực về
mọi mặt như: Tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị thi công ….Khi nhà thầu đẳm bảo
đủ năng lực thì sẽ hoàn thành tốt dự án trong trường hợp trúng thầu tránh gây thiệt hại
cho bản thân nhà thầu cũng như cho chủ đầu tư.
5.2. Nguyên tắc trách nhiệm phân minh.
Trong quá trình thực hiện dự án luôn có sự xuất hiện của cả 3 chủ thể đó là chủ
đầu tư, nhà thầu và kỹ sư tư vấn. Ba chủ thể này đều được quy định về nghĩa vụ và trách
nhiệm rất cụ thể. Nhà thầu cần nắm rõ trách nhiệm mà mình phải ghánh chịu trong
trường hợp có bất trắc sảy ra để nâng cao trách nhiệm trong công việc.
5.3. Nguyên tắc công bằng.

trường hợp sự cố xảy ra. Doanh nghiệp nào có sức mạnh về vốn cho phép mua sắm mới
các loại máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm ngày càng nâng cao năng lực về
mọi mặt cho doanh nghiệp. Năng lực tài chính của daonh nghiệp được đánh giá thông
qua các chỉ tiêu:
 Cơ cấu vốn: Tài sản lưu động / Tổng tài sản Tài sản cố định / Tổng tài sản
Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng huy động vốn của daonh nghiệp là caocos
thể đáp ứng yêu cầu về vốn của các công trình xây dựng.
 Khả năng thanh toán : Tài sản lưu động / Nợ phải trả. Khả năng thanh toán của
doanh nghiệp lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng thanh toán các
khoản nợ.
2.2. Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây lắp. Khả năng
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng các
công trình , thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây lắp. Khả năng đáp ứng các yêu
cầu kỹ thuật có thể đánh giá bằng các chỉ tiêu sau:
 Tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp thi công.
 Mức độ đáp ứng của các thiết bị thi công : Số lượng, chất lượng, chủng loại, tiến
độ huy động và hình thức sở hữu.
 Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng vật liệu, vật tư nêu trong hồ sơ mời thầu.
 Các biện pháp đảm bảo chất lượng công trình:
+ Có đủ các phương tiện đáp ứng cho việc kiểm tra
+ Có các biện pháp cụ thể để kiểm tra.
Giải pháp kỹ thuật cũng có thể nói là yêu cầu quan trọng nhất đối với các nhà thầu
vì khi xét thầu, nhà thầu nào đạt 70% điểm kỹ thuật trở lên mới được coi là đạt và mới
được xem xét đến các điều kiện khác. Trong xây dựng có nhiều chỉ tiêu để đánh giá về
mặt kỹ thuật của công trình như các chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng chịu áp lực, khả
năng chịu độ rung, độ bền, tuổi thọ,…của công trình. Ngoài ra chất lượng của công
trình là yếu tố quan trọng trong các yếu tố mà chủ đầu tư dùng để xét thầu. Chất lượng
công trình cao của các doanh nghiệp sẽ có khả năng thắng thầu cao hơn và ngược lại.


quan trọng đặc biệt với nhà thầu khi tham gia tranh thầu.
Công thức xác định giá dự thầu:

G
dth
=


n
i 1
ĐG
i
.Q
i G
dth
: Giá dự thầu
 Q
i
: Khối lượng công tác xây lắp thứ i do bên mời thầu cung cấp căn cứ vào kết
quả bóc tiên lượng từ các bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công .
 ĐG
i
: Đơn giá dự thầu công tác xây lắp thứ i do nhà thầu tự lập ra theo hướng
dẫn chung về lập giá xây dựng căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình và giá cả thị

Chương II:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ

I. Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1 Trụ sở công ty.
- Trụ sở chính: Thôn Đồng Quán - xã Cổ Loa – Huyện Đông Anh – Thành phố
Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch: Phòng 205 – nhà B1 – Làng Quốc Tế Thăng Long – Quận
Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội.
Tel: 04 7569907.
Fax: 04 7569908.
Mã số thuế: 0100888685.
Tài khoản: 22010000016879 tại ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam, chi nhánh
Thăng Long.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
- Công ty cổ phần đầu tư phát triẻn xây dựng và thương mại Sơn Hà- Tên giao dịch
quốc tế: SON HA CONSTRUCTION AND TRADING DEVELOPMENT INVEST
JIONT STOCK COMPANY.
- Trụ sở chính: Thôn Đồng Quán – Xã Cổ Loa – Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Trụ sở giao dịch: Phòng 205 nhà B1 Làng Quốc Tế Thăng Long – Quận Cầu Giấy –
Hà Nội

thi trường Xây dựng, nhất là trong lĩnh vực Viễn thông.
Qua 16 năm hình thành và phát triển cùng với kinh nghiệm trên thị trường Công ty
đã xây dựng nhiều các công trình, hạng mục công trình có ý nghĩa tầm quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân như: Nhà phát hành sách quốc tế, Bưu điện Huyện Đông Anh, Bưu
điện huyện Hưng Yên, Bưu điện huyện Sóc Sơn…., Xây dựng các mạng cáp ngầm
thuộc ngành Bưu chính viễn thông phục vụ mục tiêu đến năm 2010 ngầm hoá toàn bộ
hệ thống cáp viễn thông của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, Xây dựng các cột thu
phát sóng cho các đơn vị Vinaphone và Mobiphone …và nhiều công trình trong và
ngoài viễn thông. Từ những hiệu quả đạt được, Công ty đã được Hội doanh nghiệp trẻ
Thủ đô tặng bằng khen và danh hiệu.
1.4. Quá trình hoạt động của công ty
Kể từ khi thành lập Công ty đã thi công xây lắp nhiều công trình quan trọng đóng
góp vào sự nghiệp phát triển đất nước, đặc biệt trong nghành Bưu chính viễn thông. Để
đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới, Công ty luôn luôn tiếp cận với công
nghệ tiên tiến, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại phù hợp với xu thế phát triển, có những
chính sách hợp lý để thu hút nhân lực, có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn lao động
như có các chế độ ưu đãi hợp lý, đóng bảo hiểm xã hội cho toàn thể cán bộ công nhân
viên trong Công ty.
Đến nay Công ty đã thi công hàng trăm công trình xây lắp trên nhiều tỉnh, thành
của đất nước, nhiều công trình do Công ty thi công được đánh giá là công trình đạt chất
lượng cao.
Với mô hình quản lý hiệu quả, đạt chất lượng Công ty đã được cấp chứng chỉ
quản lý ISO 9001:2000
Số năm kinh nghiệm trong các loại hình xây dựng:
- Xây dựng kiến trúc: 7 năm.
- Lắp đặt các tuyến cáp thông tin: 5 năm
- Lắp đặt các tổng đài dung lượng nhỏ: 5 năm
- Lắp dựng cột ăng ten cao đến 70m: 5 năm
2. CÁC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH.


3.3. Các đơn vị trực thuộc công ty.
- 2 Xí nghiệp xây lắp (số 1 và số 2).
- 7 Đội thi công xây lắp.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI SƠN




ch
tài chính kế
toán
P. Kỹ thuật
thi công

P. Tổ chức
hành chính
Các độ XD
dân dụng
Các đội XD
Bưu chính
VT
Đội Xây
lắp số 1
Đội XL số
2
Đội XL số
3
Đội XL số
5
Đội XL
Số 4
- Đại hội đồng cổ đông: Có quyết định cao nhất của Công ty cổ phần ĐTPT xây
dựng & Thương mại Sơn Hà. Đội hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗi năm một lần theo
quyết định triệu tập của Hội đồng Quản trị.

* Mảng Xây dựng Bưu chính Viễn thông: Có trách nhiệm theo dõi, tổ chức, lên
kế hoạch và phân cho đội thi công các công trình xây dựng mạng cáp ngoại vi thuộc
lĩnh vực viễn thông.
+ Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ tài chính của
Công ty, huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định kết quản kinh doanh,
thanh toán các khoản nợ, tổng hợp, lập báo cáo kế toán định kỳ và quyết toán năm, tư
vấn cho ban giám đốc khi đưa ra quyết định liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh
của Công ty.
4. Năng lực của Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà.
4.1. Nguồn nhân lực.

4.1.1.Số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty: 142
- Kỹ sư các ngành nghề: 19
Kỹ sư chuyên ngành xây dựng dân dụng: 05
Kỹ sư chuyên ngành bưu chính viễn thông: 09
Kỹ sư kinh tế: 05
- Cán bộ trung cấp các ngành nghề: 33
Cán bộ trung cấp chuyên ngành xây dựng dân dụng: 12
Cán bộ trung cấp chuyên ngành bưu chính viễn thông: 21
- Công nhân kỹ thuật các ngành nghề: 90
Công nhân chuyên ngành xây dựng dân dụng: 35
Công nhân chuyên ngành bưu chính viễn thông: 55
4.1.2. Bố Trí Nhân Sự:

Tên Tuổi Năm
CT
Học
Vấn
N/Vụ dự
kiến được


Nguyễn Tất Thịnh

32

8

ĐH

CN CT

7
Quản lý HC

- Tại trụ sở

- Tại hiện trường Nguyễn Tiến Tân

Đặng Trung 52

30 29


34 4

9 ĐH

ĐH Cán bộ KT

PT thi công 4

7
Giám Sát

- Tại trụ sở

- Tại hiện trường Xuân Kiên


- Thủ Kho Ngô Đễ

Nguyễn Bình 42

45 15

20 T.Cấp

T.Cấp CB.Vật tư

P.Vật tư 10

4 Cẩu tự hành 2003 02 Hàn Quốc 5 tấn
5 Cẩu tháp 2005 01 Nhật Bản 25 tấn
6 Máy ép thuỷ lực 2005 01 Nhật Bản 75 tấn
7 Máy trộn bê tông 2006 02 Trung Quốc 400 lít
8 Palăng xích 2000 02 Trung Quốc 5 tấn
9 Máy kinh vĩ Theo 20 2002 01 Đức
10 Máy thuỷ binh Sokin 2003 01 Nhật
11 Máy trộn bê tông 2002 04 Trung Quốc 250 lít
12 Máy hàn điện 2003 04 Nga 15 KW
13 Máy cắt uốn 2004 03 Trung Quốc 5 KW
14 Máy cắt bê tông 2004 03 Hàn Quốc 2.5 KW
15 Máy phát điện 2005 02 Nhật 25 KW
16 Máy bơm n-ớc 2004 02 Nhật 1.5 KW
17 Máy đầm bàn 2003 03 Nhật 2.5 KW
18 Máy đầm dùi 2003 03 Nhật 1.5 KW
19 Máy đầm cóc Mikasa 2005 02 Nhật
20
Đồng hồ đo điện vạn
năng
2005 03 Thuỵ Sỹ
21 Đồng hồ Me gom 2005 03 Thuỵ Sỹ
22 Ghi luồn cáp 2005 07 Đức
23 Máy hàn cáp quang 2006 01 Đức
24 Máy Photo 2004 02 Nhật
25 Máy ép cọc 2004 01 Nhật 50 tấn
26 Th-ớc lăn 2004 03 Nhật
27 Ô tô Dahasu 2006 01 Nhật 7 chỗ
Chỉ tiêu
2005 2006 2007
Số vốn kinh doanh 23.805.252.180 25.856.869.123 38.563.845.962
Doanh thu bán hàng 28.698.564.559 28.627.873.441 52.000.000.000
Lợi nhuận sau thuế 2.138.695.000 2.521.589.231 3.456.259.241
Số lượng CNV 100 120 135
Thu nhập BQ/Người 2.000.000 2.520.000 3.125.000
(nguồn: phòng tài chính kế toán C«ng ty CP§TPTXD & TM S¬n Hµ)

4.3.2:Một Số Kết Quả Hoạt Động Của Công Ty Trong Những Năm Gần Đây:

4.3.2.1. Năm 2004:
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
(cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2004)
STT

Chỉ Tiêu 01/01/2004 31/12/2004
1 Doanh thu thuần 10.122.872.502

13.908.677.788

2 Giá vốn hàng bán 9.208.785.040 12.439.708.642

3 Chi phí quản lý kinh doanh 515.828.227 894.411.497
4 Chi phí tài chính 13.234.833 -
5 Lợi nhuận từ hoạt động Kinh doanh 385.024.402 574.557.649
6 Lãi khác 20.169.416 20.778.055
7 Lỗ khác - -

7 Lỗ khác - -
8 Tổng lợi nhuận kế toán 595.335.704 519.519.344
9 Các khoản điều chỉnh lợi nhuận - -
10 Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN 595.335.704 519.519.344
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

166.693.997 145.465.416
12 Lợi nhuận sau thuế 428.641.707 374.053.928
(nguồn: phòng tài chính kế toán C«ng ty CP§TPTXD & TM S¬n Hµ)
Bảng cân đối kế toán
(tại ngày 31/12/2005)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status