MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 3
PHẦN I: QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BIDV
CHI NHÁNH QUANG TRUNG. ................................................................... 4
1.1. Quá trình hình thành và phát triển. ............................................................. 4
1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển –
Quang Trung. ......................................................................................................... 7
1.3. Các sản phẩm dịch vụ: ................................................................................. 12
1.3.1 Các sản phẩm tiền gửi: ........................................................................... 12
1.3.1.1 Tiền gửi dành cho dân cư: ............................................................... 12
1.3.1.2 Tiền gửi dành cho doanh nghiệp : ................................................... 13
1.3.2. Các sản phẩm tín dụng : ........................................................................ 14
1.3.2.1 Tín dụng dành cho cá nhân, hộ gia đình : ...................................... 14
1.3.2.2 Tín dụng doanh nghiệp: ................................................................... 14
1.3.3. Các dịch vụ ngân hàng khác: .................................................................. 15
1.3.4. Công tác dịch vụ: ................................................................................... 16
1.3.5. Công tác kinh doanh ngoại tệ ............................................................... 16
1.3.6. Công tác quản trị điều hành: ................................................................. 17
PHẦN II : TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
CỦA BIDV QUANG TRUNG ..................................................................... 21
2.1. Khái quát hoạt động chính của BIDV Quang Trung ............................... 21
2.2. Tình hình hoạt động đầu tư của BIDV Quang Trung. ............................. 21
2.2.1. Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư ................................................................. 22
2.2.2 Tình hình sử dụng vốn ........................................................................... 24
2.2.3 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực ........................................................... 27
2.2.4 Thẩm định và quản lý rủi ro trong dự án vay vốn ................................... 27
2.3 Đánh giá tình hình hoạt động đầu tư của BIDV Quang Trung giai đoạn
2006-2009. .............................................................................................................. 36
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
1
2.3.1 Hiệu quả hoạt động đầu tư kinh doanh .................................................... 36
Tại Việt Nam tổ chức tín dụng đầu tiên được thành lập năm 1951. Ngân hàng Nhà
Nước đóng vai trò quản lý và kinh doanh tiền tệ nhưng sau khi chuyển đổi nền kinh
tế từ tập trung sang nền kinh tế thì trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, mô
hình tổ chức đã có sự tách biệt chức năng quản lý hoạt động tiền tệ và chức năng
kinh doanh tiền tệ. Đầu những năm 90 cả nước có 15 NHTM cổ phần và các HTX tín
dụng. Đến nay hệ thống NH VN đã thực sự phát triển với 5 NHTM nhà nước, hơn 40
NHTMCP và nhiều Chi nhánh NHNN, NH liên doanh. Là một trong 5 NHTM quốc
doanh ra đời và hoạt động ngay từ những năm đầu khi hệ thống ngân hàng hình thành
góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch
năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng
CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam,
đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước
(1975-1989) và Thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 – nay). Sau một thời gian ngắn thực tập tại
chi nhánh, em đã được tìm hiểu phần nào về hoạt động kinh doanh tại NH ĐT & PT
chi nhánh Quang Trung và hoàn thành bản báo cáo này..
Bản báo cáo kết cấu gồm 3 chương :
Chương 1 : Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Quang Trung
Chương 2 : Tình hình hoạt động đầu tư của BIDV chi nhánh Quang Trung
Chương 3 : Phương hướng hoạt động, định hướng giải pháp và một số kiến
nghị.
Bản báo cáo chắc sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
hướng dẫn của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
3
PHẦN I: QÚA TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
BIDV CHI NHÁNH QUANG TRUNG.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Thời kỳ từ 1957- 1980:
Mạng lưới :
BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới phân phối lớn nhất trong
hệ thống các ngân hàng tại Việt Nam, chia thành hai khối:
Khối kinh doanh: trong các lĩnh vực sau:
- Ngân hàng thương mại:
+ 104 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch, hơn 700 máy ATM và
hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu
khách hàng.
+ Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
- Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì
Khởi Nghĩa)
- Ngân hàng bán buôn phục vụ làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn
ODA (Sở Giao dịch 3)
- Khối Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC)
- Khối Bảo hiểm: Công ty Bảo hiểm BIDV (BIC): Gồm Hội sở chính và 10
chi nhánh
- Khối Đầu tư – Tài chính:
+ Công ty Cho thuê Tài chính I, II; Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
5
Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng lượng,...
+ Các Liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh
VID Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB); Ngân hàng
Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
Khối sự nghiệp:
- Trung tâm Đào tạo (BTC).
- Trung tâm Công nghệ thông tin (BITC)
Thương hiệu BIDV:
- Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp hàng
đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Tỷ lệ nợ xấu : dưới 10%
- Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế / người : 75%
Đến năm 2009:
- Tăng trưởng huy động vốn : 16,9% so với năm 2008
- Tăng trưởng dư nợ tín dụng : 33.25%/năm
- Tỷ lệ nợ xấu : 3,30%/năm
Với mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực,
BIDV Quang Trung không nhừng đầu tư về nọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầu và thị
hiếu của khách hàng, đồng thời phù hợp với định hướng của ngân hàng Đầu Tư và
Phát Triển đặt ra.
1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển – Quang
Trung.
Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quang Trung gồm các phòng ban như
sau:
Khối quan hệ khách hàng: có 3 phòng quan hệ khách hàng 1,2,3
Khối quản lý rủi ro: có 1 phòng quản lý rủi ro
Khối tác nghiệp: có 5 phòng: Phòng quản trị tín dụng, Phòng dịch vụ khách
hàng doanh nghiệp, Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng thanh toán quốc tế,
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ.
Khối quản lý nội bộ: có 4 phòng: Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch
tổng hợp, Phòng tổ chức hành chính, Phòng điện toán.
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
P GiaoDịch 2
P GiaoDịch 3
P GiaoDịch 4
P QLRR
7
Khối trực thuộc gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Chức năng nhiệm vụ bộ máy tổ chức quản lý
P QHKH 2
P QHKH 3
P QHKH 1
đối với các sản phẩm chung của chi nhánh theo chức năng nhiệm vụ được giao, thực
hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh
Các đơn vị thuộc khối quản lý rủi ro :
+ Công tác quản lý tín dụng :
- Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng
- Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín
dụng của chi nhánh, duy trì áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc
quản lý danh mục
- Đầu mối nghiên cứu,đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh
hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng
phù hợp với chỉ đạo và tình hình thực tế tại chi nhánh
- Đầu mối đề xuất trình giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh, của
khách hàng và phương án cơ cấu lại các khoản vay của khách hàng theo quy định
- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập
dự phòng rủi ro gửi phòng tài chính kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định
- Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản
đảm bảo theo đúng quy định của BIDV
- Thu thập thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín dụng
và chất lượng tín dụng của chi nhánh. lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm
bảo nợ vay của chi nhánh
- Thực hiện xử lý nợ xấu
+ Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
- Tham mưa đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín
dụng
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
kiểm tra tính pháp ly, đầy đủ, đúng đắn của chứng từ giao dịch.
+ Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ : Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về
quản lý kho và xuất/ nhạp quỹ . Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưa với giám đốc
chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ.
Trực tiếp thực hiện các giao dịch thu chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định,
và một số nhiệm vụ khác.
Chức năng của các đơn vị thuộc khối quản lý nội bộ :
+ Phòng kế hoạch - tổng hợp :
• Công tác kế hoạch - tổng hợp : Thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch – tổng hợp. Tham mưa xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh
doanh, tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện kế
hoạch kinh doanh. Giúp việc giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động
kinh doanh của chi nhánh
• Công tác nguồn vốn: Quản lý toàn bộ hoạt động huy động vốn, cân đối
nguồn vốn và sử dụng vốn của chi nhánh. Thực hiện các quan hệ vốn
với hội sở chính, thu thập thông tin, đề xuất, phản hồi về các chính
sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn của BIDV. Thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
• Công tác khác: Công tác pháp chế - chế độ, làm nhiệm vụ thư ký cho
ban giám đốc, công tác marketing
+ Phòng Tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán
chi tiết, kế toán tổng hợp. Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động kế toán của
chi nhánh(bao gồm cả phòng giao dịch/ quỹ tiết kiệm). Thực hiện nhiệm vụ quản lý,
giám sát tài chính. Đề xuất tham mưa với giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực
hiện chế độ kế toán, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết
kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ. Kiểm trac định kỳ, đột xuất việc chấp
hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển chứng từ và chi
tiêu tài chính của các PGD/ quỹ tiết kiệm và các phòng nghiệp vụ tại Cn theo quy
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
11
hàng các sản phẩm tiết kiệm với lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh và đa dạng về kỳ
hạn từ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Bên cạnh đó, BIDV Quang Trung còn
cung cấp sản phẩm tiết kiệm theo hình thức mới là tiết kiệm theo thời gian
thực gửi. Với hình thức này, khách hàng có nhu cầu rút tiền thường xuyên có
thể tận dụng được tối đa thời gian sinh lời của tiền gởi. Khách hàng được phép
lựa chọn chình thức trả lãi trước, trả lãi hàng tháng, hàng quý, hoặc trả lãi cuối
lỳ. Toàn bộ tiền gửi của khách hàng sẽ luôn được đảm bảo an toàn bằng khả
năng bảo toàn vốn và trách nhiệm bảo hiểm của ngân hàng.
1.3.1.2 Tiền gửi dành cho doanh nghiệp :
• Sản phẩm tiền gửi thanh toán: Là hình thức doanh nghiệp mở tài khoản tiền
gửi với một hoặc nhiều loại tiền tệ khác nhau đẻ thực hiện các hoạt động thanh toán
thông qua ngân hàng mà không cần dung đến tiền mặt. Hình thức này mang lại các
tiện ích cho doanh nghiệp như : chuyển tiền nhanh chóng, đảm bảo độ an toàn…lại
vừa đồng thời mang lại một khoản lãi định kỳ cho doanh nghiệp theo lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn đối với loại tiền tệ tương ứng mà chi nhánh đang áp dụng cho khách
hàng. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng dịch vụ cho vay thấu chi được
thoả thuận trước của ngân hàng nhằm nâng cao tính thanh khoản. Với phương thức
tài trợ ngắn hạn này ngân hàng cho phép khách hàng được phép rút tiền vượt quá số
dư trên tài khoản vãng lai trong phạm vi số tiền và thời hạn nhất định. Nhờ vậy, kế
hoạch chi tiêu của doanh nghiệp cũng được linh động hơn. Tuy nhiên BIDV Quang
Trung chưa áp dụng thấu chi cho doanh nghiệp, mới chỉ áp dụng cho các cá nhân.
• Sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn: Đây cũng là loại tiền gửi thanh toán chủ yếu
dành cho doanh nghiệp. Khách hàng có thể sử dụng sản phẩm này với thời gian linh
hoạt: ngắn, trung và dài hạn sao cho phù hợp với kế hoạch chi tiêu của mình, hoặc
những khoản vốn chuyên dung mà khách hàng cần phải quản lý riêng.
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
13
1.3.2. Các sản phẩm tín dụng :
1.3.2.1 Tín dụng dành cho cá nhân, hộ gia đình :
• Sản phẩm cho vay tiêu dung đối với cá nhân, hộ gia đình: Dành cho các
1.3.3. Các dịch vụ ngân hàng khác:
• Thanh toán không dung tiền mặt trong nước: Đây là hình thức thanh
toán rất phổ biến và thông dụng trên thế giới. Tuy nhiên, tại Việt Nam nó còn
khá mới mẻ, người dân đa phần họ chỉ quen sử dụng tiền mặt trao tay trong
khi giao dịch. Cùng với xu hướng của thời đại, BIDV Quang Trung cung cấp
các hình thức thanh toán thông qua các công cụ : séc, ngân phiếu, uỷ nhiệm
thu, chi…để phục vụ cho khách hàng một cách tốt nhất. Ngoài ra BIDV
Quang Trung còn có hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng hiện đại.
• Chuyển tiền nội địa: Với mạng lưới hệ thống rộng khắp hơn trăm chi
nhánh tại các đô thị trung tâm lớn, đống thời là thành viên của hầu hết các hệ
thống thanh toán nội địa cũng như trên toàn cầu, BIDV Quang Trung cung cấp
các dịch vụ chuyển tiền điện tử nội địa với tiêu chí: an toàn, nhanh chóng và
hết sức thuận tiện.
• Dịch vụ bảo lãnh: Đây cũng là loại hình dịch vụ còn khá mới mẻ, thực
tế nhiều khách hàng còn chưa hiểu rõ được lợi ích của nó. BIDV Quang Trung
cung cấp dịch vụ này với một quy trình gọn nhẹ và mức phí cạnh tranh với các
ngân hàng khác.
• Dịch vụ thanh toán quốc tế: BIDV Quang Trung tự hào là một trong
những chi nhánh ngân hàng có khối lượng giao dịch và chất lượng dịch vụ
thanh toán quốc tế cao so với các ngân hàng khác trong cả nước. Chi nhánh
này có nhiều tài khoản ngoại tệ tại các ngân hàng hàng đầu trên thế giới vì vậy
mà hồ sơ của khách hàng có thể chuyển trực tiếp tới bất cứ nơi đâu.
• Bên cạnh các dịch vụ kể trên, BIDV Quang Trung còn cung cấp các
dịch vụ cho các định chế tài chính như: dịch vụ trên thị trường liên ngân hàng,
dịch vụ ngân hàng đại lý uỷ thác và các dịch vụ ngân hàng đầu tư, dịch vụ uỷ
thác…
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
15
1.3.4. Công tác dịch vụ:
Thu dịch vụ ròng ước tính đến 31/12/2006 đạt 4.5 tỷ VND. Trong đó thu Lơị
Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ theo đúng chức năng, nhiệm vụ, tích
cực đẩy mạnh hoạt động mua bán ngoại tệ kinh doanh; Luôn tuân thủ đúng các quy
định về kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước và NHĐT&PT TW
Phục vụ khách hàng với mức phí cạnh tranh, tập hợp lại chính sách giá trong
mua bán ngoại tệ tại chi nhánh.
Trình TW xin thu đổi thêm một số loại ngoại tệ; xin miễn phí cho các giao
dịch đặt lệnh của TCT Hàng Không và tăng trạng thái ngoại tệ.
- Năm 2009, thu dịch vụ kinh doanh ngoại tệ đạt hơn 7.93 tỷ đồng, tỷ lệ tăng
trưởng so với năm 2008 đạt 117% nhờ những nhân tố thuận lợi của thị trường đem
lại.
- Luôn tuân thủ đúng các quy định về kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Nhà
Nước và NHĐT&PT TW, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ theo đúng chức
năng, nhiệm vụ, tích cực đẩy mạnh hoạt động mua bán kinh doanh ngoại tệ.
- Mua bán ngoại tệ an toàn, có lợi nhuận.
- Tiếp thị và thực hiện giao dịch thường xuyên với các khách hàng có nhu cầu
ngoại tệ lớn hoạt động tại chi nhánh: TCT Hàng không VN, Tập đoàn bưu chính viến
thông VN, Công ty dầu khí Nhật Việt, các công ty xuất nhập khẩu: XNK tổng hợp I,
XNK Tân Minh, XNK Thủ công mỹ nghệ.
1.3.6. Công tác quản trị điều hành:
- Hoạt động quản trị điều hành: tại chi nhánh được thực hiện chặt chẽ, tính
tuân thủ được coi trọng hàng đầu, trên cơ sở tập trung, dân chủ, công khai, minh
bạch. Các chỉ đạo điều hành được cụ thể hoá tới từng công việc, từng đơn vị, từng
người trên nguyên tắc các vấn đề quan trọng được tiến hành thực hiện công khai kết
hợp với việc ra quyết định gắn với trách nhiệm của ban giám đốc và đội ngũ lãnh đạo
cấp phòng. Công tác bổ nhiệm và tuyển dụng cán bộ theo đúng quy trình, dựa trên
SV: Nguyễn Mạnh Thắng
17
phẩm chất và khả năng của cán bộ, hoàn toàn công khai, minh bạch.
- Công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ: được duy trì thường xuyên và
không ngừng cải thiện nâng cao chất lượng hiệu quả của công việc, thực hiện báo cáo