Luận văn
Đề tài: Điều khiển đèn giao thông
1
MỤC LỤC
I. TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ TÀI 5
II. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH CON SUB 6
1. Tại sao phải sử dụng chương trình con SUB? 6
2. Các bước thực hiện chương trình con 6
3. Biến cục bộ 6
4. Biến toàn cục 8
III. CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG 9
1. Yêu cầu 9
2. Chương trình trên STEP7 10
IV. TẠO ITEMS TRONG PC ACCESS 15
1. Giới thiệu PCACCESS 15
2. Các bước tiến hành trong PC ACCESS 15
V. TẠO GIAO DIỆN TRONG WINCC 17
1. Khởi động wincc 17
2. Thiết kế giao diện trong wincc 17
a. Các bước tạo tab trong wincc 17
b. Thiết kế giao diện trong wincc 21
c. Chạy mô phỏng trong wincc 23CÁC PHẦN TỬ TRONG STEP7-MICRO/WIN
2
1. Chương trình chính OB1 (main program)
2. Chương trình con SUB (subroutine)
3. Chương trình ngắt INT (interrupt routine)
4. Khối hệ thống (System Block)
5. Khối dữ liệu ( Data Block)
- OUT Biến được lấy ra từ chương trình con
- TEMPORARY Biến tạm được lưu tạm trong ngăn xếp dữ liệu cục bộ
3
- IN_OUT Biến vừa truyền vào sau đó lấy ra từ chương trình con
Bảng biến cục bộ trong chương trình con
Các kiểu dữ liệu (data type)
• BOOL : kiểu dữ liệu dùng cho bít đơn.
• BYTE, WORD, DWORD: kiểu dữ liệu xác định một ngõ vào hay ngõ ra không
dấu lần lượt có độ lớn byte, 2 bytes, 4 bytes.
• INT, DINT: kiểu dữ liệu xác định một ngõ vào hay ngõ ra có dấu lần lượt có độ
lớn byte, 2 bytes, 4 bytes.
• REAL : Kiểu dữ liệu là số thực 4 Bytes.
Một số lưu ý khi thiết lập trong bảng biến cục bộ:
Các thông số input/output tối đa trong mõi chương trình con tối đa là 16. Nếu
ta thử download một chương trình quá 16 thông số thì chương trình sẽ báo lỗi.
Độ dài tên của biến cục bộ tối đa là 23 kí tự, bắt đầu phải là một kí tự
alphanumeric.
Tên biến của bảng biến cục bộ được download, lưu trữ trong bộ nhớ CPU.
Việc dùng tên biến quá dài làm giảm bộ nhớ của CPU.
Khi đặt tên biến, chương trình sẽ tự động gán biến vào vùng nhớ cục bộ
( local memory) L. Trong CPU 224, vùng nhớ cục bộ từ LB0 – LB63.
Tạo chương trình con trong STEP7-MICRO/WIN
4
Vùng nhớ
tương ứng
Kiểu dữ liệuKiểu biếnGhi ký hiệu
Ghi chú
4. BIẾN TOÀN CỤC (GLOBAL VARIABLE)
- Biến toàn cục là biến của chương trình chính (OB1) có ảnh hưởng đến toán
bộ chương trình.
CHƯƠNG TRÌNH CON SBR1 ( MODE 1)
9
10
CHƯƠNG TRÌNH CON SBR2 (MODE 2)
Sau khi viết xong chương trình ta lưu lại chương trình
11
Sau đó ta đặt tên và lưu lại
III. TẠO ITEMS TRONG PC ACCESS
1. GIỚI THIỆU VỀ PC ACCESS
- PC ACCESS là một phần mềm chuyên dụng để kết nối giữa PLC S7-200 với
WINCC.
- PC ACCESS có thể báo trạng thái kết liên kết giữa PLC S7-200 và WINCC
• Nếu là Good thì việc liên kết thành công.
• Nếu là Bad thì việc liên kết chưa thành công.
2. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH VỚI PC ACCESS
Bước 1: Khởi động PC ACCESS ,tạo new project.
Bước 2: Cấu hình cho PC ACCESS
Sau đó sẽ xuất hiện bảng set PG/PC Interface
12
Kiểm tra trạng thái
Báo liên kết không tốt
Vì cáp sử dụng là PPI nên ta chọn như hình trên
Bước 3: tạo các Item (File/Import Symbol)
Vào thư mục đã lưu file đã save trong chương trình STEP 7
13
Sau đó ta tạo được các Item, rồi SAVE lại
Chú ý rằng các name đã được đặt trong symbol tab tương ứng thì các item mới được tạo
việc
- Ta lấy các Objects trong vùng đối tượng cần làm thao tác tạo giao diện đèn giao
thông
- :
- Bước tiếp theo là rất quan trọng, đó là thiết lập các thuộc tính cho tab
Đối với đèn:
Vào Property/Flashing /Flashing Background
Đối với các button
Vào Property/Event/Mouse/Mouse Action/C-Acction
Có 2 cách để Set Tab Bit
• Cách 1: Lập trình trục tiếp bằng lệnh trên cửa sổ lệnh
• Cách 2 : Vào Set/Set Tab Bit
19
Liên kết tab
Màu cần
hiển thị
Cập nhật
liên tục
Sau khi ta thiết kế giao diện và cài đặt thuộc tính cho chương trình, ta lưu chương trình
lại.
c. CHẠY MÔ PHỎNG TRÊN WINCC
Bước cuối cùng là chạy run time trên wincc để kiển tra.
Click vào icon để chạy mô phỏng
Kết quả sau khi mô phỏng
20
Cửa sổ lệnh
Cửa sổ lệnh
21