BÁO CÁO THỰC TẬP NỘI DUNG
1.ĐỘ BỀN KÉO
2. ĐỘ BỀN XÉ
3. ĐỘ MÀI MÒN AKRON
1
BÁO CÁO THỰC TẬP
NỘI DUNG
1.ĐỘ BỀN KÉO
2. ĐỘ BỀN XÉ
3. ĐỘ MÀI MÒN AKRON
1. ĐỘ BỀN KÉO
1.1 Định nghĩa:
Phương pháp đo độ bền kéo dùng để xác định tính chất cơ lý của mẫu cao su đã
lưu hóa và vật liệu có tính đàn hồi. Các tính chất cơ lý thông dụng là Module
100%, module 300%, độ kháng đứt, độ biến dạng đứt, độ kháng xé, độ chịu nén,…
Việc kiểm tra cơ tính mẫu sẽ bắt đầu từ việc chuẩn bị mẫu và kiểm tra mẫu.Phương
pháp đo cơ tính mẫu dựa trên sự thống nhất của mẫu tiêu biểu. Phương pháp đo độ
bền kéo của mẫu được thiết lập sau khi mẫu ban đầu không chịu ứng suất được kéo
giãn đến một giới hạn nhất định và bắt đầu xuát hiện vết đứt.Việc kiểm tra độ bền
kéo mẫu chỉ là một phần trong việc kiểm tra cơ tính mẫu, chỉ với độ bền kéo không
thể làm hỏng dao cắt.
3 Hình dạng mẫu kiểm tra
Mẫu đo phải phẳng và các cạnh cắt phải đều. Vạch 2 vạch ghi dấu trên mẫu dạng
quả tạ cách nhau L
0
= 20.00± 0.08mm. Hai vạch phải nằm cách đều tâm của mẫu
thử và được vạch thật song song với nhau và thẳng góc với cạnh mẫu thử.
Đo bề dày e các mẫu quả tạ bằng dụng cụ đo bề dày. Bề dày mẫu được đo tại ba
diểm ở phần hẹp của mẫu quả tạ và lấy trung bình, sai số ≤ 0.025mm.
Bề rộng của mẫu quả tạ lấy trị số chuẩn là w=6mm.
Mẫu phải được ổn định hóa ở nhiệt độ bình thường ít nhất 3 giờ trước khi đem đo.
Trong trường hợp không thể cắt mẫu theo hình dạng quả tạ có thể cắt mẫu theo
hình dạng mẫu thẳng do dải mẫu hẹp, dùng cho các vật liệu cách điện có hình dạng
nhỏ. Các mẫu này cũng sẽ được cắt sao cho có chiều dài vừa đủ để có thể gắn vào
ngàm kẹp. Việc đánh dấu mẫu cũng sẽ được thực hiện như đối với mẫu quả tạ.
1.4 Phương pháp đo:
Điều chỉnh vận tốc kéo mẫu theo đúng vận tốc qui định là 500±50mm/ phút,
khoảng cách tối thiểu giữa hai ngàm kẹp là 64mm.
Chọn thang đo lực kéo thích hợp, thường là thang 100.
Mắc mẫu đo dạng quả tạ vào ngàm. Phải cẩn thận mắc mẫu thẳng đứng để sức kéo
phân bố đều trên toàn tiết diện của mẫu, nếu không lực kéo lệch sẽ làm cho 2 vạch
mực đánh dấu sẽ không còn song song khi kéo dãn, trong điều kiện đó mẫu sẽ
không chịu được lực tối đa.
4
Cho ngàm di chuyển đi lên. Khi xác định lực định dãn Modul 100%, Modul 300%
cần phải báo hiệu và ghi lại kết quả đúng lúc.
/S (kgf/cm
2
)
Ứng suất định dãn 300% (modul 300%): M
300
= F
300
/S (kgf/cm
2
)
Ứng suất kháng đứt (độ kháng đứt): F
đứt
/S (kgf/cm
2
)
Độ biến dạng đứt: (L
đứt
– L
0
) x 100/L
0
(%)
Độ biến dạng dư (sau 3 phút): (L
dư
– L
0
) x 100/L
0
(%)
Độ dãn dài: (L – L
2.3 Mẫu kiểm tra:
Mẫu dùng để đo và phương pháp đo được áp dụng theo tiêu chuẩn ASTM D624.
Mẫu đo thông dụng là 3 mẫu có dạng cánh bướm được cắt bằng dao cắt chuẩn từ
một tấm phẳng cao su với bề dày 2.3± 1.0mm.
Ngoài ra phương pháp này còn sử dụng các mẫu kiểm tra sau đây:
- Loại A, mẫu có vết khía hình lưỡi liềm. Lực tác dụng trong loại mẫu này sẽ
theo dọc trục chính và thẳng góc với vị trí vết khía hoặc cắt. Loại A dùng để
đo khả năng xé dùng trong mẫu nhỏ mà không có phương pháp kiểm tra nào
thích hợp.
6 Hình dạng mẫu loại A
- Loại B, mẫu có vết khía hình lưỡi liềm. Lực tác dụng và phương thức sử
dụng cũng giống như loại A, nhưng được ứng dụng nhiều hơn loại A và phổ
biến hơn.
Hình dạng mẫu loại B
- Loại C, mẫu không có khía với góc mở 90
0
C ( hình vẽ). Với phương pháp
đo mẫu loại C thì ứng suất xé sẽ tập trung tại góc mở 90
Điều chỉnh vận tốc kéo mẫu theo đúng vận tốc qui định như đã trình bày ở trên.
Chọn thang đo lực kéo thích hợp, thường là thang 100.
Mắc mẫu đo vào ngàm. Phải cẩn thận mắc mẫu thẳng đứng để sức kéo phân bố đều
trên toàn tiết diện của mẫu, nếu không mẫu sẽ không chịu được lực tối đa.Không
được để cho mẫu xuất hiện vết nứt nào trước khi đó, vì lúc đó lực đo sẽ không
chính xác.ghi nhận lại kết quả đo lực xé F xé.
Lực kéo được đọc chính xác đến 1%.
2.5 Tính toán kết quả:
Độ kháng xé: F
xé
/bề dày e (kgf/cm).
Kết quả của mỗi tính chất là trị số trung bình của 3 mẫu đo. 9
3. ĐỘ MÀI MÒN ARKON
3.1 Định nghĩa:
Máy đo độ mài mòn Akron dùng để đo độ mài mòn của cao su đã lưu hóa có độ
cứng trong khoảng 55÷80 IRHD. Độ mài mòn được xác định dựa trên sự giảm thể
tích của mẫu mài mòn ban đầu khi mẫu quay và bề mặt mẫu ma sát trực tiếp với
bánh đá mài. Độ mài mòn Akron của mẫu là thể tích cm
3
của bánh xe mẫu bị mất
đi sau khi di chuyển trên quãng đường 1.61km (1 mile) tương ứng với số vòng
quay của bánh đá mài 3250 vòng.
Phương pháp đo này được thiết lập dựa trên những điều kiện sau: áp suất không
đổi, khoảng cách trượt , tốc độ quay của mẫu, tốc độ quay của bánh đá mài, độ lệch
góc của mẫu và bánh đá mài.
Độ mài mòn là một tính chất quan trọng của nhiều sản phẩm cao su như: bánh xe,
3.4 Phương pháp đo:
Lắp bánh xe mẫu lên trục quay của máy đo độ mài mòn, đường kính lớn của
vòng chêm gắn áp sát vào bánh xe mẫu. Chú ý gắn thật chặt mẫu bánh xe
tiếp xúc với bánh đá mài.
Cho bánh đá mài tiếp xúc với bánh xe mẫu. Cho máy chạy thử và mài 500
vòng quay.Sau đó lấy mẫu ra.
Làm sạch thật kĩ các vụn cao su trên mẫu.Đem cân trọng lượng của mẫu m
0
Lắp bánh xe mẫu lên máy đo độ mài mòn, cho bánh đá mài tiếp xúc với
bánh xe mẫu. Chỉnh bộ đếm số vòng về 0.Bắt đầu cho máy chạy và theo dõi
cho đến khi đạt số vòng quay cần thiết là 3250 vòng. Trong khi máy chạy,
bánh xe mẫu và bánh đá mài phải được làm sạch thường xuyên bằng chổi
lông cứng.
Chú ý khi bánh xe mẫu bị mài mòn quá nhanh, cần phải theo dõi khi máy
đang chạy, không để cho bánh đá mài va chạm trực tiếp vào vòng chêm
bằng kim loại vì có thể làm hư hỏng hoặc vỡ bánh đá mài.
Khi đạt số vòng quay qui định, tắt máy lấy mẫu ra nâng bánh đá mài lên
không cho tiếp xúc với bánh xe mẫu, làm sạch thật kỹ các vụn cao su trên
mẫu, rồi cân khối lượng m
3250.
Sử dụng cân đo tỷ trọng cao su để đo tỷ trọng d của mẫu bánh xe mài mòn.
Tỷ trọng d cho bởi:
trong đó: P
a
– khối lượng mẫu trong không khí.
P
e