SINH THÁI MÔI TRƯỜNG
TS. LÊ QUỐC TUẤN
Khoa Môi Trường và Tài Nguyên
Trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM
Nghiên cứu môi trường
Khoa học môi trường là ứng dụng các kiến thức khoa
học cho các vấn đề môi trường
Sinh thái môi
trườ
ng và m
ộ
t l
ĩ
nh v
ự
c trong khoa
h
ọ
c môi
trườ
ng
Các nghiên cứu môi trường là nghiên cứu liên ngành,
liên quan đến các nghiên cứu xã hội cũng như
nghiên cứu khoa học
T
ấ
t c
ả
ki
ế
n th
đế
n môi
trườ
ng
TÍNH CHẤT LIÊN NGÀNH CỦA NGHIÊN
CỨU MÔI TRƯỜNG
SINH THÁI MÔI TRƯỜNG
Sinh thái: nghiên cứu mối tương quan giữa các cá thể
với môi trường sống (bao gồm cả những cá thể
khác)
Sinh thái môi trường: các ảnh hưởng của áp lực môi
trường lên cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái
STMT được đặt trong bối cảnh nhu cầu tài nguyên
của con người
nhưng được xem xét dựa vào các giá trị tự nhiên:
loài bản địa
hệ thống sinh thái tự nhiên
STMT liên quan đến các nghiên cứu về ảnh hưởng
hoạt động con người
các ảnh hưởng quá mức gọi là “các áp lực”
Các thay đổi sinh thái làm tổn hại đến chất lượng môi
trường (đến sự toàn vẹn của hệ sinh thái)
Sinh thái?!!!
SINH THÁI CŨNG LÀ LĨNH VỰC LIÊN NGÀNH
SINH THÁI ỨNG DỤNG
Sinh thái ứng dụng: ứng dụng các kiến thức về sinh
thái cho các vấn đề môi trường
đây cũng là một phần của sinh thái môi
trườ
ng
người
Giá trị công cụ (giá
trị tiện dụng)
Loài là nguồn tài
nguyên
Cũng là hệ sinh thái
Phát triển kinh tế
Tăng dân số đồng
nghĩa với tăng sử dụng
nguồn tài nguyên
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
có 3 lĩnh vực chính:
DÂN SỐ
TÀI NGUYÊN
TỔN THƯƠNG MÔI TRƯỜNG
Dân số
Những thay đổi gần đây trong tỉ lệ sinh và tử dẫn đến sự bùng
nổ dân số (>6.8 tỉ người năm 2010)
Cả kích thước và tốc độ tăng trưởng đều là yếu tố quan trọng.
Sự phát triển dân số dẫn đến các tác động sinh thái nghiêm
trọng, giống như sự đóng băng lục địa và tấn công của thiên
thể.
Gây tổn thương đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái tự nhiên
Sự bùng nổ dân số là nguồn gốc của khủng hoảng môi trường:
Nó trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng
như:
Phá rừng ở quy mô lớn
Xói mòn
Sa mạc hóa
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Sự suy thoái của năng lực tái tạo
Gây tổn thương đến sự toàn vẹn sinh thái
Nếu khai thác quá mức tài nguyên phục hồi có thể bị
suy thoái và trở nên không tái tạo được
Tài nguyên
Một nền kinh tế sinh thái bền vững sẽ có các
thuộc tính sau :
(1) Các nguồn lực được duy trì
Tài nguyên tái tạo được đặc biệt quan
trọng trong nền kinh tế bền vững
(2) Giá trị sinh thái được duy trì:
Quần thể của các loài bản địa
Diện tích của hệ sinh thái tự nhiên
Sản phẩm và dịch vụ sinh thái
Tất cả là các chỉ tiêu cần thiết cho “sinh thái
bền vững”
Môi trường – ô nhiễm và biến động
Sự ô nhiễm, biến động, áp lực môi trường có thể gây tổn
thương đến khí quyển, đất, nước, sinh vật, và quần xã sinh
thái.
Cường độ giới hạn của áp lực có thể được chấp nhận bởi
hệ sinh thái mà không có bất kỳ sự tổn thương nào:
Sức đề kháng: khả năng của một sinh vật, một quần
thể, hoặc quẫn xã tiếp nhận áp lực mà không có sự
thay đổi đáng kể nào
Khả năng phục hồi: khả năng của một hệ thống tự
phục hồi từ sự biến động
Nếu có biến thể gene để đề kháng, thì sự tiến hóa sẽ xảy
ra khi hệ thống chịu áp lực và xu hướng này sẽ trở nên
thường xuyên hơn trong quần thể
Các ảnh hưởng lên chức năng như năng suất,
thủy văn, và lưu trữ carbon
Dân số và vấn đề tài nguyên sẽ được thảo luận
trong các bài giảng và chuyên đề
Các chủ đề trong sinh thái môi trường
Khung khái niệm
Dân số
Ô nhiễm không khí
Biến đổi khí hậu
Các chất độc
Suy thoái rừng
Dầu tràn
Phú dưỡng
Đập và lưu trữ nước
Thuốc trừ sâu
Rừng
Sinh thái Nông nghiệp
Sinh thái đô thị
Urban Ecology
Nguyên nhân và hậu quả của
chiến tranh
Đa dạng sinh học và tuyệt
chủng
Sinh thái tài nguyên
Bền vững tài nguyên
Bền vững sinh thái
Các ứng dụng của sinh thái
môi trường
Đánh giá tác động môi
trường
Biến đổi sinh thái
Chúng ta thường đánh giá chất lượng của biến đổi
sinh thái
Là ảnh hưởng của các áp lực “tốt” hoặc “xấu”?
Tiêu chí được sử dụng thường lấy con người làm
trung tâm
Một nguồn tài nguyên cần thiết bởi áp lực kinh tế
có lẽ bị ảnh hưởng
Nhưng tiêu chí “tự nhiên” có lẽ cũng được sử dụng :
Có thể liên quan đến các chỉ thị quan trọng của
sinh thái, như là:
Đa dạng sinh học thấp hoặc dang có nguy cơ suy
giảm
Loài bản địa trong hệ sinh thái tự nhiên
Chất lượng môi trường
Các thành phần vô sinh và hữu sinh thiết yếu
Tính toàn vẹn sinh thái
T
T
í
í
nh
nh
to
to
à
à
n
n
v
loài ngoại lai và hệ sinh thái nhân tạo
Các áp lực môi trường
ÁP LỰC VẬT LÝ là sự kiện (hoặc xáo trộn) với cường độ cao trong
thời gian ngắn, ví dụ như bão, núi lửa phun trào, động đất,
sóng thần, nổ
có thể gây xáo trộn nhỏ hoặc gây nên xáo trộn lớn có tính chất
thay thế
CHÁY RỪNG là một dạng xáo trộn liên quan đến sự cháy sinh
khối của hệ sinh thái và gây chết nhiều loài ưu thế, như cây.
Ô NHIỄM HÓA CHẤT xảy ra khi tiếp xúc với các chất ở nồng độ
cao đủ để gây độc
khí, kim loại, thuốc trừ sâu, dưỡng chất (có lợi ở liều lượng thấp,
nhưng gây độc ở liều lượng cao)
Nhiễm bẩn – phơi nhiễm dưới mức phản ứng sinh học/sinh thái
Ô NHIỄM NHIỆT xảy ra khi nhiệt độ (năng lượng nhiệt) thải vào
trong hệ sinh thái
bởi chất thải từ các nhà máy năng lượng, hoặc trong suối nước
nóng
ÁP LỰC PHÓNG XẠ gây nên bởi năng lượng ion hóa vượt mức an
toàn
tia cực tím, chất thải nguyên tử hoặc các vụ nổ nguyên tử, tia
gama
Các áp lực
ÁP LỰC KHÍ HẬU gây nên do tiếp xúc thiếu hoặc vượt quá với
nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời
Đó là thời tiết vượt quá trong thời gian ngắn (nếu nghiêm
trọng, có thể gây xáo trộn) hoặc vượt quá trong thời gian dài
ÁP LỰC SINH THÁI là sự tương tác giữa các cá thể, như sự
cạnh tranh, động vật ăn cỏ, ăn thịt, ký sinh & và mầm bệnh
Ô NHIỄM SINH HỌC liên quan đến sự tấn công của các loài và