Báo cáo tốt nghiệp: “THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ” potx - Pdf 15

Báo cáo tốt nghiệp

“THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA KHÁCH HÀNG VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ
GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM ”MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ
NỢ CỦA DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO
DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
I. Giới thiệu khái quát về sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.
1.1. Quá trình hình thành của Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt
Nam 9
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT. 9
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh chính mà SGD NHNTVN đạt được trong
năm 2007. 11
1.3.1 . Huy động vốn. 11
1.3.1.1. Huy động từ các tổ chức kinh tế : 12
1.3.1.2. Huy động từ dân cư : 12

3.3.2. Thẩm định chi tiết doanh nghiệp 58
3.3.3. Thẩm định dự án 68
IV. Đánh giá hoạt động thẩm định khả năng trả nợ nói riêng và thẩm định dự
án nói chung của doanh nghiệp vay vốn trung dài hạn của Sở giao dịch Ngân
hàng ngoại thương Việt Nam trong thời gian qua.
4.1. Nhận xét của tác giả về việc thẩm định khả năng trả nợ dự án “Đầu tư xây
dựng văn phòng giao dịch và giới thiệu sản phẩm ARTEXPORT HOUSE”. 75
4.2. Nguyên nhân của những thành quả đó: 78
4.2.1. Uy tín và lợi thế của toàn hệ thống NHNT 78
4.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ của Ngân hàng ngoại thương. 79
4.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định 79
4.2.4. Chất lượng tín dụng tại SGD không ngừng được nâng cao 80
4.2.5. Thực hiện tốt công tác báo cáo tổng hợp và lưu trữ dữ liệu 81
4.3. Những mặt hạn chế trong công tác thẩm định khả năng trả nợ nói riêng và
công tác thẩm định nói chung. 82
4.3.1. Nội dung thẩm định khả năng trả nợ : 82
4.3.2. Cơ chế chính sách còn chồng chéo: 86
4.3.3. Công tác khách hàng: 86
4.3.4. Nguồn thông tin để thẩm định còn hạn chế 86
4.3.5. Công tác tổ chức thẩm định 87
4.3.6. Khó khăn trong hoạt động trên địa bàn: 87
CHƯƠNG II – MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP
VAY VỐN TRUNG DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM.
2.1. Phương hướng, nhiệm vụ hoạt động phát triển nói chung và hoạt động
thẩm định dự án nói riêng của Sở Giao Dịch trong thời gian tới.
2.1.1. Phương hướng của Ngân hàng Ngoại Thương trong thời gian tới. 88
2.1.2. Những nhiệm vụ cụ thể cho NHNT VN 89
2.1.3. Định hướng phát triển của SGD NHNT và định hướng phát triển tín dụng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CKH : có kỳ hạn
ĐTDA : Đầu tư dự án.
ĐTT : đồng tài trợ.
HĐQT : hội đồng quản trị.
KKH : không kỳ hạn.
KP : kỳ phiếu
KT : kinh tế
NHNN: ngân hàng Nhà nước
NHNT VN : ngân hàng ngoại thương Việt Nam
QHKH : quan hệ khách hàng.
QLN : quản lý nợ.
SGD : sở giao dịch
TCKT : tổ chức kinh tế.
TK : tiết kiệm
TrP : trái phiếu.
XNK : Xuất nhập khẩu


MỞ ĐẦU
GDP trong những năm gần đây luôn đạt mức cao khoảng 8 – 9%. Cơ cấu
ngành đã có sự thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ chất lượng
cao như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Với sự lớn mạnh của mình, các ngân hàng
đã trở thành các trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Điều này càng
quan trọng hơn khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
WTO vào năm 2007. Các ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc điều chuyển
vốn giữa các thành phần kinh tế, giúp cho đồng vốn được sử dụng một cách có hiệu
quả nhất; ngân hàng còn góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện các chính sách của
Đảng và Nhà nước trong việc phát triển các thành phần kinh tế, tạo đà cho phát
triển.
Sau một thời gian thực tập tại Sở Giao Dịch Ngân Hàng Ngoại Thương Việt
Nam, tôi đã hoàn thành xong Báo cáo tổng hợp về đơn vị thực tập. Sau đó, tôi tiếp
tục nghiên cứu sâu thêm về đơn vị và quyết định chọn đề tài: “THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG VAY VỐN
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM ” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu của Chuyên đề ngoài Lời mở đầu, Kết luận, nội dung chính được
chia làm 2 chương:
- Chương I: Thực trạng công tác thẩm định khả năng trả nợ của doanh nghiệp
vay vốn trung và dài hạn tại Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
- Chương II. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định
khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn trung dài hạn tại Sở Giao Dịch Ngân
Hàng Ngoại Thương Việt Nam.


CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
I. Giới thiệu khái quát về sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam.
1.1. Quá trình hình thành của Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Theo quyết định số 1215/QĐ – NHNT. TCCB – ĐT quyết định của hội đồng
quản trị Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương
được thành lập trên cơ sở điều chỉnh, sắp xếp lại bộ máy tổ chức và hoạt động của
Hội Sở Chính là Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, kể từ ngày
28/12/2005.
Tên tiếng Việt là : Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh : Bank for foreign trade of Viet Nam
operation centre ( Vietcombank ).
Trụ sở chính của Sở Giao Dịch : hiện tại ở tòa nhà ARTEXPORT HOUSE,
số 31 – 33 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT.
Tổ chức bộ máy hoạt động của Sở giao dịch bao gồm có 1 giám đốc, 3 phó
giám đốc, 21 phòng ban
Sơ đồ I.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT

Phòng thanh toán thẻ

Phòng quản lý nợ

Phòng quan hệ khách hàng

Phòng TD trả góp tiêu dùng

Phòng tin học

Phòng vốn và KDoanh ngoại tệ

Phòng vay nợ viện trợ.

Phòng quản lý quỹ máy ATM
Sở
Giao
Dịch
Giám đ
ốc

p.giám đ
ốc

p.giám đ
ốc

p.giám đ
ốc



2.2.kỳphiếu,trái phiếu 119.03 23.05 490.52 -71.14 -69.02 -69.53
Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế đạt
37.992,83 tỷ VND tăng 8,95 % so với 31/12/2006 và đã hoàn thành kế hoạch vốn
TW đã giao cho.
1.3.1.1. Huy động từ các tổ chức kinh tế :
Vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng 60.37 % tổng vốn huy động được
trong nền kinh tế.
Tiền VND huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT) đạt 13.175,94 tỷ đồng,
tăng 2051,05 tỷ VND tương đương 17,38 % so với năm 2006.
Ngoại tệ huy động được ước đạt 605,80 triệu USD tăng 165,13 triệu USD
(37,47 %) so với 2006 do nhiều công ty chuyển tiền về SGD để thực hiện dịch vụ
thanh toán như công ty FPT, cty Đầu tư và phát triển dầu khí, các cty xăng dầu,
truyền hình, hàng không…
1.3.1.2. Huy động từ dân cư :
Huy động VND đạt 4029,27 VND, tăng so với năm 2006 là 5,42% là do việc
tăng cường tiếp xúc với khách hàng để thu hút tiền gửi. SGD là chi nhánh có ưu thế
do mạng lưới các phòng giao dịch ở khắp các địa bàn, uy tín và thương hiệu vẫn
mạnh.
Tiền gửi dân cư đạt 684,24 triệu USD giảm 107,12 triệu USD (13,54%) so
với năm 2006. Do tỷ giá USD/VND trong năm 2007 có xu hướng giảm nên khách
hàng cá nhân có xu hướng chuyển từ tiền gửi tiết kiệm USD sang gửi tiết kiệm
VND để có lãi suất cao hơn. Bên cạnh đó, một số khách hàng đã rút tiền và chuyển
sang ngân hàng khác do lãi suất tiền gửi của NHNT thấp hơn đáng kể so với các
ngân hàng quốc doanh và ngân hàng cổ phần cùng địa bàn ( khoảng 0,2 – 0,5%/năm
). Đồng thời, các sản phẩm huy động mới của SGD như tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ,
chứng chỉ tiền gửi chưa thực sự cạnh tranh so với các ngân hàng khác nên doanh số
và tăng 24,63%. Vay trung dài hạn đạt 701,14 tỷ tăng 333.69 tỷ tương đương với
90.08 % so với 2006.
Đối với dư nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ đến 31/12/2006 đạt 121,29 triệu USD,
tăng 38,42 triệu USD (47%) so với 2006 là do các mặt hàng trên thế giới đều tăng
mạnh đặc biệt là giá xăng dầu tăng mạnh và kéo dài, kéo theo các mặt hàng khác
như : sắt, thép, phân bón, hóa chất, hàng tiêu dùng, tân dược… tăng theo nhu cầu vay ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp tăng lên. Mặc dù
lãi suất USD trong năm 2006 tăng liên tục nhưng tỷ giá vẫn ổn định và so với lãi
suất VND vẫn thấp hơn lãi suất VND nên dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng dư nợ cho vay ngắn hạn của SGD.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn trong năm 2007 đạt 701,14 tỷ VND, chiếm
19,41 % tổng dư nợ cho vay của SGD.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng nội tệ tính đến ngày 31/12/2007 là
335,73 tỷ VND, tăng 38,15% so với năm 2006.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng ngoai tệ tính đến ngày 31/12/2007 đạt
22,61 triệu USD, tăng 119,6%, tăng gấp đôi so với năm 2006.
Năm 2007 đã ký được nhiều hợp đồng cho vay trung dài hạn. Thực tế là đã
ký hợp đồng tài trợ 15 dự án trung dài hạn với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là
khoảng 440 tỷ quy VND.
Tổng dư nợ tín dụng trung dài hạn quy VND tăng gấp đôi so với năm 2006(
tăng 90,8%). Có được kết quả đó là do các hợp đồng đã ký trong năm 2006 được
giải ngân trong năm 2007. Ví dụ như dự án Xi măng Bỉm Sơn 320 tỷ VND, dự án
thủy điện Sê San 400 tỷ VND, thủy điện Srepok 3 trị giá 463 triệu.
Tính đến cuối tháng 11/2007, có 31 khoản vay trung dài hạn có tổng trị giá
cam kết là hơn 2000 tỷ quy VND, với tổng dư nợ đạt hơn 700 tỷ quy VND. Mặc dù
tổng cam kết lớn nhưng số vốn giải ngân chưa cao, chưa xứng với tiềm lực của
SGD nên chưa thúc đẩy mạnh số dư nợ tín dụng của SGD. Tuy nhiên, tốc độ giải
ngân phụ thuộc vào tiến độ xây dựng các dự án của chủ đầu tư chứ không phụ thuộc

Doanh số chiết khấu chứng
từ
24.60 17.40 7.2 41038
Nguồn : phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Về hoạt động thông báo L/C, trong năm 2007 SGD thực hiện 1.722 món
giảm 679 món (28,28%) với doanh số đạt 234,55 triệu USD giảm 103,67 triệu USD (30,65%). Về thanh toán L/C và nhờ thu, năm 2007 đạt khoảng 258,87 triệu USD
tương đương 2.133 bộ, giảm 378 bộ so với năm 2006 (15,5%). Số lượng chứng từ
xuất trình giảm 340 bộ (13,78%) tương đương 18,57 triệu USD (8,1%). Doanh số
thanh toán chuyển tiền đến đạt 223,65 triệu USD tăng 111,61 triệu USD (99,62%).
Doanh số chiết khấu chứng từ là 24,6% tăng 7,2% so với năm 2006 (41,38%).
1.3.3.2. Thanh toán nhập khẩu :
Bảng I.4 : Tình hình thanh toán nhập khẩu tại SGD năm 2007
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu 2007 2006 Tăng giảm so với 2006
Tuyệt đối Tương đối(%)
L/C

- Số món mở 2830 2757 73 2.65
-Trị giá mở 1193.59 1032.31 161.28 15.62
- Thanh toán 1109.63 1127.67 -18.04 -1.6
Nhờ thu

- Số món mở 948 931 17.00 1.83
-Trị giá mở 31.34 27.22 4.12 15.14
- Thanh toán 32.65 26.14 6.50 24.84
Chuyển tiền


Quản lý và giám sát khoản vay Thu hồi nợ vay.
Đối với những dự án có vốn đầu tư lớn hơn 10 tỷ đồng.
Phòng quan hệ khách hàng có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ vay vốn trước. Sau
đó, lập ra báo cáo đề xuất đầu tư dự án. Phòng ĐTDA dựa vào báo cáo này tiến
hành thẩm định dự án. Các bước tiếp theo tương tự với dự án có vốn đầu tư 5-10 tỷ
đồng. Diễn giải sơ đồ :
Phòng quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ
tài liệu có liên quan đến khách hàng, thông tin có liên quan đến phương án vay vốn,
đánh giá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án.
Dựa vào các thông tin có trong Báo cáo đề xuất đầu tư dự án và các thông tin
thu thập được, phòng ĐTDA tiến hành thẩm định chi tiết dự án. Phòng ĐTDA có
trách nhiệm lập ra Báo cáo thẩm định dự án.
Phê duyệt khoản vay : Tùy theo trị giá và tình hình thực tế trong từng thời
kỳ, Tổng Giám đốc sẽ có sự phân cấp trong việc phê duyệt khoản vay. Tất cả các
khoản cấp tín dụng và tổng các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng vượt
quá 10 % vốn tự có của NHNT đều phải trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt.
Soạn thảo và ký kết hợp đồng : phòng QHKH có nhiệm vụ soạn thảo và ký
kết hợp đồng. Sau khi hoàn tất, phòng Quản lý nợ sẽ tiến hành nhập dữ liệu.
Rút vốn vay: Sau khi tiếp nhận yêu cầu rút vốn vay từ khách hàng, phòng
QHKH thực hiện kiểm tra thủ tục rút vốn vay. Lập thông báo điều kiện rút vốn và
chuyển phòng QLN. Phòng QLN sẽ thực hiện việc mở tài khoản vay. Phòng kế toán
sẽ thực hiện giải ngân.
Quản lý giám sát khoản vay : phòng QHKH chịu trách nhiệm nắm vững
thông tin về khách hàng vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo
kỳ/ đột xuất. Mọi bất thường phát sinh do phòng QHKH và Quản lý rủi ro cùng tìm
biện pháp xử lý thích hợp.
Thu hồi nợ vay: căn cứ lịch trả nợ đến hạn do phòng QLN lập, phòng QHKH

không. Quyết định cấp tín dụng sẽ do trưởng/phó phòng QHKH quyết định. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện
thu nợ từ khách hàng và các thủ tục khác để đóng hồ sơ vay.
Đối với khách hàng là cá nhân, hồ sơ xin vay vốn sẽ do phòng tín dụng tiêu
dùng trả góp xem xét. Hợp đồng tín dụng của khách hàng cá nhân và việc thu hồi
nợ vay này sẽ do chính phòng quản lý.
Nhận xét :
- Quy trình thẩm định chặt chẽ hơn khi có sự phân chia nhiệm vụ trong từng
mức cấp tín dụng.
- Có sự phân chia việc nhận hồ sơ vay vốn đối với từng loại khách hàng (
khách hàng là cá nhân, là doanh nghiệp ).
- Quá trình từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến khi thu hồi nợ vay do nhiều phòng
đảm nhiệm, tủy theo chức năng của từng phòng.
- Việc phê duyệt cấp tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ,
tổng giám đốc có quy định bằng văn bản về việc phân cấp phê duyệt tín dụng đối
với từng cấp bậc trong SGD, ví dụ như dự án có tổng khoản cấp tín dụng đối với
một khách hàng vượt 10% vốn tự có của NHNT phải do Hội đồng quản trị phê
duyệt.
2.1.2. Phương pháp thẩm định một dự án đầu tư
Phương pháp thẩm định dự án đầu tư là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được
các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án. Việc thẩm định dự án có thể sử
dụng các phương pháp khác nhau :
- Thẩm định theo trình tự.
- Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
2.1.2.1.Thẩm định theo trình tự. Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng

2.1.2.2. Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu là phương pháp cụ thể khi thẩm định tổng quát và
thẩm định chi tiết. So sánh các chỉ tiêu nhằm đánh giá tính hợp lý và tính ưu việt
của dự án để có sự đánh giá đúng khi thẩm định dự án. So sánh các chỉ tiêu trong
các trường hợp sau :
+ Các chỉ tiêu trong trường hợp có dự án và không có dự án.
+ Các chỉ tiêu của dự án tương tự ( đã được phê duyệt hay thực hiện ).
+ Các định mức, hạn chế, chuẩn mực đang được áp dụng.
Trường hợp trong nước không có chỉ tiêu đối chiếu thì phải tham khảo của nước
ngoài.
Về kỹ thuật tính toán và tiêu chuẩn so sánh các chỉ tiêu đã được đề cập ở phần nội
dung dự án. Cần lưu ý, trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tủy từng loại dự án
có thể lựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ. Điều đó giúp
cho người thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng
được yêu cầu chất lượng của công tác thẩm định. Trong việc lựa chọn chỉ tiêu, chú
ý đến các chỉ tiêu phản ánh bản chất dự án, các chỉ tiêu liên quan đến vấn đề khó
khăn thường gây ra tranh luận hay các vấn đề đang được xã hội quan tâm.
2.1.3. Nội dung thẩm định một dự án đầu tư tại SGD NHNT
Nội dung thẩm định dự án được tuân theo tài liệu lưu hành nội bộ đó là văn
bản Báo cáo thẩm định dự án trung và dài hạn do Ngân hàng Ngoại Thương ban
hành. Tài liệu này được sử dụng là tài liệu tham khảo cho thẩm định dự án tín dụng
và bảo lãnh trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Nội dung của một báo cáo thẩm định dự án đầu tư của NHNT bao gồm hai
phần chính. Một là : tình hình tổ chức, tài chính và sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, hai là thẩm định một dự án đầu tư mới.
a, Tình hình tổ chức, tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp : tên doanh nghiệp ( chủ đầu tư ); loại hình

thành phẩm )
o Doanh số hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất
(trong đó sản lượng sản phẩm chủ yếu là bao nhiêu, doanh thu và kết quả lãi lỗ của
từng năm; mức nộp ngân sách qua các năm bằng bao nhiêu, doanh thu, lợi tức; nêu
thực trạng sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ, lãi lỗ, xu hướng phát triển tốt hay xấu của
doanh nghiệp )
o Nhận xét về xu hướng phát triển sản xuất, kinh doanh và khả năng tiêu thụ,
phạm vi tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
b, Thẩm định dự án đầu tư mới.
Về mặt lý thuyết, theo cơ cấu vốn việc đầu tư có thể được chia làm: (i) Đầu tư Tài
sản cố định; (ii) Đầu tư tài sản lưu động; (iii)và Đầu tư tài sản tài chính (Ví dụ mua
cổ phần, cổ phiếu, nhưng hiện tại ở Việt Nam, những giao dịch loại này chưa có
nhiều)
Theo mục tiêu có thể chia đầu tư thành các loại sau:
- Đầu tư tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Đầu tư đổi mới sản phẩm.
- Đầu tư thay đổi thiết bị.
- Đầu tư mở rộng xuất khẩu sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng thị
trường tiêu thụ.
- Đầu tư khác: góp vốn, liên doanh
b1,Thẩm định tính pháp lý bộ hồ sơ xin vay vốn Theo quy định hiện hành tại quyết định số 1627/1998/QĐ-NHNN1 ngày
31.12.2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và QĐ số 407/QĐ-NHNT-HĐQT
ngày 29.03.2002 về Hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam về quy chế
cho vay đối với khách hàng (Nêu tên và kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ, đầy đủ
các loại giấy tờ trong bộ hồ sơ).
b2,Nhận Xét Chung:
Tên Dự án:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status