Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
MỤC LỤC
MỤC LỤC...............................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ
QUỐC DÂN TRỰC THUỘC BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ....................3
1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân
trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.............................................................3
1.2. Cơ cấu tổ chức......................................................................................7
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.....................................7
1.2.1.1. Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng
quản lý nhà nước.................................................................................7
1.2.1.2. Các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước
trực thuộc Bộ.......................................................................................8
1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân........................8
1.3. Chức năng nhiệm vụ của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân...............9
PHẦN II: CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
TỔNG HỢP KINH TẾ XÃ HỘI VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN......12
2.1. THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN
.....................................................................................................................12
2.1.1. Lập báo cáo đánh giá về tình hình kinh tế xã hội..........................12
2.1.1.1. Về tăng trưởng kinh tế và phát triển các ngành, lĩnh vực kinh
tế........................................................................................................12
2.1.1.2. Về các cân đối vĩ mô.............................................................13
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
2.1.1.3. Về bảo đảm an sinh xã hội, phát triển giáo dục, y tế, văn hóa
và các lĩnh vực xã hội khác................................................................14
2.1.2. Lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế
2.2.1. Đánh giá chung tình hình thực hiện năm 2009..............................27
2.2.1.1. Những thành tích, kết quả chủ yếu........................................27
2.2.1.2. Về những khó khăn, tồn tại....................................................29
2.2.2. Những kết quả cụ thể đã đạt được trong năm 2009.......................29
2.2.2.1. Công tác chuyên môn:...........................................................29
2.2.2.2. Công tác học tập, đào tạo, nghiên cứu khoa học...................33
2.2.2.3. Về tổ chức cán bộ, cải cách hành chính, cải tiến lề lối làm
việc, kỷ luật lao động.........................................................................34
2.2.2.4. Các công tác khác.................................................................34
2.2.3. Kết quả bình bầu các danh hiệu thi đua, khen thưởng năm 2009. 34
PHẦN III: ĐỊNH HƯỚNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA VỤ
TỔNG HỢP KINH TẾ QUỐC DÂN...................................................35
3.1. Định hướng các công tác chủ yếu năm 2010....................................35
3.1.1. Về công tác chuyên môn.................................................................35
3.1.2. Nghiên cứu khoa học, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn....36
3.1.3. Công tác tổ chức, cán bộ.................................................................37
3.1.4. Các công tác khác............................................................................37
3.1.5. Đăng ký thi đua năm 2010..............................................................37
3.2. Một số kiến nghị với Lãnh đạo Bộ....................................................37
KẾT LUẬN...........................................................................................39
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng đất nước theo con đường công nghiệp hoá-hiện đại
hoá, đào tạo đội ngũ tri thức trẻ là một trong những công tác được quan tâm hàng đầu
đặc biệt là sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp ra trường.
Xu thế thời đại hiện nay là thời đại của tri thức khoa học, sự phát triển không
ngừng của công nghệ. Vì vậy những thử thách đặt ra đối với sinh viên ngày một lớn
đòi hỏi không chỉ học tập tốt, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện bản thân, tiếp thu những
kiến thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường mà còn phải học hỏi những kiến thức thực
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
2
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VỤ TỔNG HỢP KINH TẾ
QUỐC DÂN TRỰC THUỘC BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
1.1. Lịch sử hình thành phát triển của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân trực
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Công tác kế hoạch hóa phát triển kinh tế - xã hội được Đảng và Chính phủ
quan tâm ngay từ khi Cách mạng thành công.
Ngày 31 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân
chủ cộng hòa đã ra sắc lệnh số 78 – SL thành lập Ủy ban nghiên cứu kế hoạch kiến
thiết, nhằm nghiên cứu, soạn thảo và trình Chính phủ kế hoạch kiến thiết quốc gia về
kinh tế, tài chính, xã hội và văn hóa.
Sau đó 5 năm, ngày 14/4/1950, Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra
sắc lệnh số 68-SL thành lập Ban kinh tế Chính phủ thay cho Ủy ban nghiên cứu kế
hoạch kiến thiết.
Từ khi miền Bắc được hoàn thành giải phóng, hòa bình lập lại trên nửa đất
nước, Đảng và Chính phủ ta đã bắt tay ngay vào việc xây dựng và phát triển kinh tế
xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giải phóng miền Nam tiến tới thống nhất Tổ quốc.
Trong phiên họp ngày 8/10/1955, Hội đồng Chính phủ đã quyết định thành lập
Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và sau đó ngày 14/10/1955. Thủ tướng Chính phủ ra
thông tư số 603 TTg xác định nhiệm vụ chức năng của Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và
nêu rõ: “Trong chế độ dân chủ nhân dân của chúng ta ở miền Bắc, việc khôi phục và
phát triển kinh tế và văn hóa phải dần dần kế hoạch hóa, Ủy ban Kế hoạch Quốc gia
sẽ thực hiện từng bước công việc kế hoạch hóa này”.
Kể từ đó, hệ thống cơ quan Kế hoạch từ Trung ương đến địa phương được
thành lập, bao gồm Ủy ban Kế hoạch Quốc gia và các bộ phận kế hoạch của các Bộ
Trung ương, Ban kế hoạch ở các khu, tỉnh, huyện đảm đương nhiệm vụ xây dựng các
dự án kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa, tiến hành công tác thống kê, kiểm tra việc
tách chức năng cân đối tổng hợp tài chính ra khỏi Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc dân và
hình thành Vụ Kế hoạch Tài chính làm nhiệm vụ cân đối tài chính tổng hợp, thu chi
tiền tệ dân cư; cân đối ngoại tệ và thanh toán quốc tế. Sau đó tách chức năng tổng
hợp vật tư sang cho Vụ Kế hoạch Thương mại và Dịch vụ.
Hiện nay, tại Quyết định 606/QĐ-BKH ngày 19 tháng 8 năm 2003 Bộ Kế
hoạch và Đầu tư xác định nhiệm vụ, chức năng chính của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc
dân là:
-Tổng hợp kế hoạch trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh tế xã hội
của toàn bộ của nền kinh tế quốc dân. Dự thảo các văn kiện kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội để trình các cơ quan lãnh đạo của Đảng và Nhà nước. Lập
các bảng cân đối tổng hợp kinh tế quốc dân.
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
4
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
-Tổng hợp và cân đối các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nền
kinh tế quốc dân; phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước theo
ngành, lĩnh vực, địa phương, lãnh thổ, các chương trình dự án quốc gia, các
mục tiêu về quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.
-Chủ trì phối hợp các đơn vị trong và ngoài cơ quan để tổng hợp, đánh
giá tình hình thực hiện kế hoạch quý, 6 tháng, 9 tháng của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Kiến nghị các chủ trương, biện pháp chỉ đạo, điều hành kế hoạch và
tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và
ngắn hạn.
-Nghiên cứ đề xuất các chủ trương về cơ chế, chính sách quản lý kinh
tế, kế hoạch hóa nhằm đảm bảo thực hiện định hướng của kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội.
-Tổ chức nghiên cứu, dự báo, thu thập và hệ thống hóa các thông tin để
phục vụ cho việc tổng hợp kế hoạch trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh
tế xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
-Xây dựng mô hình kế hoạch hóa, các cơ chế, phương pháp kế hoạch
triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa, y tế, xã hội…
Trong những thời kỳ tiếp theo, với chức năng nhiệm vụ của mình, Vụ Tổng
hợp Kinh tế Quốc dân đã tổ chức nghiên cứu giúp Ủy ban Kế hoạch Nhà nước soạn
thảo kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965), kế hoạch chuyển hướng thời chiến
(1965-1975) với việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược qua từng chặng đường lịch
sử của đất nước.
Từ giữa năm 1975, đất nước đã hoàn toàn giải phóng, Vụ Tổng hợp Kinh tế
Quốc dân tiếp tục có những đóng góp quan trọng trong việc nghiên cứu và xây dựng
kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976-1980) với mục tiêu đưa ra cả nước cùng tiến lên Chủ
nghĩa xã hội và sau đó, các kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981-1985), lần thứ 4 (1986-
1990), lần thứ 5 (1991-1995), lần thứ 6 (1996-2000) và lần thứ 7 (2001-2005) với
mục tiêu đưa nền kinh yế của đất nước từng bước thoát khỏi những khó khăn thử
thách, vượt qua tình trạng nghèo nàn lạc hậu, đổi mới kinh tế - xã hội; phát triển kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển dịch mạnh
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế; phấn đấu để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp
hiện đại.
Qua nhiều thời kì, trải qua các biến cố của lịch sử, các thế hệ trước chuyển
công tác hoặc nghỉ hưu, thế hệ sau tiếp bước hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
Truyền thống đoàn kết, ý thức trách nhiệm cao, tính cần cù, chăm chỉ, tính khoa học
và sáng tạo trong công tác của nhiều thế hệ đàn anh đã ghi lại những nét son của Vụ
Tổng hợp Kinh tế Quốc dân qua mỗi thế hệ.
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
6
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
Trải qua chặng đường hơn 45 năm (1968-2003), Vụ Tổng hợp Kinh tế Quốc
dân đã trưởng thành và lớn lên, xứng đáng với lòng tin của cơ quan, là một trong
những Vụ nòng cốt, dù bất kì trong thời kì nào cũng xứng đáng với vai trò tham mưu
tổng hợp đắc lực cho Ủy ban Kế hoạch Nhà nước trước đây và cho Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hiện nay. Cán bộ Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân qua nhiều thế hệ đã phấn
-Vụ Quản lý quy hoạch
-Vụ Quốc phòng, an ninh
-Vụ Hợp tác xã
-Vụ Pháp chế
- Vụ Tổ chức cán bộ
-Vụ Thi đua - Khen thưởng
-Thanh tra Bộ
-Văn phòng Bộ
- Cục Quản lý đấu thầu
-Cục Phát triển doanh nghiệp
-Cục Đầu tư nước ngoài
-Tổng cục Thống kê
1.2.1.2. Các tổ chức sự nghiệp nhà nước phục vụ quản lý nhà nước trực thuộc Bộ
-Viện Chiến lược phát triển
-Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương
-Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
-Trung tâm Tin học
-Báo Đầu tư
-Tạp chí Kinh tế và Dự báo
-Học viện Chính sách và Phát triển.
Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Vụ Kinh tế đối ngoại, Vụ Tổng hợp kinh tế quốc
dân, Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ, Vụ Quản lý quy hoạch được tổ chức phòng.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục
Thống kê, Viện Chiến lược phát triển, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia và quyết định ban hành
danh sách các tổ chức sự nghiệp khác hiện có trực thuộc Bộ.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức của Vụ Tổng hợp Kinh tế quốc dân
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
8
chương trình của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội sau khi
được Quốc hội thông qua và các văn kiện khác theo yêu cầu, báo cáo lãnh đạo Bộ
trình các cơ quan Đảng và Nhà nước.
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
9
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
2. Phối hợp với các đơn vị trong Bộ dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thông
tin, tính toán các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp và xây dựng các phương án phát triển kinh
tế - xã hội phục vụ cho việc tổng hợp kế hoạch 5 năm và hàng năm.
3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức nghiên cứu, tổng hợp và
lập các đề án, báo cáo để Bộ trình Chính phủ về: kế hoạch đầu tư phát triển; tổng
mức và cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà
nước theo ngành, lĩnh vực; tổng mức và phân bổ chi tiết vốn đầu tư trong cân đối,
vốn bổ sung có mục tiêu; tổng mức và phân bổ chi tiết vốn trái phiếu Chính phủ,
công trái quốc gia.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập và báo cáo để Bộ trình Thủ
tướng Chính phủ về: tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển thuộc ngân
sách nhà nước; danh mục các chương trình, dự án đầu tư quan trọng bằng các nguồn
vốn; các khoản chi dự phòng của ngân sách Trung ương cho đầu tư xây dựng cơ bản,
bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ tín dụng nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh; chi
ứng trước cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Trung ương theo quy định của
pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập phương án phân bổ ngân sách
Trung ương trong lĩnh vực xây dựng cơ bản theo ngành, lĩnh vực, địa phương.
4. Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong và ngoài cơ quan để theo dõi và tổng
hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm và 5 năm; kiến nghị các
chủ trương, biện pháp chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch.
5. Tham gia với các đơn vị trong Bộ trong việc nghiên cứu chính sách, xây
dựng kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch.
6. Nghiên cứu, tổng hợp các chủ trương, cơ chế, chính sách và biện pháp quản
• Giá trị sản xuất công nghiệp tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước, bao
gồm hoạt động sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế nhà nước, khu vực kinh tế
ngoài nhà nước trong đó phải kể đến khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
• Đánh giá giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp qua các quý trong năm.
• Đưa ra các nguyên nhân dẫn tới những chuyển biến trong hoạt động sản xuất
công nghiệp và xây dựng, bao gồm các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu
xây dựng trên thị trường, ảnh hưởng của thị trường bất động sản, việc bổ sung thêm
nhiều vốn thực hiện các dự án đầu tư từ giải pháp kích cầu của Chính phủ v.v…
+ Đánh giá chuyển biến của hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
• Giá trị tăng thêm của toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản các tháng đầu
năm so với cùng kỳ năm trước, trong đó bao gồm giá trị tăng thêm của các ngành:
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
• Đánh giá giá trị tăng thêm của ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản qua các
quý trong năm.
SV: Lê Thị Thu Hằng Lớp: Kinh tế đầu tư 49B
12
Báo cáo thực tập tổng hợp GVHD: ThS. Nguyễn Ái Liên
• Về sản xuất nông nghiệp: Đưa ra số liệu về tổng diện tích lúa mùa cả nước,
thu hoạch lúa hè thu, đông xuân, diện tích gieo trồng cây màu lương thực, cây công
nghiệp ngắn ngày… và giá trị tăng thêm so với cùng kỳ năm trước. Đánh giá tình
hình chăn nuôi gia súc, gia cầm, chuyển biến của dịch bệnh có tác động đến hoạt
động chăn nuôi.
• Về lâm nghiệp: Đưa ra số liệu tuyệt đối về diện tích rừng tập trung trên cả
nước, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh, diện tích rừng được chăm sóc, sản lượng
gỗ khai thác… và giá trị tăng thêm so với cùng kỳ năm trước.
• Về thủy sản: Đánh giá giá trị tăng thêm của sản lượng nuôi trồng và khai
thác thủy sản so với cùng kỳ năm trước.
+ Đánh giá chuyển biến hoạt động của khu vực dịch vụ
• Đưa ra số liệu tuyệt đối về tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ xã hội
tháng báo cáo và các tháng đầu năm, giá trị biến động so với cùng kỳ năm trước.