- - - - - -
Luận văn
Tình hình sản xuất kinh
doanh và một số biện pháp
nâng cao hiệu quả của
công tác quản lý vốn sản
xuất kinh doanh Công ty 20
- Tổng cục hậu cần
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
1LỜI MỞ ĐẦU
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận mục tiêu hàng đầu
của một doanh nghiệp. Để đạt được lợi nhuận tối đa mà vẫn đảm bảo sản phẩm
chất lượng tốt, giá cả hợp lý doanh nghiệp vững vàng trong cạnh tranh thì các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh trong
đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng có ý nghĩa quyết định
tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong hai yếu tố quan
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
3PHN I
NNG CAO HIU QU S DNG VN MT VN
CP BCH VI CC DOANH NGHIP CễNG NGHIP
TRONG NN KINH T TH TRNG
I- KHI NIM V PHN LOI VN TRONG DOANH NGHIP:
1- Khỏi nim v chu trỡnh vn ng ca vn trong doanh nghip
1-1/ Khỏi nim v vn trong sn xut
Vn l mt phm trự kinh t trong lnh vc ti chớnh, nú gn lin vi nn
sn xut hng hoỏ. Vn l tin huy ng vo sn xut nhm mc ớch sinh li,
hay núi cỏch khỏc, tin ch l vn khi c a vo trong sn xut lu thụng.
Bán
Tiền
Nguyên vật
liệu
sản xuất
chế biến
hàng
hoá
Tiền
2- Phân loại vốn trong doanh nghiệp:
Có nhiều cách phân loại vốn trong doanh nghiệp. Dựa vào vào
những căn cứ khác nhau chúng ta có những phân loại sau:
Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành vốn hữu hình và
vốn vô hình.
-/ Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu
hiện bằng hiện vật khác như quyền sử dụng đất đai, nhà máy.
-/ Vốn vô hình gồm những giá trị tài sản vô hình như uy tín kinh doanh,
nhãn hiệu, bản quyền, sáng chế phát minh.
Việc nhận thức đúng đắn đầy đủ về những hình thức tồn tại của vốn sẽ
giúp ích cho việc quản lý, khai thác triệt để vốn cũng như giúp cho việc phát
triển những tiềm năng về vốn đặc biệt là phát triển vốn vô hình vì đây là lợi thế
riêng có, vốn vô hình được sử dụng tốt sẽ là một lợi thế cạnh tranh trong hoạt
động kinh doanh, đồng thời giúp cho việc đánh giá chính xác giá trị của vốn,
làm cơ sở góp vốn kinh doanh, kêu gọi hợp tác đầu tư.
* Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành, vốn ngắn hạn,
vốn trung hạn, vốn dài hạn.
phải nghiên cứu trên hai giác độ là nội dung kế hoạch và tỷ trọng từng loại.
Vấn đề cơ bản là phải xây dựng được một cơ cấu hợp lý phù hợp với tình hình
cụ thể của doanh nghiệp, về mặt kinh tế kỹ thuật trình độ quản lý các nguồn
vốn trong doanh nghiệp.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
6
Cần nhận thức cơ cấu vốn cố định trong doanh nghiệp chỉ là một yếu tố
động và thay đổi theo không gian và thời gian. Nhà quản lý vốn phải xác định
được cơ cấu hợp lý trong từng thời kỳ.
Hiện nay vốn cố định trong doanh nghiệp được biểu hiện bằng hình thái
giá trị của các loại tài sản cố định huy động vào sản xuất trong doanh nghiệp.
- Nhà xưởng, vật kiến trúc để phục vụ sản xuất .
- Thiết bị động lực và hệ thống truyền dẫn.
- Máy móc thiết bị sản xuất .
- Dụng cụ làm việc đo lường và thí nghiệm
- Thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý.
- Các loại tài sản cố định khác.
Trong cơ cấu vốn cố định cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ
phận máy móc thiết bị và phần nhà xưởng phục vụ sản xuất.
2-1-3/ Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp.
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của
công tác tài chính doanh nghiệp. Trong qúa trình kinh doanh, sự vận động của
vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó. Vì vậy phải nghiên
cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì mới
có thể quản lý tốt tài sản cố định. Có các hình thức quản lý tài sản cố định sau:
Khấu hao tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định:
- Hao mòn tài sản cố định: Trong qúa trình sử dụng cũng như khi
không sử dụng thì tài sản cố định bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn
Bn cht kinh t ca khu hao ti sn ti sn c nh trong qỳa trỡnh s
dng l s mt dn giỏ tr ti sn c nh, phn giỏ tr ny c bự p bng s
chuyn dch tng phn vo giỏ tr ca sn phm.
Khu hao c thc hin bng cỏch chuyn giỏ tr vo sn phm mt
cỏch cú k hoch theo nh mc ó quy nh trong sut thi gian ti sn c
nh c s dng ng thi lp qu khu hao bự p phn giỏ tr ti sn c
nh b hao mũn. Cụng tỏc khu hao ti sn c nh cú nh hng ln n vn
phỏt trin v bo ton vn, nõng cao hiu qu s dng vn.
T ngy 1/1/1995 cỏc doanh nghip nh nc c phộp d li ton b
khu hao trớch c u t thay th i mi ti sn c nh ch khụng phi
trớch np 1 phn qu khu hao vo ngõn sỏch nh nc nh trc na. Vic
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
8
khấu hao sửa chữa lớn để sửa chữa tài sản cố định được tiến hành một cách có
hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định trong suốt thời
gian sử dụng nó. Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao sửa chữa lớn.
Khấu hao được trích theo tỷ lệ khấu hao được xác định trước . Tỷ lệ
khấu hao là tỷ lệ giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản
cố định. Việc xác định tỷ lệ khấu hao hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan trọng.
Nếu tỷ lệ khấu hao thấp thì doanh nghiệp sẽ không bù đắp được tổn thất thực
tế do hao mòn tài sản cố định gây ra, doanh nghiệp không bảo toàn được vốn.
Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng
cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, doanh nghiệp phải tích
luỹ trong thời gian dài từ 8 đến 12 năm. Sau thời gian này khấu hao của doanh
nghiệp thường bị giảm do ảnh hưởng của lạm phát và doanh nghiệp sẽ không
có đủ khả năng để tái đầu tư tài sản cố định. Mặt khác, phươngpháp khấu hao
quõn ti sn c nh
phi tớnh khu hao
trong k
=
Nguyn giỏ
bỡnh quõn ti
sn c nh
u k
+
Nguyn giỏ
bỡnh quõn
ti sn c
nh tng
trong k
-
Nguyn giỏ
bỡnh quõn
ti sn c
nh gim
trong k
Bo ton v phỏt trin vn c nh:
Trong nn kinh t th trng cỏc doanh nghip hot ng theo
phng thc hch toỏn kinh doanh. m bo qỳa trỡnh hot ng sn xut
kinh doanh c tin hnh nhp nhng thỡ doanh nghip doanh nghip phi bo
ton v phỏt trin c vn.
Hot ng trong nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip khụng trỏnh
khi b nhng tỏc ng ca nhng thay i trờn nh lm phỏt quan h cung
cu c bit lm phỏt lm cho sc mua ng tin gim i, giỏ tr vn ca
doanh nghip thp hn so vi thc t. Ngoi ra, vn c nh cũn b tht thoỏt
do yu kộm v qun lý dn ti h hng, mt mỏt ti sn c nh. Do vy vn c
giao trong
k
-
Khu
hao c
bn
trớch
trong k
x
H s iu
chuyn giỏ
tr phn
vn c
nh
+
Tng
gim vn
c nh
trong k
2-2/ Vn lu ng trong doanh nghip
2.2.1/Khỏi nim v c im vn lu ng:
Vn lu ng l mt b phn vn sn xut kinh doanh dựng
u t vo ti sn lu ng v vn lu ng m bo cho qỳa trỡnh sn xut
v tỏi sn xut ca doanh nghip c tin hnh bỡnh thng.
Vn lu ng tham gia trc tiộp vo qỳa trỡnh sn xut, qua mi chu k
lu ng vn lu ng chuyn qua nhiu hỡnh thỏi khỏc nhau nh tin t,
nguyờn vt liu sn phm d dang v tr li hỡnh thỏi tin t sau khi sn phm
c tiờu th. Khỏc vi vn c nh, vn lu ng chuyn ton b giỏ tr vo
sn phm sau mi chu k sn xut.
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Là vốn lưu động được dùng để
mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dự trữ cho sản xuất.
- Vốn lưu động trong sản xuất: Là vốn lưu động trực tiếp phục vụ sản
xuất, là hình thái giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là bộ phận vốn lưu động phục
vụ cho giai đoạn tiêu thụ sản phẩm và giá trị thành phẩm trong kho, hàng gửi
bán
Căn cứ nguồn huy động, vốn lưu động được chia như sau:
- Vốn lưu động do ngân sách cấp: Là vốn lưu động doanh nghiệp được
nhà nước giao quyền sử dụng.
- Vốn lưu động tự bổ sung: Là vốn lưu động mà doanh nghiệp tự bổ
sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Vốn liên doanh: Là vốn mà doanh nghiệp liên doanh với các đơn vị
khác, bằng tiền mặt hay bằng hiện vật.
- Vốn tín dụng: Là vốn vay của ngân hàng, bạn hàng
- Vốn vay từ các nguồn khác.
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Lành - QLKT 39B
13
Cn c vo s phõn loi vn lu ng ta cú th xỏc nh s vn lu
ng cn thit cỏc khõu, t ú cú th lp k hoch huy ng vn t cỏc
ngun khỏc ỏp ng nhu cu v vn lu ng.
2-2-3/ Ni dung cụng tỏc qun lý vn lu ng:
- Mt l: Xõy dng mc vn lu ng nh mc cho k k hoch
thng xuyờn cho sn xut kinh doanh trong k cú th xõy dng c. Cụng
tỏc xõy dng vn lu ng nh mc c tin hnh cho c ba khõu: d tr ,
sn xut, lu thụng. Vn lu ng nh mc qỳa tha hoc qỳa thiu u lm
cho doanh nghip hot ng khú khn: Qỳa th gõy ra hin tng a ng vn,
gia hai
ln mua
x
thu
mua
xen k
+
vn
chuyn
+
chnh lý
chun
b
+
ngy
bo
him
Vn lu ng nh mc khõu sn xut: Vn lu ng nh mc
khõu sn xut c xỏc nh riờng cho sn phm d dang bỏn thnh phm t
ch v chi phớ ch phõn b.
Vn lu ng nh mc cho sn phm d dang c xỏc nh theo cụng
thc sau:
Vn lu ng
nh mc cho
sn phm d
dang
phm t ch
=
Mc luõn
chuyn ca
thnh phm
theo giỏ
thnh cụng
xng
:360 x
nh mc
s ngy
d tr
x
H s
thnh
phm
t ch
Vn lu ng nh mc cho chi phớ ch phõn b c tớnh nh sau:
Vn lu ng
nh mc chi
phớ ch phõn
b
=
S u nm
b sn phm
hng hoỏ
:
360
x
nh mc s
ngy d tr
thnh phm
i vi hng hoỏ mua ngoi phc v cho khõu tiờu th:
nh mc vn lu
ng cho hng hoỏ
mua ngoi phc v
cho tiờu th
=
giỏ tr
hng hoỏ
mua c nm
phc v tiờu
th
:
360
x
nh mc s
ngy d tr
hng hoỏ mua
ngoi
doanh nghip.
- Doanh nghip phi nh k xỏc nh mc chờnh lch tn kho cỏc khõu
cú k hoch b sung vn lu ng cho cỏc khõu thiu.
S vn lu ng phi bo ton hng nm ca doanh nghip c xỏc
nh theo cụng thc sau:
S vn lu ng
phi bo ton n
cui nm bỏo cỏo
=
S vn c
giao cn phi
bo ton u
nm
x
H s trt giỏ vn lu
ng ca doanh nghip
trong nm
II- KHI NIM V S CN THIT PHI NNG CAO HIU QU S
DNG VN TRONG CC DOANH NGHIP:
1- Cỏc khỏi nim v bn cht ca hiu qu kinh t :
1-1/ Cỏc khỏi nim.
T trc n nay, cỏc nh kinh t ó a ra nhiu khỏi nim khỏc
nhau v hiu qu kinh t ca doanh nghip.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
17
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
ra tức là giá trị của nó hoặc doanh thu là lợi nhuận thu được trong qúa trình sản
1-2/ Bản chất và hiệu quả kinh tế:
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
18
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã
hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có liên quan mật thiết của vấn
đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng nền sản xuất xã hội là
quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Chính việc
khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng và
triệt để các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp
buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các yếu tố sản
xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết
quả tối đa với chi phí tối thiểu hay nói chính xác hơn là đạt được kết quả tối đa
với chi phí nhất định hay ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu.
Chi phí ở đây được theo nghĩa rộng: Chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử
dụng nguồn lực; đồng thời bao gồm cả chi phí cơ hội.
2/ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong các biện pháp quan trọng
nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tức là đồng loạt các biện pháp để giảm chi phí về vốn của hoạt động kinh
doanh mà vẫn đạt được kết quả tốt nhất. Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt
được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Do chi phí về vốn của doanh nghiệp cũng được coi như là một loại chi
phí của doanh nghiệp nên việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm chi phí cho
doanh nghiệp vì vậy góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Khi việc sử dụng vốn được nâng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần là
tài sản cố định. Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ thuộc
vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất.
1-2/ Tỷ trọng tài sản lưu động :
Tổng tài sản lưu động
Tỷ trọng tài
sản lưu động
=
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản của
doanh nghiệp.
1-3/ Vòng quay của vốn:
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
20
Tổng doanh thu thuần
Vòng quay của vốn =
Tổng số vốn
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn
lưu động
=
Tổng số vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn doanh nghiệp. Tốc độ
chu chuyển vốn doanh nghiệp càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
càng cao do chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp là cao. Ngược lại sẽ là có vốn
định của doanh nghiệp.
Nguyên giá bình quân tài s
ản cố định
Suất hao phí tài
sản cố định
=
Giá trị tổng sản lượng
Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy
móc thiết bị của doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc
thiết bị về thời gian và hệ số đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về hiệu
sử dụng vốn cố định.
H1 =
Công suất thực tế của máy móc thiết bị
Công suất thiết kế của máy móc thiết bị
Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong
doanh nghiệp so với công suất thiết kế của chúng. Hệ số này càng cao chứng tỏ
rằng công ty có những lỗ lực đáng kể trong việc sử dụng máy móc thiết bị, tận
dụng tốt công suất máy móc, giảm được hao mòn vô hình đối với doanh
nghiệp.
H2 =
Thời gian sử dụng máy móc thực tế
Tổng thời gian sử dụng máy móc theo kế hoạch
Hệ số này càng lớn càng tốt, nó chỉ ra được mức hoạt động tốt của máy
móc. Khi chỉ số này càng cao chứng tỏ trong kỳ máy móc của doanh nghiệp
hoạt động tốt, ít bị hư hỏng lên có thể hoạt động trong phần lớn thời gian.
H3 =
Tổng giá trị tài sản cố định mới trong kỳ
Vốn lưu động bình
quân năm
=
T1/2+T2+T3+ T11+T12+T`1/2
12
Với Ti là vốn lưu động bình quân tháng thứ i trong năm
T1` là số vốn bình quân tháng 1 năm sau
3-4/ Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, nó phản ánh
số vòng quay của vốn lưu động trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Số vòng quay của
vốn lưu động
=
Tổng doanh thu thuần
Tổng vốn lưu động
3-5/ Thời gian một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động quay
được một vòng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Thời gian một
vòng luân chuyển
=
360
Số vòng quay của vốn lưu động
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
doanh nghiệp là thấp.
Hệ số mắc nợ =
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thường là 0,5. Nếu hệ số mắc nợ
cao hơn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải được
quan tâm.
LuËn v¨n tèt nghiÖp Lª ThÞ Lµnh - QLKT 39B
24
IV- CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP.
Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố khá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hưởng nhất định tới các chỉ số
phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các nhân tố này có nhiều
nhưng chúng ta có thể chia ra thành hai nhóm sau:
1- Các nhân tố chủ quan
1-1/ Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quản
lý sản xuất.
Để có hiệu quả cao thì bộ máy quản lý doanh nghiệp phải thực sự gọn
nhẹ và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời phải phối hợp tốt
với nhau trong qúa trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Mặt khác
trong qúa trình tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp những bộ phận thực hiện
nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn thực hiện công tác kế toán sẽ phát hiện ra
những tiềm năng và những tồn tại trong qúa trình sử dụng vốn để từ đó có
nhưng biện pháp phát huy khai thác nhưng tiềm năng và nhưng thành tựu về
vốn của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục và hạn chế
nhưng tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói