ĐỀ ÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Mở đầu
Việt nam là một nước đang phát triển theo con đường xã hội chủ
nghĩa, với mục tiêu phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại
hóa đất nước.Hiện nay đất nước ngày càng phát triển, đời sống của
nhân dân dần được cải thiện. Mỗi gia đình đều có thể sở hữu ít nhất
một chiếc xe máy để phục vụ cho việc đi lại dễ dàng hơn.
Xe máy là phương tiện giao thông chủ yếu ở nước ta cả về số lượng
cũng như khối lượng vận chuyển hàng hóa trên toàn quốc, đặc biệt
tại các khu đô thị và các khu vực kinh tế phát triển, trong đó mô tô và
xe máy chiếm vị trí quan trọng nhất. Năm 2005, mô tô, xe máy đáp
ứng 62,7% nhu cầu đi lại tại Hà Nội và 77,9% tại TPHCM, trong khi
đó đóng góp của xe khách và taxi chỉ là 3,5% tại Hà Nội và tại
TPHCM là 5,9%; của xe buýt là 8,4% tại Hà Nội và 5,9% tại
TPHCM. Theo một thống kê của Bộ Giao thông Vận tải, tính đến
tháng 8/2011, lượng xe máy đăng ký lưu hành đã đạt mức 33,4 triệu
chiếc.
Hiện nay có nhiều hãng sản xuất xe máy nổi tiếng như
Honda,Yamaha, Suzuki…đang có mặt tại Việt Nam.Vậy nên xe máy
có hình dáng,kích thước,mẫu mã,giá cả vô cùng phong phú.
Chúng ta đã biết Việt Nam có địa hình rất phức tạp và chất lượng
của các con đường chưa cao. Khi xe đi vào đoạn đường ghồ ghề ta
cần phải điều chỉnh tốc độ cho hợp lý sao cho hiệu quả sự dụng là
cao nhất. Do đó, thiết kế hệ thống dẫn động nói chung và hệ thống
hộp số xe máy nói riêng là một vấn đề cần quan tâm.
Do vậy đề tài ĐỀ ÁN THIẾT KẾ: “HỘP SỐ XE MÁY” là rất cần
thiết và có tính thực tiễn cao.
1. Hệ thống truyền động xe máy
1.1.Khái niệm và phân loại:
Hệ thống truyền động của xe máy làm nhiệm vụ truyền chuyển
1.2.2.3 Các bước tháo hộp số:
• Tháo bu lông vỏ các te (hình 1.2.3.1)
Dụng cụ tháo:T8
Hình 1.2.3.1
• Tháo các vít và nắp lọc dầu(hình 1.2.32)
Tháo Ron đệm và chốt gô.
Hình 21.2.3
• Tháo cần li hợp, phanh li hợp,đĩa cam nâng li hợp.(hình 1.2.3.3)
Hình 1.2.3.3
• Tháo cần li hợp .phanh li hợp,bộ cần li hợp,tháo các vít và lắp lọc dầu li
tâm.(hình 1.2.3.4)
Hình 1.2.3.4
• Tháo ốc khóa,(trước khi tháo cần bẻ các vấu của đệm khóa lên). (hình
1.2.3.5)
Dụng cụ:giữ vô lăng vạn năng.
Mở ốc khóa ,cần nối
Hình 1.2.3.5
• Tháo đệm khóa,đệm khóa B,bộ đối trọng li hợp và đĩa dẫn động
chính(hình 1.2.3.6)
Hình 1.2.3.6
• Tháo ổ bi nâng li hợp điều khiển(hình 1.2.3.7)
Hình 1.2.3.7
• Giữ bánh răng bị dẫn và bánh răng dẫn,mở ốc khóa li hợp(hình 1.2.3.8)
Dụng cụ:giữ bánh răng,mở ốc khóa
Hình 1.2.3.8
• Tháo li hợp chính,li hợp điều khiển,và đĩa chắn dầu(hình 1.2.3.9)
Hình 1.2.3.9
• Tháo trục khuỷu,hộp số. cần khởi động
• Tháo lốc máy (hình 1.2.3.10)
Tháo hết các bu lông,
3. Trục khuỷu
4. Bánh răng Z = 17
5. Ly hợp
6. Bánh răng Z = 69
7. Bánh răng Z = 24
8. Bánh răng Z = 23
9. Bánh răng Z = 26
10.Bánh răng Z = 29
6
12 13 14
1
2
4
11
10
9
8
7
5
3
11.Bánh răng Z = 34
12.Bánh răng Z = 12
13.Bánh răng Z = 17
14.Bánh răng Z = 21
1.4. Kết cấu hộp số :
1.4.1. Nhóm trục khủy :
Hình 14. Cấu tạo của nhóm trục khuỷu
Cấu tạo :
1. Trục khuỷu
2. Ổ bi
4. Bánh răng Z = 24
5. Trục sơ cấp
6. trục thứ cấp
7. Bánh răng Z = 34
8. Bánh răng Z = 29
9. Bánh răng Z = 26
10. Bánh răng Z = 23
7
8
9 10
6
1.4.3.1. Nhóm ly hợp
Hình 17. Cấu tạo bộ ly hợp
1. Đệm giảm giật cao su
2. Bánh răng Z = 67
3. Lốc ly hợp
4. K
5. Đĩa ma sát 1
6. Đĩa ma sát 2
7. H
8. Lò xo
9. Lắp ly hợp
1
2 3 4
5 6
7 8 9
1.5. Chức năng
Hộp số làm nhiệm vụ truyền chuyển động(công suất) từ động cơ tới
bánh xe chủ động, thay đổi mô-men cho phù hợp với các điều kiện
về tải trọng và các chế độ đi của xe.
rng,bỏnh ai,a xớch,khp nivỡ cú lp ghộp vi cỏc chi
tit mỏy quan trng nờn thõn trc cn phi ch to vi chớnh
xỏc cao.
ng kớnh thõn trc cn ly tiờu chun theo dóy s sau :
10 ; 10.5; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20;
21; 22; 24; 25; 26; 28; 30; 32; 34; 36;38; 40; 42; 45; 50; 52;
55; 60; 63; 70; 75; 80; 85; 90; 95; 100; 105; 110;120; 125;
130; 140; 150; 160.
o Cỏc b mt chuyn tip :l phần trục nằm giữa hai bậc trục.
Chúng có thể l đoạn rãnh thoát đá mi , l mặt lợn với bán
kính r không đổi hoặc thay đổi hoặc có thể l rãnh giảm tải.
ng kớnh cỏc b mt chuyn tip khụng cn ly theo tiờu
chun.
o Phn c nh cỏc chi tit mỏy lp trờn trc :
Cố định theo phng dọc trục: dùng vai trục, gờ trục, mặt
côn, vòng chặn, đai ốc hoặc lắp bằng độ dôi v.v Cố định
theo phơng tiếp tuyến có thể dùng then, then hoa hoặc lắp
bằng độ dôi.
2.5. Nhúm bỏnh rng :
Hình 21. Cấu tạo bánh răng
Chức năng :
Cấu tạo :
Gồm 3 phần chính là răng,thân và phần lắp với trục
Răng : là bộ phận trực tiếp xúc và ăn khớp với bánh răng khác
hoặc tiếp xúc với thanh răng.Răng gồm 3 phần là đỉnh
răng,thân răng và chân răng
Thân : thường là phần giữa của bánh răng.
Phần lắp với trục :
3. Chương 3 : PHÂN TÍCH LỰC TÁC DỤNG VÀ KIỂM TRA BỀN
,T Z
r r
là lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến tác dụng lên chốt khuỷu.
1 2
,
r r
P P
r r
: lực quán tính ly tâm má khuỷu và đối trọng.
1 2
,C C
r r
: lực quán tính ly tâm chốt khuỷu và thanh truyền.
', ''T T
r r
: phản lực tiếp tuyến trên các ổ đỡ bên trái và phải .
', ''Z Z
r r
: phản lực pháp tuyến trên các ổ đỡ bên trái và phải .
,
t r
F F
r r
: lực tiếp tuyến, lực hướng kính trên bánh răng.
.tan .tan 20
r t t
F F F
α
= =
.
z
M T R
=
Tính T’,T’’,Z’,Z’’ :
1 1 2 2
1 1 2 1
2 2
' '' 0
. ' ''.2 ' (2. ' ) 0
' '' 2 2 0
.( ' ) ( ). ' ( ' ) ''.2 '
(2. ' ) ( ' ) ( ' ) . ' 0
t
t
r r r
r r
r r r
T T F T
T l T l F l c
Z Z P C C Z P F
P l a C C l P l a Z l
F l c P l a P l a Z l
+ + − =
r r r
r r r
T l F l c
T
l
T l F l c
T T F
l
Z l F l c l P l P C C l
Z
l
Z l F c l P l P C C l
Z
l
− +
=
− +
= − −
+ + + − − +
=
− + − − +
a
b
c
R
Z''
z'
z'.b
z'.b
z'.l'
( Mx )
( Nz )
A A
h
0
b
0
Mặt cắt A-A của má khuỷu
+ Trường hợp này trục khuỷu nằm ở điểm chết trên.
+ Bỏ qua lực quán tính, lực tác dụng lên trục khuỷu có giá trị lớn
nhất
maxz
P
Do đó, lực tác dụng lên trục khuỷu sẽ là :
0 max
.
0
z p
Z Z p F
T
= =
Tính sức bền của má khuỷu :
Lực pháp tuyến Z’ gây ra ứng suất uốn và nén tại tiết diện A-A của
má khuỷu .
Ứng suất nén má khuỷu :
2
0
( / )
2. .
n
Z
N m
b h
σ
=
Ứng suất uốn má khuỷu :
2
2
0 0
ux
'.
( / )
.
W
6
u
u
M
sơ đồ tính toán sức bền :
Z'
P
r1
C
1
C
2
Z
Z''
P
r1
P
r2
P
r2
b
l'
l'
b
c
R
A A
c'
c'