Đề Tài
Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
MỤC LỤC
1
Đề Tài 1
Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ 1
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ HỘP SỐ 6
I.1. CÔNG DỤNG, YÊU CẦU CỦA HỘP SỐ: 6
I.1.1. CÔNG DỤNG: 6
I.2. PHÂN LOẠI HỘP SỐ: 7
PHẦN II. TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG Ố BAN ĐẦU 14
II.1 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG Ố BAN ĐẦU 15
II.1.1 Xác Định Tỷ Số Truyền Thấp Nhất Và Cao Nhất Của Hộp Số: 15
II.1.2 Số Cấp Của Hộp Số: 16
II.1.3 Xác Định Tỷ Số Truyền Các Tay Số Trung Gian: 16
II.2 Phân tích chọn kiểu – loại và cách bố trí : 17
PHẦN III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN 18
III.1 Tính Toán Các Thông Số Cơ Bản 18
III.1.1 Khoảng Cách Trục 18
III.1.2 Kích Thước Theo Chiều Trục Các-Te Hộp Số 19
a. Chiều rộng các vành răng 19
b. Chiều rộng các ổ bi đỡ 19
c. Chiều rộng của các ống gài và đồng tốc 19
III.1.2 ĐƯỜNG KÍNH TRỤC 20
III.1.2.1 Đường kính trục sơ cấp và trục trung gian: 20
b. Trục trung gian: 20
c. Trục thứ cấp (d3) 20
III.1.2.2 Tính chiều dài sơ bộ các trục: 20
III.2.3.3 Bán kính ma sát của bộ đồng tốc 38
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 3
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
III.2.3.4 Chiều rộng bề mặt vành ma sát của bộ đồng tốc: 40
III.2.3.5 Góc nghiêng của bề mặt hãm β : 40
III.2.3.6 Tính toán kiểm tra các thông số cơ bản của đồng tốc 40
III.2.3.7 Mômen ma sát thực tế của đồng tốc 41
III.2.3.8 Thời gian chuyển số thực tế của đồng tốc 41
III.2.3.9 Công trượt của đôi bề mặt côn ma sát của đồng tốc 42
III.2.3.10 Công trượt riêng của đôi bề mặt côn ma sát của đồng tốc 43
III.3 KẾT CẤU CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN GÀI SỐ: 44
III.3.1. Cơ cấu định vị: 44
III.3.2 Cơ cấu chống gài hai số cùng lúc 44
III.3.3 Cơ cấu an toàn chống gài số lùi ngẫu nhiên 45
PHẦN IV. KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 4
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
LỜI NÓI ĐẦU
Ô tô máy kéo là phượng tiện sản xuất và kinh doanh trong sinh hoạt, không thể
thiếu được trong đời sống hiện nay. Cùng với sự tiến bộ chung của khoa học. Ngành ô
tô cũng có những bước phát triển mới với những thành quả quan trọng. Những biến
đổi mà đòi hỏi phải có những nhận thức mới sâu rộng, những vấn đề đó có liên quan
đến công nghệ ô tô.
Nhiệm vụ của đồ án này thiết kế và tính toán hộp số xe tải nhỏ. Đây là một bộ
phận chính, không thể thiếu trong ôtô. Nó dùng để thay đổi số vòng quay và mômen
của động cơ truyền đến các bánh xe chủ động cho phù hợp với điều kiện làm việc của
ôtô, tách lâu dài động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực, trích công suất để dẫn động các
địa hình khác nhau, mỗi địa hình lại có các yêu cầu động lực học khác nhau. Do đó
với các yêu cầu động lực khác nhau nên hộp số phải có các tỉ số truyền thích hợp để
tạo ra momen và số vòng quay thích hợp với từng điều kiện làm việc của ôtô.
- Làm việc êm dịu, chuyển số nhẹ nhàng, không va đập. Trong quá trình ôtô làm việc,
có thể phải nhiều lần chuyển số tuỳ theo địa hình hoạt động do đó yêu cầu khi chuyển
số phải nhẹ nhàng làm việc êm dịu để tránh gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khoẻ của
lái xe.
- Có vị trí trung gian để có thể cắt lâu dài động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong
trường hợp động cơ nổ mà ôtô chưa cần chuyển động. Có cơ cấu chống gài 2 số cùng
lúc để đảm bảo an toàn cho hộp số.
- Hộp số phải có số lùi để cho phép xe chuyển động lùi để dễ quay đầu xe trong điều
kiện đường hẹp; đồng thời phải có cơ cấu chống tự động gài số lùi một cách ngẫu
nhiên.
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 6
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
- Kích thước, khối lượng nhỏ, kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, hiệu suất cao, giá
thành rẻ.
I.2. PHÂN LOẠI HỘP SỐ:
I.2.1. Theo phương pháp điều khiển: Điều khiển bằng tay, điều khiển tự động và
điều khiển bán tự động.
a. Hộp số cơ khí (điều khiển bằng tay): Là hộp số điều khiển hoàn toàn bằng kết
cấu cơ khí, dựa trên tỷ số truyền khác nhau của các cặp bánh răng ăn khớp.
- Ưu điểm: kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, giá thành thấp, dễ bão trì và sửa
chữa…
- Nhược điểm: kết cấu cồng kềnh, hiệu suất thấp, mất nhiều thời gian chuyển số,
điều khiển nặng nhọc(thường phải dung cơ cấu trợ lực)…, Ngoài ra dùng hộp số tay
có nhược điểm là không tạo được cảm giác êm dịu mỗi khi chuyển số
b. Hộp số tự động:
Cấu tạo hộp số tự động AT hai cấp.
Kết cấu đặc biệt của DCT chính là hệ trục trung tâm gồm hai trục đồng trục
lồng nhau. Trục thứ nhất (màu đỏ): một đầu (bên trái) liên kết với ly hợp thứ nhất
(màu đỏ) bằng then hoa, trên thân trục bao gồm 3 bánh răng có kích thước khác nhau
ăn khớp với các bánh răng trên trục thứ cấp thứ nhất, tạo ra các cấp số: 1, 3, 5. Trục
còn lại (màu xanh), một đầu lắp với ly hợp thứ 2 (màu xanh), trên thân trục gồm 2
bánh răng ăn khớp với 2 bánh răng trên trục thứ cấp thứ hai tạo ra 2 cấp số 2, 4 và
thêm một số lùi.
I.2.2. Theo tính chất truyền mô men: Kiểu hộp số có cấp và kiểu hộp số vô cấp.
a. Kiểu hộp số vô cấp (CVT: Continuously variable transmission) có mô men truyền
qua hộp số biến đổi liên tục và do đó tỷ số truyền động học cũng biến đổi liên tục.
Hộp số vô cấp trên ô tô chủ yếu là kiểu truyền bằng thủy lực hay còn gọi là biến mô.
Kiểu hộp số vô cấp cho phép thay đổi liên tục trong một giới hạn nào đó giá trị
tỷ số truyền và momen xoắn đến các bánh xe chủ động tương ứng với yêu cầu của
đường đặc tính kéo lý tưởng. Tùy theo các lực cản bên ngoài, momen có thể thay đổi
một cách tự động hoặc do cơ cấu điều chỉnh riêng tác dụng lên các số truyền. Hộp số
vô cấp trên ôtô chủ yếu là kiểu truyền động bằng thủy lực (gọi là bộ biến mô hoặc bộ
biến đổi momen), thường được sử dụng trên một số kiểu ôtô tải nặng, ôtô kéo, ôtô du
lịch cao cấp và ôtô buýt.
+Ưu điểm: ôtô có truyền động vô cấp sẽ có tính năng thông qua tốt nhờ
momen xoắn truyền đến các bánh xe chủ động liên tục và êm dịu nên giảm được quá
tải cho các chi tiết của hệ thống truyền lực, tăng được tuổi thọ của các chi tiết này;
giúp người lái dễ dàng vận hành xe.
+Nhược điểm: kết cấu phức tạp, đắt tiền; đòi hỏi chế tạo và chăm sóc phức
tạp; có hiệu suất truyền lực nhỏ hơn truyền lực có cấp.
b. Hộp số có cấp: Gồm một số cấp hữu hạn (thường từ 3 đến 20 cấp). Ứng với mỗi
cấp có một giá trị momen và do đó tốc độ truyền qua hộp số là không đổi. Trên ôtô
hiện nay dùng nhiều nhất hộp số có cấp điều khiển bằng tay, bởi vì nó có kết cấu đơn
giản, chế tạo rẻ và bảo đảm tỷ số truyền cần thiết đáp ứng được điều khiển sử dụng.
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 9
+Ưu điểm: số cấp càng tăng lên thì tính năng động lực cũng như tính kinh tế
nhiên liệu đều tăng, công suất sử dụng để lấy đà và tăng tốc cũng nhanh hơn; tăng khả
năng tải cho ôtô, giúp ôtô tải lớn làm việc trong điều kiện nặng nhọc.
+Nhược điểm: kết cấu phức tạp, hộp số cồng kềnh; cơ cấu điều khiển phức tạp.
- Một số loại hộp số nhiều cấp thường dùng:
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 11
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
I.2.4. Theo số trục chứa các cặp bánh răng truyền số: Có thể chia làm hai loại là
hộp số hai trục và hộp số ba trục (trục sơ cấp và thứ cấp bố trí đồng tâm).
a. Hộp số hai trục gồm: Trục sơ cấp gắn các bánh răng chủ động và trục thứ cấp gắn
các bánh răng bị động của các cấp số truyền tương ứng. Hộp số hai trục không thể tạo
ra truyền thẳng như hộp số ba trục vì phải thông qua một cặp bánh răng ăn khớp(số
răng bằng nhau) tất là hiệu suất của hộp số hai trục luôn bé hơn 1.
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 12
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
* Nguyên lí làm việc: hộp số hại trục không có trục trung gian như hộp số ba
trục do đó momen từ trục sơ cấp của hộp số thông qua sự ăn khớp của các bánh răng
gắn trên trục sơ cấp và thứ cấp để truyền momen ra ngoài.
Hộp số hai trục không thể tạo ra số truyền thẳng như hộp số ba trục( dù có tỷ số
truyền ở một tay số nào đó i = 1) vì phải thông qua một cặp bánh răng ăn khớp nào
đó. Do đó hiệu suất của hộp số hai trục nhỏ hơn hộp số ba trục.
Chiều truyền động của trục thứ cấp của hộp số hai trục ngược với chiều truyền
động dẫn vào của trục sơ cấp.
Hộp số hai trục phù hợp với hệ thống truyền lực có cầu chủ động bố trí cùng phía
với động cơ. Điều này thuận lơi cho việc thiết kế truyền lực chính của cầu chủ động
với kiểu bánh răng trụ. Như vậy hệ thống truyền lực với hộp số hai trục cho kết cấu
gọn hơn và hiệu suất nói chung cao hơn.
* Ưu điểm:
bên trong phần rỗng của đầu ra trục sơ cấp, do bị khống chế bởi điều kiện kết cấu nên
ổ bi này có thể không được chọn theo tiêu chuẩn tính toán ổ bi mà phải tính toán thiết
kế riêng; ở các số truyền trung gian, sự truyền mômen được thực hiện qua hai cặp
bánh răng ăn khớp nhau nên làm việc không êm, hiệu suất giảm.
PHẦN II. TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG Ố BAN ĐẦU
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 14
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
II.1 TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG Ố BAN ĐẦU.
II.1.1 Xác Định Tỷ Số Truyền Thấp Nhất Và Cao Nhất Của Hộp Số:
Bảng thông số chọn:
Thông số
Kí
hiệu
Khoảng giá
trị thường
gặp
Giá trị
chọn
Đơn vị
Tài liệu
tham
khảo
Hiệu suất hệ thống truyền
lực chính
t
0,75÷0,85 0,85 [3]
Theo quan điểm tăng tốc
tốt (Diezel)
max
ψ
= 0,33 : Hệ số cản chuyển động lớn nhất của đường.
G
a
= 2800 (kG) = 27468 (N) : Trọng lượng toàn bộ xe.
bx
r
= 0,35 (m) : Bán kính làm việc của bánh xe chủ động.
max
Me
= 240 (Nm) :Mô men cực đại động cơ.
t
η
= 0,85
÷
0,89 : Hiệu suất hệ thống truyền lực
n
Memax
=1700 (v/p).
N
e
= 64.
n
Ne
=2800 (v/p).
067,293
30
R
i
bxVNe
λω
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
i
h1
≤
t
bx
iMe
rG
η
ϕ
ϕ0max
Trong đó :
ϕ
G
= 0,7.27468=19227,6 (N) :Trọng lượng bám của xe.
Tính được: i
h1
≤
85,0.482,3.240
35,0.75,0.6,19227
r
i
e
bxe
e
bxe
h
Trong đó:
mine
ω
: Tốc độ góc ổn định nhỏ nhất của động cơ khi đầy tải [rad/s]
v
min
: Vận tốc chuyển động tịnh tiến nhỏ nhất của ôtô [m/s]
Đối với ôtô vận tải có tính năng cơ động cao thì chọn theo khoảng kinh
nghiệm:
mine
ω
=500÷600 v/ph . Chọn
mine
ω
=500v/ph
v
amin
=4÷5 km/h . Chọn v
amin
=5 km/h
II.1.2 Số Cấp Của Hộp Số:
1log467,4log
1
log
loglog
1
=+
−
=+
−
=
q
ii
n
hnh
. Chọn n* = 5.
II.1.3 Xác Định Tỷ Số Truyền Các Tay Số Trung Gian:
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 16
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Vì ô tô theo đề tài là ô tô tải nên ta thiết kế hộp số có tỷ số truyền các tay số trung
gian theo cấp số nhân.
Theo quy luật cấp số nhân các cấp số trung gian được xác định như sau:
i
hi
=
)1/()(
1
−− nin
h
i
i
h4
=
)15/()45(
1
−−
h
i
=
4/1
467,4
=1,454
II.2 Phân tích chọn kiểu – loại và cách bố trí :
Ô tô thiết kế là loại ô tô tải nhỏ chuyên dùng để chuyên chở hang hóa, làm việc
ở điều kiện thường xuyên thay đổi tải, có tỷ số truyền lớn nên ta chọn hộp số loại 3
trục cố định, có trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm vì: hộp số này có ưu điểm nổi bật là
trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm nên có thể làm tỷ số truyền thẳng, trường hợp này
hiệu suất bằng một. Đây là điều quan trọng của đối với ô tô tải vì thời gian làm việc ở
tỷ số truyền thẳng chiếm tỷ lệ cao. Măt khác khi ô tô chạy trên đường thẳng, thời gian
sử dụng tay số trung gian giảm. Nên tuổi thọ ô tô được kéo dài.
Như vậy ta có thể vẽ sơ đồ động hộp số 5 cấp như sau:
Z
L
1
'
Z
L
1
Z
1
hL
= (1,2 1,3). i
h1
= 1,2.4,467 = 5,360
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 17
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Số lùi được bố trí theo các phương án sau:
+ Bánh răng số 1 và số lùi luôn ăn khớp.
+ Bánh răng số lùi không luôn ăn khớp.
+ Cả bánh răng số 1 và số lùi đều không luôn ăn khớp.
Ở đây ta chọn phương án gài số lùi và số 1 dùng bánh răng di trượt, bánh răng
trung gian (đặt trên trục số lùi) làm hai vành răng.
Ngoài ra vì đây là loại xe tải và động cơ đặt dọc phía trước nên bố trí trục số lùi
và trục trung gian sao cho chiều cao của hộp số là thấp nhất để tăng khoảng sáng gầm
xe đồng thời hạ được chiều cao capin. Từ đó ta có sơ đồ bố trí như sau:
Hình 2.1- Sơ đồ bố trí số lùi
PHẦN III. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
III.1 Tính Toán Các Thông Số Cơ Bản
III.1.1 Khoảng Cách Trục.
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 18
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Khoảng cách trục A có thể xác định theo công thức kinh nghiệm:
3
raa
MkA ×=
[mm] (4.1)
Ở đây: k
a
= 92,111 [mm].
Chọn A = 96 [mm]
III.1.2 Kích Thước Theo Chiều Trục Các-Te Hộp Số.
a. Chiều rộng các vành răng.
Chiều rộng các vành răng có thể xác định sơ bộ theo công thức kinh nghiệm sau:
Hộp số thường:
( )
Ab 23,019,0 ÷≈
[mm]. (4.2)
Ở đây: A - Khoảng cách trục: A = 96 [mm].
Như vậy:
( ) ( )
08,2224,189623,019,0 ÷=×÷≈b
[mm].
Giá trị lớn chọn cho cặp bánh răng chịu tải lớn như cặp bánh răng gài số 1và số lùi,
giá trị nhỏ thì chọn cho các bánh răng chịu tải nhỏ.
b. Chiều rộng các ổ bi đỡ.
Đối với ôtô tải, chiều rộng các ổ bi đỡ có thể xác định theo công thức kinh
nghiệm sau:
( )
AB ×÷≈ 25,02,0
[mm]. (4.3)
Ở đây: A - Khoảng cách trục: A = 96 [mm].
Như vậy:
( ) ( )
242,199625,020,0 ÷=×÷≈B
[mm].
Kích thước chiều rộng của bi phụ thuộc vào loại ổ cụ thể.
c. Chiều rộng của các ống gài và đồng tốc.
Đối với đồng tốc ô tô tải gài 2 phía (số 3và số 4) chiều rộng của nó có thể xác
max
- Mômen cực đại của động cơ [Nm]: Me
max
= 240[Nm].
Như vậy:
3
1
240)6,44( ×÷=d
= (24,857 ÷ 28,587) [mm].
Chọn K
d
=4
Chọn theo tiêu chuẩn lấy: d
1
= 25 [mm]
b. Trục trung gian:
[mm]
Chọn K
d
=4
Lấy d
2
=30 [mm]
c. Trục thứ cấp (d
3
).
Ở phần giữa (đối với trục bậc):
Ad 45,0
3
=
÷
≈
d
l
[mm]
250
18,0
45
)21,018,0(
3
3
==
÷
≈
d
l
[mm]
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 20
201,30793,1.240.4.)6,44(
3
3
max2
==×÷= iamd
e
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Chiều dài trục chọn sơ bộ phải phù hợp sơ đồ tính theo tổng thể chiều dài
các chi tiết lắp trên trục. Tổng chiều dài trục l
2
có thể được xác định bằng:
b
BHbl
δ
[mm]
III.1.3 KÍCH THƯỚC VÀ LOẠI Ổ TRỤC.
Trong các hộp số 3 trục, thường thường sử dụng ổ bi cầu và ổ bi trụ hướng
kính một dãy, loại nhẹ và trung bình. Dựa vào số liệu thống kê, ta xác định các kích
thước d, D, B của ổ (tính theo tỷ lệ tương đối đối với khoảng cách trục A) có giá trị
như sau:
d: Đường kính ngỗng trục.
D: Đường kính ngoài của ổ.
B: Bề rộng ổ.
* Các ổ phía sau của:
+ Trục sơ cấp:
d = 0,45A = 0,45 × 96 = 43,2 ≈ 45[mm].
D = 0,9A = 0,9 × 96 = 86,4 ≈ 86 [mm].
B = 0,2A = 0,2 × 96 = 19,2 ≈ 20 [mm].
+ Trục thứ cấp:
d = 0,4A = 0,4 × 96 = 38,4 ≈ 40 [mm].
D = 0,9A = 0,9 × 96 = 86,4 ≈ 86 [mm].
B = 0,2A = 0,22 × 96 = 19,2 ≈ 20 [mm].
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 21
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
+ Trục trung gian:
d = 0,30A = 0,30 × 96 = 28,8 ≈ 30[mm].
D = 0,72A = 0,72 × 96 = 69,1 ≈ 70[mm].
B = 0,20A = 0,20 × 96 = 19,2 ≈ 20[mm].
* Các ổ phía trước của:
+ Trục trung gian:
0
cho số truyền cao.
Chọn = 22
0
cho số truyền thấp (số 1 và số lùi).
III.1.4.3 Xác định số răng của các bánh răng.
Đối với hộp số ba trục đồng trục, các số truyền đều phải qua hai cặp bánh răng:
Trong đó một cặp được dung chung cho tất cả các số truyền (trừ số truyền thẳng) gọi
là cặp bánh răng luôn ăn khớp. Vì vậy khi phân chia tỷ số truyền cho cặp bánh răng
này, cần phải có giá trị đủ nhỏ để vừa đảm bảo tuổi thọ cho cặp bánh răng luôn ăn
khớp vừa để cho số răng chủ động của cặp bánh răng gài số ở số truyền thấp không
nhỏ quá.
a. Xác định số răng của cặp bánh răng gài số 1:
Theo kinh nghiệm, số răng chủ động của cặp bánh răng gài số ở số truyền thấp
(số 1) của ô tô tải là Z
1
= 16÷12. Tuy nhiên, với hộp số của ô tô xe tải nhỏ ( i
h1
= 4,467
), để đảm bảo tính êm dịu và tránh hiện tượng cắt chân răng nên ta chọn :
SVTH: Tôn Thất Lâm_ Lớp: 06C4A GVHD: TS. Lê Văn Tụy
Trang 22
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Z
1
=17
Số răng bị động của các cặp bánh răng ăn khớp tương ứng được xác định theo
tỷ số truyền gài số của chính nó:
gkk
izz
.
Suy ra tỷ số truyền của cặp bánh răng truyền động chung (luôn ăn khớp).
i
h1
= i
a
.i
g1
793,1
491,2
467,4
1
1
===
g
h
a
i
i
i
i
a
: Tỷ số truyền của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp.
917,24
)793,11(5,2
)22cos(.96.2
)1.(
cos 2
0
1
≈ 35
Trong đó: Z
a
, Z
a
’
- Số răng của cặp bánh răng chủ động, bị động của cặp bánh răng
luôn ăn khớp.
c. Xác định số răng của cặp bánh răng ăn khớp số 2.
Tỷ số truyền của các cặp bánh răng gài số 2:
a
hk
gk
i
i
i =
(với k = 2÷n)
suy ra:
713,1
793,1
073,3
2
2
===
a
h
g
i
i
g
β
Đề Tài: Thiết Kế Hộp Số Ô Tô Xe Tải Nhỏ
Sau khi tính được i
g2
ta tính số răng của bánh răng chủ động tương ứng Z
2
được
xác định theo công thức:
)1.(
cos 2
gkk
k
k
im
A
z
+
=
β
.
i
gk
: Tỷ số truyền của cặp bánh răng gài số thứ k.
β
k
: Góc
nghiêng của cặp bánh răng gai số thứ k.
=
suy ra:
960,26225,1.22.
2
,
2
2
===
g
izz
≈ 27
Trong đó: Z
2
, Z
2
’
- Số răng của cặp bánh răng chủ động, bị động của cặp bánh răng gài
số 2.
d. Xác định số răng của cặp bánh răng ăn khớp số 3:
Tỷ số truyền của các cặp bánh răng gài số 3:
a
hk
gk
i
i
i =
(với k = 2÷n) suy ra:
.
i
gk
: Tỷ số truyền của cặp bánh răng gài số thứ k.
β
k
: Góc
nghiêng của cặp bánh răng gai số thứ k.
m
k
: Mô-duyn pháp tuyến của cặp bánh răng gài số thứ k.
Thế vào công thức ta có:
952,31
)178,11(5,2
)25cos(.96.2
)1.(
cos 2
0
33
3
3
=
+
=
+
=
g
im
A
số 3.
e. Xác định số răng của cặp bánh răng ăn khớp số 4:
Tỷ số truyền của các cặp bánh răng gài số 4:
a
hk
gk
i
i
i =
(với k = 2÷n) suy ra:
811,0
793,1
454,1
4
4
===
a
h
g
i
i
i
Sau khi tính được i
g2
ta tính số răng của bánh răng chủ động tương ứng Z
2
được
0
44
4
4
=
+
=
+
=
g
im
A
z
β
≈ 38
Số răng bị động của các cặp bánh răng ăn khớp tương ứng được xác định theo tỷ số
truyền gài số của chính nó:
gkk
izz
k
.
,
=
suy ra:
818,30811,0.38.
4
,
4
4
===
i
Mặt khác:
1
'
1
'
LL
L
gL
Z
Z
Z
Z
i ×=
=>
21
.
gLgL
iii
gL
=
=>
2,1
491,2
989,2
2
1
===
gL