Luận văn : Thực trạng quản lý về ký kết hợp đồng và một số kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty CPC.1 - Pdf 15



Luận văn

Thực trạng quản lý về ký
kết hợp đồng và một số
kiến nghị nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả ký kết và
thực hiện hợp đồng nhập
khẩu tại công ty CPC.1
Hoµn thiÖn viÖc ký kÕt vµ thùc hiÖn hîp ®ång NK
Ph¹m Ngäc Vinh Th¬ng m¹i quèc tÕ 38
1LỜI MỞ ĐẦU

Hợp đồng xuất nhập khẩu là vấn đề tuy “ cũ “ song vẫn còn là một vấn đề
nóng hổi. Cũ vì ai cũng hiểu biết về tầm quan trọng, vai trò và vị trí của nó
trong hoạt động xuất nhập khẩu. Mới vì nội dung của nó rất đa dạng, diễn
tiến, và những kinh nghiệm được rút ra từ việc ký kết và thực hiện hợp đồng
là rất phong phú.
Một hợp đồng có thể coi là khởi đầu của một phi vụ kinh doanh và nó cũng
là yếu tố quyết định đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau này.
Sở dĩ như vậy là vì trong hợp đồng thể hiện sự cam kết ràng buộc rất chặt chẽ
về đối tượng hợp đồng, quyền và nghĩa vụ mỗi bên. Trong một thời điểm
doianh nghiệp thường phải ký kết và thực hiện nhiều hợp đồng, do đó vấn đề
nội dung thoả thuận trong hợp đồng và vấn đề thực hiện những nội dung đó
đòi hỏi phải có sự sắp xếp và quản lý một cách có hiệu quả.
Vấn đề ký kết và thực hiện hợp đồng tưởng chừng như đơn giản song trong
thực tế do quy mô của tưngf công ty, các tiềm lực của công ty, vấn đề thị

 chương 3: một số giải pháp tăng hiệu quả ký kết và thực hiện hợp đồng
nhập khẩu
Mặc dù có nhiều cố gắng song do năng lực, thời gian và thông tin có
hạnnên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Do vậy tôi
mong các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị ở công ty CPC1 cùng các độc
giả lượng thứ và có ý kiến đóng góp để bài viết được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2000
Sinh viên thực hiện: PHẠM NGỌC VINH Hoµn thiÖn viÖc ký kÕt vµ thùc hiÖn hîp ®ång NK

PHẦN 1 HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU VÀ TỔ CHỨC THỰC
HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU I. HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU VÀ CÁC NỘI DUNG HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU
1. KHÁI QUÁT VỀ HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU
a. Một số khái niệm
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
4

Hp ng mua bỏn ngoi thng ra i cựng vi s hỡnh thnh v phỏt trin
ca thng mi quc t. Bn cht cu nú l hp ng mua bỏn núi chung,
nhng c din ra trờn mt phm vi a lý rng ln thng nht v ý trớ gia
cỏc bờn trong quan h mua bỏn hng hoỏ.
Theo cụng c Viờn 1980 thỡ hp ng mua bỏn ngoi thng cũn gi l
hp ng xut nhp khu, hp ng mua bỏn quc t l s tho thun gia
cỏc ng s cú tr s kinh doanh cỏc nc khỏc nhau, theo ú mt bờn
gi l bờn xut khu ( bờn bỏn) cú ngha v chuyn vo quyn s hu ca mt
bờn khỏc gi l bờn nhp khu ( bờn mua ). Mt ti sn nht nh, gi l hng
hoỏ; bờn nhp khu cú ngha v nhn hng v tr tin hng.
iu ct lừi ca hp ng nhp khu l s tho thun gia cỏc bờn ký kt.
Nu khụng cú s thun mua va bỏn thỡ khụng cú mua bỏn, khụng cú hp
ng. Hỡnh thc ca s tho thun cngl hỡnh thc ca hp ng. Tho thun
vit lm nờn hp ng vn bn . nc ta hỡnh thc duy nht hp phỏp i
vi hp ng nhp khu l vn bn. Hp ng vn bn la bn hp ng cú
ch ký ca hai bờn mua bỏn, th t, hoc in tớn, in ch(fax) trao i
gia cỏc bờn nh bn cho hng, chp nhn cho hng v xỏc nhn n t
hng.

c. Phõn loi hp ng ngoi thng .
Hp ng mua bỏn ngoi thng c phõn lm hai loa l hp ng
xut khu v hp ng nhp khu.
c.1 Hp ng xut khu .
* Loi hp ng ny cú th l hp ng mt chiu hoc hai chiu
Hp ng mt chiu l hp ng m doanh nghip ngoi thng ch cú
mua v tr tin.
Hp ng hai chiu l hp ng m doanh nghiờp ngoi thng v
mua, va kốm theo bỏn hng, hay cũn gi l hp ng mua bỏn i ng.
* Phõnloi:
- Hp ng xut khu trc tip doanh nghip ngoi thng s trc kt ký
kt hp ng vi i tỏc nc ngoi, t t chc thu gom ngun hng xut
khu chu mi chi phớ v vi danh ngha ca chớnh mỡnh.
- Hp ng u thỏc xut khu : theo hp ng ny cỏc n v u thỏc cho
n v ngoi thng xut khu hng hoỏ nht nh, vi danh ngha ca doanh
nghip ngoi thng nhng chi phớ l ca nh sn xut.
- Hp ng gia cụng hng xut khu : doanh nghip ngoi thng giao
nguyờn vt liu hoc bỏn thnh phm cho cỏc n v nhn gia cụng nc
ngoi, v tho thun vi h v sn xut gia cụng ch bin thnh phm theo
nhng yờu cu nh: k thut, mu mó, kớch c, cht lng c quy nh
trc. Sau khi doanh nghip ngoi thng nhn hng xut khu thỡ phi tr
tin cho n v nhn gia cụng nc ngoi.
- Hp ng liờn kt xut khu: Doanh nghip ngoi thng v mt doanh
nghip nc ngoi cựng b vn cựng cỏc ngun lc khỏc, cựng chu nhng
phớ tn v ri ro sn xut kinh doanh hng xut khu .
c.2 Hp ng nhp khu.
c phõn lm hai loi sau:
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
6

iu khon: iu khon thng l, iu khon ch yu v iu khon tu nghi.
- iu khon thng l : l nhng iu khon m ni dung ca nú ó c
ghi trong lut, cỏc bờn cú th a vo trong hp ng hay khụng nhng mc
nhiờn phi chp nhn .
- iu khon tu nghi l nhng iu khon m cỏc bờn a vo hp ng,
cú cn c vo s tho thun gia cỏc bờn v trờn c s kh nng nhu cõự ca
mi bờn .
Hoµn thiÖn viÖc ký kÕt vµ thùc hiÖn hîp ®ång NK
Ph¹m Ngäc Vinh Th¬ng m¹i quèc tÕ 38
7

- Điều khoản chủ yếu là những điều khoản bắt buộc phải có trong hợp
đồng .
2. CÁC ĐIỀU KHOẢN CHỦ YẾU TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC
TẾ.
a. Điều khoản về tên hàng :
Tên hàng là điều khoản quan trọng của mọi đơn chào hàng, thư hỏi hàng,
hợp đồng và nghị định thư. Nó xác định chính xác đối tượng mua bán, trao
đổi. Vì vậy các bên luôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng. Sau đây là một
số cách thông dụng để biểu đạt tên hàng: ghi tên thương mại, tên khoa học,
và tên thông dụng của hàng hoá sản xuất, kèm theo địa phương sản xuất, tên
hãng sản xuất hoặc kèm theo công dụng của chúng
b. Điều khoản về phẩm chất .
Phẩm chất là điều khoản nói lên mặt chất của đối tượng-hàng hoá mua bán.
điều kiên phẩm chất thể hiện những yêu cầu về mặt chất của hàng hoá như tính
năng ( lý tính, hoá tính, tính chất cơ lý ) quy cách, kích thước, tác
dụng của hàng hoá đó. Các bên quan hệ của hợp đồng có thể thoả thuận lựa
chọn việc xác định quy cách phẩm chất của hàng hoá theo một trong các cách
thức sau đây :
- Mua bán hàng hoá theo phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn: phương pháp này xác

số phỏng chừng. Tức trong giao dịch có thể giao nhận theo một số lượng cao
hơn hoặc thấp hơn số lượng quy định trong hợp đồng. Khoản chênh lệch là
khoản dung sai về số lượng. Khoảng này thường được quy định trong các hợp
đồng qua các cách ghi như: about( khoảng chừng), approximately( xấp xỉ),
hoặc moreless( hơn kém), hay +, -(cộng trừ) Nếu khoảng dung sai này
không được ghi rõ ràng trong hợp đồng thì nó được hiểu theo tập quán buôn
bán hiện hành đối với mặt hàng có liên quan.
d. Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu:
Trong điều khoản này, các bên thường thoả thuận với nhau về yêu cầu chất
lượng và giá cả của bao bì như: Chất lượng bao bì, phương pháp cung cấp
bao bì và giá cả bao bì nhằm bảo đảm cho lộ trình vận chuyển và bảo quản
hàng, đồng thời nâng cao tính hấp dẫn cho sản phẩm.
Chất luợng bao bì có qui định chung như phải phù hợp với phương thức vận
tải, với từng phương thức vận tải khác nhau thì có yêu cầu khác nhau về chất
lượng bao bì. Trong thực tế đã hình thành tập quán quốc tế về chất lượng bao
bì trong từng phương thức vận chuyển
Chất lượng của bao bì cũng có thể được quy định cụ thể về vật liệu làm bao
bì, về hình thức bao bì, về kích cỡ, số lớp và cách thức cấu tạo số lớp bao bì
đó.
Phương thức cung cấp bao bì có thể là: Bên bán cung cấp bao bì cùng với
việc giao hàng cho bên mua, hoặc bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng
hoá, sau khi nhận hàng bên mua phải trả lại bao bì (áp dụng với bao bì hàng
hoá có gía trị ) hay bên bán cung cấp bao bì đồng thời với việc giao hàng cho
bên mua, hay bên bán yêu cầu bên mua phải gửi bao bì đến trước để đóng gói
sau đó mới nhận hàng.
Giá cả của bao bì có thể được xác định bằng cách tính luôn vào giá cả hàng
hoá hay bên mua trả riêng hoặc tính như giá cả của hàng hoá.
Hoµn thiÖn viÖc ký kÕt vµ thùc hiÖn hîp ®ång NK
Ph¹m Ngäc Vinh Th¬ng m¹i quèc tÕ 38
9

sau:
FOB= CIF -I - F = CIF -r. CIF (1+ N) - F
I: là bảo hiểm
F: là cước phí vận tải
r: là suất phí bảo hiểm
N: là % lãi dự tính
Khi giá quốc tế là giá FOB, quy dẫn về giá CIF như sau:
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
10

CIF = C +I + R = C +R. CIF. (1+N ) +F
CIF - R. CIF (1+N) = C + F
CIF = C+F/ (1- R(1+N))
C ; l giỏ vn hng hoỏ
+ khuyn khớch, h tr, thng ngi mua bờn bỏn thng dựng
phng phỏp gim giỏ nh: gim giỏ do tr tin sm, do thi v, do mua khi
lng ln
f. iu khon v giao hng
Ni dung ca iu khon ny bao gm: thi hn giao hng, a im
phng thc v nhng quy nh giao hng.
+ Thi hn giao hng l thi hn m bờn bỏn phi hon thnh ngha v giao
hng cho bờn mua . Nu cỏc bờn khụng cú tho thun gỡ thỡ thi hn ny cng
l lỳc di chuyn ri ro v tn tht ( nu cú) ca hng hoỏ t ngi bỏn sang
ngi mua.Thi hn ny cú th l giao hng cú nh k( mt ngy c nh
hoc l ngy cu cựng ca thi hn giao hng hoc l mt khong thi gian
xỏc nh.) hay l giao hng ngay hoc l giao hng khụng nh k( sau khi
nhn LC mt s ngy hay khi no xin c giy phộp xut khu.
+ a im giao hng: a im ny luụn gn cht vi phng thc chuyờn
ch hng hoỏ v iu kin c s giao hng ( c qui nh trong Intercoms

Trong iu khon ny cn phi nờu c 3 ni dung sau:
+ ng tin thanh toỏn: cú th l ca bờn xut khu, bờn nhp khu, hoc
nc th 3 . ng tin thanh toỏn cú th khụng trựng vi ng tin tớnh giỏ v
lỳc ú phi quy nh mc t giỏ thay i . vớ d trong hp ng xut khu ga
cho Nht Bn giỏ ghi trong hp ng l 2000 yờn/ tn, nhng trong iu
khon thanh toỏn hp ng li quy nh tr tin bng USD, t giỏ theo quy
nh ca ngõn hng nh nc Vit nam vo thi im giao hng .
+ Thi hn thanh toỏn; l thi hn tho thun tr tin trc, ngay hoc
sau khi giao hng.
Tr tin ngay theo tp quỏn quc t thỡ õy l vic thanh toỏn trc lỳc hoc
trong lỳc ngi xut khu t chng t hng hoỏ hoc t bn thõn hng hoỏ
di quyn nh ot ca ngi mua. Thng thỡ trong hp ng nờu rừ khi
no tr tin ngay.
Tr tin trc l vic ngi mua giao cho ngi bỏn ton b hocmt phn
tin hng trc khi ngỡ bỏn t hng hoỏ di quyn nh ot ca ngi
mua. Khon ng trcthng mang tớnh tớn dngm ngi mau cp cho ngi
bỏn.
Tr tin sau: Sau khi giao hng mt thi gian nht nh, ngi nhp khu
mi tr tin cho ngi xut khu. Theca cht õy l khon tớn dng ngi bỏn
cõp cho ngi mua.
+ Phng thc tr tin : xut phỏt t vic bo v quyn li ca mỡnh, cỏc
bờn cú th s dng mt trong cỏc phng thc sau:
Phng thc tr tin mt (cash payment )
Phng thc chuyn tin: chuyn tin bng th(MT-Mail Transfer), chuyn
tin bng phiu (DT-Draft Transfer), chuyn tin bng in (TT-Telegraphic
Transfer).
Phng thc thanh toỏn nh thu: l phng thc thanh toỏn trong ú ngi
Hoµn thiÖn viÖc ký kÕt vµ thùc hiÖn hîp ®ång NK
Ph¹m Ngäc Vinh Th¬ng m¹i quèc tÕ 38
12

sang bên mua. Hiện nay còn tồn tại một số tập quán buôn bán quy định về điều
kiện cơ sở giao hàng khác nhau. Song thông dụng nhất vẫn là Incoterms 1990
(hiện nay là Incoterms 2000 song chưa sử dụng phổ biến).
Trong Incotermas 1990 có một số nhóm điều kiện giao hàng sau:
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
13

Incoterms 1990
Nhúm Ký hiu ý ngha
E (Ni i) EXW Giao ti xng
F
FCA Giao cho ngi chuyờn ch
FAS Giao dc mn tu
Tinvn ti
cha tr
FOB Giao trờn tu
C
CFR Tin hng v cc phớ
CIF Tin hng, cc phớ, bo him
Tin vn chuyn
ó tr
CPT Cc phớ tr ti
CIP Cc phớ v bo him tr ti
D
DAF Giao ti biờn gii
DES Giao ti tu

tho thun a thờm vo hp ng nhng iu khon cn thit. ú l nhng
iu khon cú tớnh cht thnhlut v cỏc bờn cú th t ngm nh vi nhau
hay cng cú th l cỏc iu khon hon ton da trờn s t nguyn ca cỏc
bờn a vo.
Cỏc iu khon ú cú th l:
- iu khon v bo hnh ( vic a cỏc iu khon ny vo thng l trong
cỏc hp ng mua bỏn mỏy múc, thit b k thut )
- iu khon v trỏch nhim do vi phm hp ng
- iu khon v khiu ni v trng ti do vi phm hp ng
- iu khon v trng hp min trỏch
- iu kin cú hiu lc v thi hn cú hiu lc ca hp ng

II. CC BUC TIN HNH K KT HP NG NHP KH Nghiờn cu tip cn th trng

Lp phng ỏn kinh doanh

Thng lng, m phỏn cỏc
iu khon giao dch

Kớ kt hp ng 1. NGHIấN CU TIP CN TH TRNG
Ngoi vic nm chc tỡnh hỡnh mụi trng v mụ trong nc ( nh chớnh tr,
kinh t, phỏp lut) doanh nghip kinh doanh cn nm chc c hai ngun
tin chớnh sau:
a) Nhu cu ca khỏch hng: Doanh nghip cn xỏc nh xem khỏch hng

3. T CHC GIAO DCH V Kí KT HP NG .
Cn c vo k hoch kinh doanh, doanh nghip t chc thng lng m
phỏn cỏc iu khon giao dch tin ti ký kt hp ng. Vic thng lng,
m phỏn cỏc iu khon ny cú th c thc hin qua nhiu bin phỏp nh
qung cỏo, in thoi, faxQuỏ trỡnh ny bao gm cỏc bc c bn sau:
*Hi giỏ ( Inquiry)
Ngi nhp khu s tin hnh lp mt th hi giỏ vi ni dung nh: Tờn
hng, quy cỏch, phm cht, sú lng, thi gian giao hng mong mun v
gi ti ngi xut khu ngh ngi xut khu bỏo cho mỡnh bit giỏ c v
cỏc iu kin mua hng.
Hi giỏ khụng rng buc trỏch nhim ca ngui hi giỏ. Ngi hi giỏ
thng hi nhiu ni nhm nhn c bn cho giỏ tt nht. õy l bc i
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
16

cú tớnh ch ng ca n v nhp khu i ti kớ kt hp ng.
*Phỏt giỏ cho hng(OFFER).
Cho hng l thụng ip m ngi xut khu mun gi ti nh xut khu
th hin ý chớ mun bỏn hng ca mỡnh . Cho hng ny cng cú th l th
hi giỏ ca nh nhp khu, cng cú th l ngi xut khu ch ng cho
hng cho mt hoc mt s nh nhp khu no ú, ni dung ca cho hng
nờu rừ: tờn hng, quy cỏch phm cht, s lng, giỏ c, iu kin c s
giao hng, thi hn giao hng, iu kin thanh toỏn, bao bỡ ký mó hiu
Cho hng cú hai loi: loi cú rng buc trỏch nhim ca nh xut khu (gi
l cho hng c nh), v loi khụng rng buc trỏch nhim ca nh xut
khu (gi l cho hng t do )
* t hng (order ).
Bc ny din ra nu nh nhp khu ng ý chp nhn cho hng ca nh
xut khu, ngi nhp khu s a ra mt t hng. t hng chớnh l a

doanh, trong quỏ trỡnh thc hin cỏc khõu cụng vic ca vic thc hin hp
ng, n v kinh doanh xut nhp khu phi c gng tit kim chi phớ,
nõng cao hiu qu, li nhun ca ton b nghip v giao dch.
Vi mt n v chuyờn doanh nhp khu thc hin hp ng, n v ú
phi tin hnh cỏc khõu sau:
1. Xin giy phộp nhp khu.
2. M L/C (nu cn).
3. Thuờ tu hoc lu cc phớ.
4. Mua bo him.
5. Lm th tc hi quan.
6. Nhn hng ti tu ch hng.
7. Kim tra hng hoỏ.
8. Giao hng cho n v t hng nhp khu.
9. Lm th tc thanh toỏn.
10. Khiu ni (nu cú).

1-XIN GIY PHẫP NHP KHU.
Giy phộp nhp khu l mt bin phỏp quan trng nh nc qun lý nhp
khu. Vỡ th sau khi ký kt hp ng nhp khu, doanh nghip phi xin giy
phộp nhp khu thc hin hp ng ú. H s thng bao gm: n xin
nhp khu, bn sao hp ng ó ký vi nc ngoi, phiu hn ngch,
VISA, giy bỏo trỳng thun Vic cp giy phộp xut nhp khu do B
Thng Mi cp. Trong giy phộp nhp khu cú quy nh, ngi lm nhp
khu hoc hng nhp khu vi mt nc nht nh no ú, chuyờn cj bng
mt phng thc vn ti v giao nhp ti mt ca khu nht nh.

2-M L/C (LETTER OF CREDIT- TH TN DNG).
Khi hp ng nhp khu quy nh tim nng thanh toỏn bng L/C, mt
trong cỏc cụng vic u tiờn m bờn nhp khu phi lm thc hin hp
ng l m L/C.

an ton cỏc ch hng thng ký hp ng bo him vi mt cụng ty bo him
no ú. Hp ng bo him cú th l hp ng bo him bao hoc hp ng
bo him chuyn. Khi mua bo him bao, ch hng ký kt hp ng t u
nm, cũn n khi giao hng xung tu xong, ch hng ch gi n cụng ty
bo him mt thụng bỏo Giy bỏo bt u vn chuyn. Khi mau bo him
chuyn, ch hng gi n cụng ty bo him mt vn bn gi l Giy yờu cu
bo him. Trờn c s giy ú ch hng v cụng ty bo him ký hp ng bo
him.
5- LM TH TC HI QUAN.
Hng hoỏ khi i ngang qua biờn gii quúcc gia xut khu hoc nhp khu
u phi lm th tc hi quan. Vic lm th tc hi quan bao gm cú ba bc
ch yu sau:
- Khai bỏo hi quan: Chc nng khai bỏo cỏc chi tit v hng hoỏ trờn t
khai c quan hi quan kim tra cỏc th tucj giy t. Yờu cu ca vi kim
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
19

tra l phi trung thc v chớnh xỏc. Ni dung ca t khai bỏo gm nhng mc
nh: loi hng, ten hng, s-khi lng, giỏ tr hng, tờn cụng c vn ti,
nhp khu vi nc no T khai hi quan phi c xut trỡnh kốm theo mt
s chng t khỏc, m ch yu l: giy phộp nhp khu, hoỏ n, phiu
úng gúi, bng kờ chi tit, chng t xut x (CO).
- Xut trỡnh hng hoỏ: hng hoỏ nhp khu phi c sp xp theo trt t
thun tin cho vic kim soỏt. Ch hng phi chi chi phớ v nhõn cụng v m
úng cỏc kin hng.
- Thc hin cỏc quyt nh ca hi quan sau khi kim soỏt giy t v hng
hoỏ, hi quan s ra cỏc quyt nh nh:
+ Cho phộp hng c qua biờn gii (Thụng quan).
+ Cho hng i qua kốm theo iu kin nh phi sa cha, phi bao bỡ li

thụng vn ti-ngoi thng s 52/TTLB ngy 25/1/1975 thỡ hng nhp khu
khi v qua ca khu phi c kim tra k cng, mi c quan tu theo chc
nng ca mỡnh tin hnh cụng vic ú.
C quan ga, cng phi kim tra liờm phong kp chỡ trc khi d hng ra
khi phg tin vn chuyn. Nu hng cú tn tht hoc xp khụng theo lụ,
vn n thỡ c quan giao thụng mi bờn giỏm nh lp biờn bn giỏm nh di
tu. Nu hng chuyờn ch m b thiu ht, mt mỏt thỡ phi cú biờn bn kt
toỏn nhn hng vi tu.
Doanh nghip nhp khu vi t cỏch l mt bờn ng tờn trờn vn n phi
lp th d khỏng nu nghi ng hoc nhn thy hng thc s cú tn tht phi
yờu cu cụng ty bo him lp biờn bn giỏm nh nu tn tht xy ra thuc
nhng ri ro ó mua bo him.

8. GIAO HNG CHO N V T HNG NHP KHU.
Khi doanh nghip nhp khu theo phng thc nhn u thỏc thỡ doanh
nghip s giao s hng ú cho bờn t hng nhp khu.

9.LM TH TC THANH TON.
Nu phng thc thanh toỏn l L/C thỡ bờn nhp khu phi m L/C theo quy
nh. Sau khi nhn hng v kim tra hng hoỏ, cỏc giy t chng t, nu
hp l thỡ doanh nghip nhp khu thanh toỏn cho ngõn hng.
Nu hp ng quy nh thanh toỏn bng phng phỏp nh thu (thng l
phng thc nh thu kốm chng t) thỡ bờn nhp khu c kim tra chng t
trong mt thi gian nht nh. Sau thi gian ny nu bờn mua khụng cú lý do
t chi thanh toỏn thỡ ngõn hng xem nh yờu cu oỡ hng l hp l.

10-KHIU NI V HNG HO V GII QUYT KHIU NI.
Khi thc hin hp ng v nhp khu, nu phỏt hin thy hng nhp khu
b tn tht, thiu ht thỡ bờn nhp khu cn phi lp ngay h s khiu ni
khụng b l thỡ hn khiu ni.

nhà cung cấp thi hành những nghĩa vụ của họ đến đâu từ đó xác định được
nhiệm vụ của mình tiếp theo.
Vậy, giám sát hợp đồng như là một hệ thống các công việc nhằm theo dõi
tiến trình hợp đồng, xác định nhiệm vụ tiếp theo của mỗi bên để đảm bảo cả
hai bên tránh được chậm chễ hoặc sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng.
* Các phương pháp giám sát
+Các phương pháp thủ công: không hề có một phương pháp thủ công cụ thể
nào được thiết lập riêng biệt cho việc giám sát hợp đồng những phương pháp
đã dùng trong việc quản lý hồ sơ hoặc các hoạt động lập sơ đồ và kế hoạch
trong quản lí kinh doanh được cải biên để sử dụng trong lĩnh vực này. Các
phương pháp này nói chung đều liên quan đến thiết lập thời gian biểu của các
sự kiên và công việc rôì sau đó mới là sử dụng các thẻ ghi hoặc là dấu hiệu
nhằm báo hiệu khi nào thì có một công việc cần làm.
Ba biến thái chủ yếu của các hệ thống này là
- Hồ sơ theo dõi hợp đồng
- Phiếu theo dõi hợp đồng
Hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng NK
Phạm Ngọc Vinh Thơng mại quốc tế 38
22

- Phiu ghi ch s hp ng
+ Cỏc phng phỏp s dng mỏy in toỏn
Cỏch tip cn c s quan sỏt hp ng bng h thng cú mỏy vi tớnh
v cn bn l ging nh cỏch tip cn ó mụ t i vi cỏc phng phỏp th
cụng, u im chớnh ca h thng dựng mỏy tớnh l s d dng trong t chc
v truy nhp thụng tin v quỏ trỡnh giỏm sỏt hp ng v trong vic iu hnh
cỏc cụng vic giỏm sỏt, cng nh vic liờn h vi cỏc b phn khỏc trong c
quan nhp khu, v cỏc nh cung cp, cỏc i lý vn ti, cụng ty bo him,
ngi chuyn tip hng hoỏ
IV. NHNG CHNG T V PHNG TIN TN DNG C BN

có thể do cơ quan giám định cấp.
2.CHỨNG TỪ VẬN TẢI:
Đây là chứng từ do người chuyên chở cấp để xác nhận rằng mình đã nhận
hàng để chở. Chứng từ vận tải thường dùng trong nhập khẩu là: Vận đơn
đường biển và vận đơn đường không.
- Vận đơn đường biển: có chức năng là bằng chứng của hợp đồng chuyên
chở đường biển, là chứng chỉ quyền sở hữu hàng hoá và là chứng từ xác nhận
người vận chuyển đã nhận hàng để vận chuyển. Qua vận đơn, tình trạng hàng
hoá khi bốc lên tàu và tình hình đặc biệt của việc xếp hàng lên tàu được ghi rõ
ràng.
Nội dung của vận đơn: ở mặt trước người ta ghi rõ tên người gửi hàng, tên
tàu, số hiệu của chuyến đi, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng
lượng cả bì, tên người nhận hàng tình hình trả cước, tình hình bản gốc,
số bản gốc đã được lập, ngày tháng cấp vận đơn. ở mặt sau người ta ghi sẵn
các điều khoản được áp dụng vào vận đơn, thông thường người ta dùng vận
đơn đích danh, vận đơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh. Khi cấp vận đơn,
vận đơn đó có thể là vận đơn sạch hay vận đơn không sạch (Trong thực tế còn
tồn tại nhiều loại vận đơn khác nhau, độc giả có nhu cầu xin xem thêm tài
liệu khác).
Vận đơn đường biển được vận hành một số bản gốc (thành một bộ vận đơn).
ở bản sao do thuyền trưởng ký phát (copy) thì không có giá trị pháp lý mà
dùng cho thông báo giao hàng kiểm tra hàng hoá, thống kê hải quan.
- Biên lai thuyền phó (Master receipt): Do thuyền phó phụ trách về hàng hoá
xác nhận về việc đã nhận hàng để chở. ở biên lai này có ghi kết quả của việc
nhận hàng, kiểm hàng khi hàng được bốc lên tàu: Biên lai này không có tác
dụng là chứng chỉ sở hữu hàng hoá trừ phi hợp đồng có quy định khác.
- Phiếu gửi hàng: do chủ hàng đề nghị người chuyên chở cho lưu khoang xếp
hàng lên tàu.
- Bản lược khai hàng hoá: là chứng từ kê khai hàng hoá trên tàu, thông tin
về tiền cước.

- Tờ khai hải quan (Entry Customs Declaration) là khai báo của chủ hàng
cho cơ quan hải quan để thực hiện thủ tục hải quan khi xuất khẩu hoặc nhập
khẩu hàng hoá. Theo điều lệ của hải quan Việt Nam, tờ khai hải quan phải
được nộp cho cơ quan hải quan ngay sau khi hàng đến cửa khẩu, tờ hải quan
phải được trình ùng với tờ giấy phép nhập khẩu, bảng kê chi tiết hàng hoá,
vận đơn (bản sao) (Theo nghị định 171/HĐBT ngày 27/5/1991).
- Giấy phép nhập khẩu: là chứng từ do Bộ thương mại cấp, cho phép chủ
hàng được nhập khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định, có cùng tên hàng,
từ một nước nhất định, qua một cửa khẩu nhất định, trong một thời gian
nhất định.
Nội dung của giấy phép nhập khẩu bao gồm: tên và địa chỉ của người mua,
tên và địa chỉ của người xin nhập khẩu, số hiệu và ngày tháng của hợp đồng,
tên của cửa khẩu giao nhận, phương tiện vận tải, tên hàng, nhãn hiệu quy
cách, phẩm chất, số lượng hoặc trọng lượng, giá đơn vị và tổng trị giá,
thời hạn hiệu lực của giấy phép.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (CO-Certificate of Origin) là chứng từ do tổ chức
có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hàng hoá.

Trích đoạn Cụng tỏc nghiờn cứu tiếp cận thị trường: Nghiờn cứu nguồn nhập khẩu và lựa chọn nhà cung cấp. Căn cứ vào mụi trường vĩ mụ. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG HỢP ĐỒNGNHẬP KHẨU VÀN Ộ Hoàn thiện việc thực hiện hợp đồngnhập khẩu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status