Báo cáo thực tập xây dựng dân dụng - Pdf 19

Báo cáo thực tập Tốt nghiệp
thứ Năm, ngày 2, tháng 10, năm 2008| 14:22:50
Lời nói đầu:
Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam, em
đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết.
Để có kiến thức và kết quả thực tế ngày hôm nay, trước hết em xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo trong khoa Xây dựng Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội đã giảng dạy và trang bị cho em
những kiến thức cơ bản, đồng thời tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực tập. Bên cạnh đó,
em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy công trình Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty
Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh
khỏi những sai sót. Em mong các thầy cô chỉ bảo thêm giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt
hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Mở đầu:
Cùng với phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế Quốc tế, đất nước ta đang đổi mới
và bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa; vùa xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật, vừa phát
triển nên kinh tế đất nước. Hiện nay nước ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp,
khu đô thị, văn phòng và nhà ở Do đó, ngành xây dựng đóng 1 vai trò rất quan trọng trong quá
trình phát triển đất nước.
Giới thiệu chung về công trình:
Tên công trinh: Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam
Địa điểm: Số 1A Yết Kiêu - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Chủ quản đầu tư: Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam
Chủ đầu tư: Xí nghiệp xây dựng số 18, Công ty cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng
công ty xây dựng Hà Nội
Đơn vị thiết kế: Công ty cổ phần Kiến trúc và đầu tư xây dựng số 36
Đơn vị thẩm định: Trung tâm khoa học Công nghệ xây dựng công nghiệp và đô thị
Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần Kiến trúc và Đô thị Việt Nam
Tổng diện tích công trình: 3145 (m2) [74x45.2m]
Diện tích xây dựng: 1215 (m2)[45x27m]

móc.
*Trong mọi trường hợp nếu cần thay đổi cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.
*Lắp dựng cốt thép:
-Khi tiến hành lắp dựng cốt thép phải được sự đồng ý của bên thiết kế.
-Khi lắp dựng cốt thép phải đảm bảo tuân theo đúng yêu cầu bản vẽ và trình tự thi công lắp
dựng. Liên tục kiểm tra để kịp thời phát hiện sai sót và khắc phục trước khi đổ bê tông nhằm
đảm bảo chất lượng công trình.
-Chiều dày 1 con kê bằng lớp bê tông bảo vệ cốt thép.
*Kiểm tra và nhiệm thu cốt thép:
Thi công bê tông:
-Bê tông công trình sử dụng là bê tông thương phẩm.
-Trong khi thi công chúng ta cần chú ý các yêu cầu các yêu cầu sau:
a/Yêu cầu chung:
-Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật dồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ
sung của thiết kế.
-Đá dăm, cát vàng phải có chứng chỉ rõ ràng ở nơi sản xuất
b/Biện pháp đổ bê tông phần thân:
-Để đảm bảo chất lượng của bê tông, tùy theo tầm quan trọng của từng loại công trình hoặc bộ
phận của công trình trên cơ sở quy định mác bê tông của thiết kế.
-Xi măng, cát, đá dăm và các chất phụ gia để chế tạo hỗn hợp bê tông được cân theo khối lượng
nước và chất phụ gia đong theo thể tích.
-Cát để nơi khô ráo, tiến hành cân đong làm giảm lượng nước ngấm trong cát. Phải kiểm tra độ
chính xác của thiết bị cân đong trước mỗi đợt đổ bê tông.
-Khối lượng bê tông nhiều ta sử dụng bê tông thương phẩm; khối lượng ít ta có thể dùng bê tông
trộn bằng tay.
c/Vận chuyển hỗn hợp bê tông:
-Sử dụng, bố trí phương tiện vận chuyển, thiết bị và nhân lực hợp lý.
d/Đổ bê tông:
*Khi đổ bê tông cần chú ý đảm bảo các yêu cầu sau:
-Tránh làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha và con kê.

-Công trình được trang bị các loại máy móc hiện đại, phù hợp với công việc thi công (như: máy
cắt thép, máy uốn, máy hàn ). Ngoài ra, do công trình có chiều dài thi công lớn nên được trang
bị thêm cẩu tháp để dễ vận chuyển nguyên vật liệu trong công trình.
Cơ cấu và tổ chức của công ty:
(bảng)
Nhận xét chung:
-Qua sơ đồ cơ cấu của công ty, em nhận thấy rằng công ty có nhiều phòng ban. Đây cũng là điều
kiện thuận lợi trong thi công để giảm áp lực cho giám đốc và kỹ sư, qua đó giúp họ có nhiều thời
gian để tìm biện pháp thi công tốt nhất và quan tâm đến đời sống của công nhân.
-Đội ngũ công nhân trong công ty rất nhiệt tình, hăng hái trong công việc, tìm tòi những biện
pháp thi công mới nhằm đảy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công trình, mang lại nhiều
thành tựu cho công ty.
-Các biện pháp an toàn luôn được công ty áp dụng tốt trong quá trình thi công trên công trường
nhằm đảm bảo an toàn lao động cho cán bộ công nhân viên.
Nhật ký công trình:
-Người phụ trách ghi chép là đồng chí Lê Hoàng Hạc, là cán bộ kỹ thuật phụ trách hồ sơ của
công trinh.
-Nhật ký công trinh nhằm ghi chép lại mọi công việc diễn ra hàng ngày trên công trình. Qua đó
có biện pháp xử lý kịp thời
-Hàng ngày, cán bộ kỹ thuật ghi chép đầy đủ các biện pháp, tiến độ thi công rồi tổng hợp lại số
công lao động của công nhân. Từ đó đảm bảo tiến độ thi công.
-Cần có biên bản nghiệm thu có xác nhậncủa giám sát bên chủ đầu tư. qua đó phát hiện các công
việc phát sinh và có kế hoach thanh quyết toán.
Các biện pháp kỹ thuật thi công trong thời gian thực tập:
1.Công tác chuẩn bị đảm bảo thi công:
-Để phục vụ thi công an toàn và thuận lợi, các công tác chuẩn bị về máy và trang thiết bị được
công ty chú ý, đảm bảo yêu cầu tốt hoạt động phục vụ thi công.
-Vật liệu được vận chuyển đến công trình và được đưa vào khu vực tập kết vật liệu của công
trình.
-Về nhân lực, các cán bộ kỹ thuật và công nhận có năng lực, kinh nghiệm được điều tới công

a/Gia công cốt thép:
-Trước khi nhập về công trương, cốt thép phải được lấy mẫu để thí nghiệm về cường độ.
-Với mỗi loại cốt thép ta có biện pháp gia công cốt thép khác nhau theo yêu cầu của cán bộ kỹ
thuật. Đối với cốt thép chịu lực không cần bẻ móc. Đối với cốt thép chịu lực kéo ta phải bẻ móc
uốn ở 2 đầu. Cụ thể: Thép sàn và dầm bẻ móc thẳng 90* và đường kính móc uôc đảm bảo lớn
hơn hoặc bằng 35d.
b/Công tác lắp dựng cốt thép sàn:
-Kiểm tra hệ thống dàn giáo và bề mặt ván khuôn trước khi đưa cốt thép vào vị trí lắp dựng.
-Ta tiến hành lắp đặt thép dầm trước, sau đó mới lắp thép chịu lực của sàn (thép phải be mũ).
Chú ý:
-Khi tiến hành buộc thép dầm, ta buộc bên cốp pha sau đó tiến hành buộc thép sàn. Đặt các thanh
thép thành lưới rồi mới buộc. Khi buộc dùng thép 1mm để liên kết các thanh lại với nhau thành 1
khối chịu lực đặt vuông góc với lực kéo do momen tạo ra.
-Thép chịu lực dùng thép AI đường kính 12mm nằm dọc theo phương có ứng suất kéo. Thép có
tác dung kết hợp với bê tông để chịu các lực.
-Thép phân bố được đặt vuông góc và buộc với thép chịu lực tạo thành lưới.
-Trong qua trình lắp đặt ta cần chú ý đến vị trí tim cốt và yêu cầu kỹ thuật.
c/Các biện pháp kiểm tra nghiệm thu cốt thép:
-Kiểm tra mối buộc, chiều dài, chiều cao mối hàn.
-Kiểm tra khoảng cách đặt thép.
-Kiểm tra đường kính, số lượng cốt thép sàn.
4.Công tác đổ bê tông sàn:
a/Chuẩn bị mặt bằng thi công:
*Trước khi đổ bê tông, ta tiến hành kiểm tra lại ván khuôn, dàn giáo, tim cốt, kiểm tra lại thép và
con kê
*Công tác vận chuyển con kê:
*Công tác vận chuyển bê tông:
-Do công trường mua bê tông thường phẩm nên sẽ vân chuyển bằng oto và sử dụng máy bơm
chuyên dụng.
-Sau khi bơm bê tông lên bằng máy, công nhân dùng máy đàm để đầm bê tông đều ra khắp mặt

tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc an toàn và có thể đình chỉ công tác nếu thấy công tác đó không an
toàn hoặc công nhân không thực đúng nguyên tắc an toàn.
a/Giải pháp an toàn lao đọng cho công nhân xây lắp:
-Trong quá trình thi công, công nhân phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại như: tiếng ồn, bụi, rung
động Để đảm bảo an toàn lao động, tùy theo điều kiện cụ thể, cán bộ công nhân viên cần có các
thiết bị bảo hộ thích hợp.
b/An toang lao động trong tổ chức công trường:
-Trong công trường, ngoài cán bộ kiểm tra chuyên trách về an toàn lao động, các tổ đội phải có
một người trực tiếp phụ trách an toàn.
c/An toang trong công tác điện:
-Kiểm tra thường xuyên các thiết bị điện, dây dẫn, đầu mối.
d/An toàn trong công tác cốt thep:
-Khi cắt hay uốn thép, các đầu thép phải được đặt cố định.
-Cốt thép gia công xong cần cất gọn vào nơi quy định, không được để trên máy.
-Kiêmr tra máy móc trước khi tiến hành gia công.
-Khi móc buộc để liên kết cốt thép trên cao, công nhân phải đứng trên sàn thao tác vững chắc, có
lan can và dây an toàn.
e/An toàn trong công tác bê tông:
-Công nhân phải được trang bị đầy đủ các thiết bị an toàn.
-Khi di chuyển máy đầm không được nắm vào dây dẫn điện để kéo máy để phòng dây đứt.
Không được làm nguội máy bằng cách tưới nước trực tiếp lên máy.
-Tắt các thiết bị điện trước khi giải lao, hết giờ.
f/An toàn trong công tác bốc xếp, vận chuyển nguyên vật liêu:
-Tất cả các loại khi chở đến công trường phải có phương án vận chuyển hợp lý và được giám sát
của cán bộ an toàn.
g/An toàn trong công tác thi công sàn cao (từ 6m trở lên):
-Người làm việc trên cao phải có sức khỏe tốt, không được uống rược bia, chỉ di chuyển ở những
nơi được phân công.
-Cấm leo trèo, lên xuống từ vị trí trên cao.
-Cấm dẫm vào các kết cấu đang thi công.

Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc với thực tế trên công trường cùng với sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo trong khoa Xây dựng và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của thầy giáo Nguyễn
Xuân Thông, cộng với nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức
thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như về thời gian nên báo cáo này không thể
tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô
giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.
Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn còn biết quan
tâm đén đời sống của người công nhân, động viên họ hăng hái trong công việc.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Xây dưng trường Cao
đẳng Cộng đồng Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Xuân Thông đã tạo mọi điều kiện và
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến ban chỉ huy
công trình Trung tâm Hội nghị Công đoàn Việt Nam thuộc Xí nghiệp Xây dựng số 18, Công ty
Cổ phần xây dựng Bảo tàng Hồ Chí Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội đã giúp đỡ và tạo mọi
điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.
Hà Nội ngày tháng năm 2008
Người làm báo cáo
Vũ Việt Tiến
• digg
• Facebook
• Twitter
• del.icio.us
• StumbleUpon
• reddit
Bố bị ốm Sự thật phũ phàng
Comments
Anonymous # 24. June 2009, 12:46
uyen nhi writes:
bai bao cao cua ban hay qua di!!!!!!!!!!!!!!!! minh ham mo cau!!!!!!!!
Anonymous # 23. July 2009, 08:48
TP1989 writes:

Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đợc nhà trờng phân về thực tập tại công ty Quản lý
và sửa chữa đờng bộ 248. Tại đây duới sự hớng dẫn nhiệt tình của các kỹ s thuộc công ty em
đ đợc tiếp xúc với nhiều kiến thức thực tế bổ ích rất cần thiết cho việc hoàn thành đồ án
tốt nghiệp cũng nh bản thân em khi ra công tác sau này. Sau một thời gian thực tập em đ nắm
đợc một số nguyên tắc cơ bản của việc thiết kế, khảo sát thiết kế, các bớc lập hồ sơ thiết kế,
thiết kế và tổ chức thi công một công trình cụ thể. Trong đợt thực tập này em cũng đợc học
và làm quen với môi trờng làm việc mới. Từ đó, em ý thức hơn về tác phong làm việc trong
môi trờng công nhân công nghiệp. Điều đó giúp rất nhiều cho em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của công ty, đặc biệt là các cán bộ nơi em thực tập đ
tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Sinh viên
Phần I : giới thiệu chung về công ty
Công ty Quản lý và sửa chữa đờng bộ 248
Hạt quản lý Láng - Hoà Lạc
Cơ cấu tổ chức:
Giám đốc
4 phó giám đốc
Phòng kinh doanhphòng kế hoạchPhòng tài vụPhòng máy thiết bịPhòng tổ chức hành
chínhPhòng kỷ thuật thi công
Phần ii:nội dung thực tập
Trong đợt thực tập này chúng em đợc công ty phân về đội xây dựng số 9 của công ty. Công ty
đang thc hiện gói thầu S14 của dự án cầu Vĩnh Tuy ( xây dng đờng gom đầu cầu bên phía
long biên (đê tả hồng)).
*Hồ sơ của công trình.
biện pháp tổ chức thi công
dự án xây dựng cầu vĩnh tuy
gói thầu số 14 : cầu và đờng dẫn bên phía long biên
i : Giới thiệu chung
Căn cứ vào công văn số 0942/TCT/KHTK ngày 31/5/2006 về việc giao cho Công ty cổ phần
ĐTTM&XDGT I thi công phần đờng Gói thầu số 14 cầu Vĩnh Tuy.

Vỉa hè phải : 5.00m
-Mặt cắt ngang của đờng nối đê Tả Hồng với đờng gom:
Bề rộng làn xe cơ giới : 2x3.00=6.00m (không kể phần mở rộng)
Lề đất : 0.5+1.00=1.50m
3. Các hạng mục xây dựng.
3.1. Nền đờng
- Đào bỏ lớp vật liệu không thích hợp và tiến hành đắp bù bằng cát với chiều dày trung bình
là 0.50m. Dới dải phân cách, các đảo giao thông chỉ tiến hành don dẹp mặt bằng và đắp
đất tận dụng. Riêng lớp trên cùng dày 0.20m đợc đắp bằng đất màu.
- Nền đờng đắp bằng cát K95, riêng với lớp nền thợng đợc đắp bằng đất chọn lọc K98. Ta luy
nền đờng đợc đắp bao bằng đất dính hoặc xây gạch.
3.2. Mặt đờng
Mặt đờng có các loại kết cấu nh sau:
Lớp kết cấuĐờng chínhĐờng gom
Bê tông nhựa hạt mịn, chặt5cm5cm
Bê tông nhựa hạt trung chặt7cm7cm
Móng trên CPĐD loại I25cm20cm
Móng trên CPĐD loại II35cm25cm
Lớp đỉnh nền đờng đắp 450daN/cm2bằng đất chọn lọc đảm bảo E0
3.3. Hệ thống thoát nớc ngang đờng
Các cống ngang trên tuyến bao gồm:
- Bố trí cống 75 nối từ rnh thoát nớc ra hệ thống cống dọc 2 bên tuyến.
- Do hệ thống thoát nớc bẩn cha hoạt động nên cống ngang ra hệ thống thoát nớc ma hoạt động
tạm thời, sau này sẽ bịt lại.
3.4. Thiết kế tổ chức và an toàn giao thông
Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông theo thiết kế theo điều lệ báo hiệu đờng
bộ 22TCN237-01.
3.5. Các hang mục khác
3.5.1 Tờng chắn mái ta luy
Xây dựng tờng chắn gạch xây để giới hạn mặt bằng xây dựng trong phạm vi chỉ giới đờng

- Thực hiện theo phơng pháp hỗn hợp, nền đờng và cống rnh thi công theo phơng pháp tuần tự,
mặt đờng thi công theo pháp pháp dây chuyền.
- Thi công chủ yếu bằng cơ giới có kết hợp với thủ công
Hớng thi công:
Thi công theo hớng từ đầu tuyến tới cuối tuyến, từ Km 3+680Km4+150
Trình tự thi công:
Bớc I : Công tác chuẩn bị.
Bớc II: Thi công nền đờng
a.Đào không thích hợp.
b.Đắp K95
c.Thi công cống
d.Đắp K98
Bớc III: Thi công móng cấp phối đá dăm.
Bớc IV: Thi công mặt đờng bê tông nhựa.
Bớc V: Lắp đặt hệ thống ATGT, hè phố, hoàn thiện và bàn giao công trình.
Riêng đoạn đờng gom trái tuyến (sát cầu dẫn) chỉ thi công nền đờng. Mặt đờng chỉ đợc thi
công sau khi cầu dẫn hoàn thành tránh ảnh hởng đến việc di chuyển và vận chuyển vật liệu
của các thiết bị thi công cầu.
2. Công tác chuẩn bị
1. Thành lập Đội thi công
- Bố trí những cán bộ có nhiều kinh nghiệm thi công trong những công trình tơng tự từ công
trình Đờng dẫn cầu Bi Cháy để thi công công trình này.
- Thông báo tiến độ, kế hoạch thi công, phạm vi xây dựng tới các cơ quan chủ quản công trình
nh: Uỷ ban nhân dân phờng Long Biên, Quản lý giao thông, thuỷ lợi, điện lực, bu điện và các
đơn vị có liên quan khác
- Lập danh sách cũng nh lý lịch trích ngang các cán bộ điều hành chủ chốt thi công công trình
gửi Ban điều hành dự án CIENCO I, T vấn giám sát và Ban quản lý dự án hạ tầng Tả Ngạn.
- Lập tiến độ thi công chi tiết cho các công việc theo lịch hàng tháng (hoặc tuần) trình T
vấn giám sát.
- Đội thi công thuê nhà ban chỉ huy thi công và nhà ở công nhân sát ngay hiện trờng ( có hồ sơ

vận chuyển khoảng 100 Km.)
+ Cấp phối đá dăm phù hợp tiêu chuẩn 22 TCN 252- 98
+ Đá dăm sản xuất bê tông nhựa phù hợp tiêu chuẩn 22 TCN 249- 98
+ Đá dăm sản xuất bê tông phù hợp tiêu chuẩn TCVN 1771- 87
3.4.Đất đắp nền đờng K98 (Cự ly vận chuyển khoảng 80 Km)
Đất đắp K98 khai thác tại Bắc Giang.
Đất đắp nền đờng phù hợp tiêu chuẩn TCVN 5747- 93
3.5.Cát đắp nền đờng, cát vàng:
Cát đen đắp nền đờng đợc mua tại các bi cát sông Hồng (bi Lâm Du) .
Cát vàng là nguồn cát sông Lô.
Cát dùng cho bê tông và vữa xây phù hợp tiêu chuẩn TCVN 337-86 đến 346-86
3.6.Nớc:
Nớc dùng để trộn bê tông và vữa xây là nớc sạch, không lẫn tạp chất, váng dầu, hoá chất và các
chất có hại khác. Nớc đợc chứa trong các thùng phuy có nắp đậy.
Nớc dùng trong xây dựng phù hợp tiêu chuẩn TCVN 4506-87 ; TCVN 2655 đến 2671-78
3.7.Nhựa đờng:
Nhựa đờng mua của các hng CALTEX, SELL hoặc ESSO mua tại Hải Phòng
Nhựa đờng phù hợp tiêu chuẩn 22 TCN 279-01 và 22 TCN249-98
3.8.Sơn đờng:
Sơn các loại của các hng KOVA, ROADTEX, SIVICO phù hợp với tiêu chuẩn 22 TCN 282, 283,
284, 285- 2001
3.9.Bi đổ đất đá thải:
Bi đổ đất đá thải dự kiến tại khu vực phờng Ngọc Thuỵ hoặc khu vực cầu Phù Đổng.
3.10.Trạm trộn bê tông nhựa:
Trạm trộn bê tông nhựa đợc nhà thầu đặt tại Ngọc Hồi. Cự ly vận chuyển khoảng 10 Km.
Phần III : Biện pháp thi công chi tiết
chơng I : Thi công nền đờng.
- Khi thi công nền đờng tuân thủ quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu nền đờng bộ của
Bộ GTVT.
- Trớc khi thi công nhà thầu kiểm tra các cọc chi tiết, nhất là cọc đỉnh, cọc phân, mốc cao

thiết kế.
- Tất cả các cây cỏ, cây lớn bụi nằm trong phạm vi thi công nền đờng đều đợc đào bỏ cả gốc
và rễ. Vật liệu loại bỏ, đất đá thải đợc chở đổ đi đúng nơi qui định.
- Hoàn thiện mặt bằng, tổ chức nghiệm thu trớc khi thi công bớc tiếp theo.
3. Đào đất không thích hợp.
3.1. Đào vét hùn và hữu cơ
- Tại các vị trí đào vét hữu cơ, tại những phạm vi có nớc mặt và nớc đọng dùng cọc tre phên
nứa để đắp bờ bao, bơm cạn nớc (nếu ao đó nằm trong phạm vi thi công). Bố trí 02 máy bơm
nớc dự phòng khi có trời ma.
- Dùng máy xúc đào đất xúc lên ô tô tải vận chuyển đổ đi. Khi vận chuyển đất thải nhà
thầu bố trí xe tải có thùng ben kín khít tránh để vật liệu thải rơi vi ảnh hờng đến môi tr-
ờng.
- Khi vét bùn đến cao độ thiết kế dùng biện pháp thủ công sửa sang hoàn thiện hố móng
chuẩn bị thi công hạng mục tiếp theo.
3.2. Đào đất không thích hợp
- Tại các vị trí đào đất không thích hợp sử dụng máy ủi và máy xúc đào hạ nền đờng đến
cao độ thiết kế. Đất thải đợc gom lại xúc lên xe ô tô vận chuyển đến nơi qui định. Đất đào
không để tồn đọng trên nền đờng gây lầy lội và ách tắc giao thông.
- Hoàn thiện nền đào theo đúng thiết kế tiến hành nghiệm thu trớc khi tiến hành công tác
tiếp theo.
4. Thi công đắp cát.
* Vật liệu
- Cát đắp đợc vận chuyển từ mỏ về không lẫn than bùn, cỏ cây hoặc các chất khác ảnh hởng
đến chất lợng nền đờng đắp.
* Rải vật liệu
- Cát đắp đợc vận chuyển từ bi về công trờng đợc đổ thành từng đống sau đó dùng máy ủi
hoặc máy san có thể kết hợp thủ công san gạt thành những lớp, đảm bảo chiều dày có thể lu
lèn
- Trình tự đắp cát :
+ San gạt tạo mặt phẳng ( dùng máy ủi kết hợp dùng máy xúc đào )

chặt của lớp rải thử, nếu độ chặt của lớp rải thử đạt yêu cầu kỹ thuật của dự án , tiến hành thi
công đồng loạt. Nếu nh độ chặt của lớp rải thử không đạt yêu cầu của dự án thì tiếp tục tới ẩm
(nếu độ ẩm cha đủ) và lu lèn thêm cho đến khi đủ độ chặt yêu cầu và sẽ áp dụng trình tự thi
công của đoạn rải thử này cho toàn gói thầu.
5. Đắp đất K98.
- Đất dùng để đắp nền đờng K98 đợc khai thác tại mỏ do nhà thầu trình, đ đợc TVGS và
chủ đầu t chấp thuận.
- Vật liệu trớc khi đa vào sử dụng phải kiểm tra đảm bảo chất lợng theo quy định kỹ thuật thi
công của dự án:
+ Dung trọng khô lớn nhất.
+ Độ ẩm tốt nhất.
+ Chỉ số dẻo.
+ Thành phần hạt.
+ Hàm lợng sét
+ Thí nghiệm LOS ANGLES
- Đất đắp đợc vận chuyển từ mỏ về không lẫn than bùn, cỏ cây hoặc các chất khác ảnh hởng
đến chất lợng nền đờng đắp.
* San rải vật liệu
- Đất đắp đợc vận chuyển đến công trờng đợc đổ thành từng lớp có chiều dày theo thí
nghiệm chặt. Nếu cần thiết sẽ thêm nớc vào hoặc tìm cách giảm đi để đạt độ ẩm tối u
đảm bảo đầm chặt yêu cầu.
- Dùng máy ủi san đất thành lớp tùy theo kết quả thí nghiệm đầm chặt. Sau đó dùng máy san
để san tạo phẳng.
* Đầm lèn
- Thông qua việc tiến hành các thử nghiệm đầm chặt trong khu vực có kích thớc rộng 7-8m
và dài 100m, với các thiết bị đầm lèn của nhà thầu, chọn ra số lợt đầm lèn, độ ẩm vật liệu
thích hợp cho độ chặt thỏa mn yêu cầu.
- Đầm lèn sơ bộ lớp đất đắp lu bánh thép, đầm chặt bằng lu rung BOMAG và YZ14JA.
- Các lớp đất đắp có độ dốc nghiêng để đảm bảo thoát nơớc tốt phòng khi trời có ma.
- Trơờng hợp đang thi công đắp đất gặp trời mơa thì phải che đậy đống vật liệu, tìm cách

lợt lu thêm cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu. Sau đó kiểm tra lại độ chặt thực tế lần 2 nếu
đạt yêu cầu thì trình tự thi công của đoạn rải thử này sẽ áp dụng cho toàn gói.
Chơng II: Thi công hệ thống thoát nớc
Do hệ thống thoát nớc ma, thoát nớc bẩn nằm sát với nhau trong phạm vi hẹp nên để thuận lợi
cũng nh tránh đào đắp nhiều khi thi công nhà thầu sẽ thi công đồng loạt cả 2 hệ thống trên
trong cùng một vị trí mặt cắt
1. Thiết bị nhân lực.
Căn cứ vào khối lợng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự định bố trí máy thi công và
nhân lực nh sau:
Thống kê máy móc phục vụ thi công hệ thống thoát nơớc
TTLoại máy Công suất Nơớc sản xuấtNăm sản xuấtCủa nhà thấuSố lơợngHiện đang ỏ đâu
1Máy đào150 cvNhật Bản 2005Nhà thầu01 máyHải phòng
2Ô tô cẩu16 T 1989Nhà thầu01 máyHà Nội
3Lu tay6 cv 1985Nhà thầu1 máyHà Nội
4Máy trộn bê tông 750l750 L 1999Nhà thầu01 máyHà Nội
5Máy trộn bê tông 350 L350 L 1997Nhà thầu01 máyHà Nội
6Ô tô tự đổ340 cvHàn Quốc2002Nhà thầu08 xeHà Nội
7Máy đầm bê tông 1998Nhà thầu04 bộHà Nội
8Máy thuỷ bình Thuỵ sỹ2000Nhà thầu1 máyHà Nội
9Máy kinh vỹ Nhật Bản 2003Nhà thầu1 máyHà Nội
10Công nhân kỹ thuật Thuê20 CN
2. Thi công cống thoát nớc ma và thoát nớc bẩn:
+ Bớc 1: Chuẩn bị ống cống và đế cống.
+ Bớc 2: Đào móng cống, làm lớp đệm đá dăm
+ Bớc 3: Lắp đặt đế và ống cống
+ Bớc 4: Thi công ga thăm, ga thu
+ Bớc 5: Đắp đất hoàn thiện
2.1. Chuẩn bị ống cống và đế cống.
Toàn bộ ống cống, đế cống và các loại tấm đan đợc nhà thầu đặt hàng tại Công ty cổ phần
đầu t và bê tông Thịnh Liệt hoặc các đơn vị có chức năng sản xuất khác theo đúng hồ sơ

+ Trong quá trình đổ bê tông phải liên tục xem xét tình trạng ván khuôn để đảm bảo chất lợng
cũng nh đúng định hình cấu kiện.
+ Sau khi bê tông đáy đạt 75% cờng độ tiến hành lắp ghép ván khuôn cốt thép thân hố ga. Đổ
bê tông tơng tự nh trên.
- Bảo dơỡng : Để đảm bảo quy trình đông kết của bê tông công tác bảo dơỡng đợc nhà thầu
đặc biệt quan tâm liên tục giữ độ ẩm trong vòng 7 ngày sau khi đổ bằng cách rải lên bề
mặt bê tông một lớp bao tải và tơới nơớc thờng xuyên.
- Sau khi bê tông thân hố ga đảm bảo cờng độ tiến hành tháo dỡ cốp pha, đắp cát, lắp đặt các
tấm đan và nắp ga gang đ đợc chế tạo sẵn.
Chơng III: Thi công móng cấp phối đá dăm
Các bớc thi công chính:
+ Bớc 1: Chuẩn bị khuôn đờng và vật liệu
+ Bớc 2: Chuyên chở đá dăm đến hiện trờng
+ Bớc 3: San rải cấp phối đá dăm loại II
+ Bớc 4: Lu lèn cấp phối đá dăm loại II
+ Bớc 5: Thi công lớp cấp phối đá dăm loại I
1.Thiết bị thi công chính.
Căn cứ vào khối lợng thi công và tiến độ thực hiện Nhà thầu dự định bố trí máy thi công và
nhân lực nh sau:
Thống kê máy móc phục vụ thi công Đắp CPDD
TTLoại máy Công suấtNơớc sản xuấtNăm sản xuấtCủa nhà thấuSố lơợngHiệ
n đang ỏ đâu
1Máy rải500 T/h 1997Nhà thầu01 máyHà Nội
2Ô tô tự đổ340 cvHàn Quốc2002Nhà thầu08 xeHà Nội
3Lu bánh thép45 cvNhật Bản 1988Nhà thầu01 máyBắc Ninh
4Lu bánh lốp80 cvNhật Bản 1989Nhà thầu1 máyHà Nội
5Lu rung133 cvĐức2005Nhà thầu2 máy'Hà Nội
6Lu tay6 cv 1985Nhà thầu1 máyHà Nội
7Xe téc150 cvNga1992Nhà thầu1 máyBắc Ninh
8Máy thuỷ bình Thuỵ sỹ2000Nhà thầu1 máyHà Nội

Thứ tự lu lèn :
- Lèn ép sơ bộ bằng lu tĩnh 6 - 8 tấn, V = 2 - 3 km/h, lu từ 3 - 4 lợt/điểm
- Lèn chặt :
+ Lu rung giai đoạn đầu 6 tấn, V = 3,5-4 km/h, lu từ 6-8 lợt/điểm
+ Lu lốp : lu bánh lốp giai đoạn sau với áp lực bánh 6 kg/cm2,
V = 2 - 4 km/h, lu từ 10 - 12 lợt/điểm
+ Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh 6 - 8 tấn với V = 4 - 6 km/h
lu 3-4 lợt/điểm.
- Trớc khi thi công đại trà rải thử nghiệm 100m để tìm ra hệ số lu lèn, thiết bị đầm nén và
số lợng lu lèn thích hợp ứng với độ ẩm thích hợp nhất.
5. Thi công cấp phối đá dăm loại II lớp 2 dày 17cm (12cm đối với đờng gom)
Sau khi thi công xong lớp CPĐD loại II lớp 1 và đợc TVGS nghiệm thu tiến hành thi công lớp
CPĐD loại II dày 17cm (hoặc 12cm) nh sau:
- Dùng xe sitéc phun tới nớc theo kiểu dạng sơng trên bề mặt lớp CPĐD loại II dày 10cm để
đảm bảo sự dính kết giữa 2 lớp cấp phối đá dăm.
- Cấp phối đá dăm đợc xúc lên ô tô tự đổ vận chuyển đến hiện trờng và đổ thành từng đống
dọc đờng.
- Dùng máy rải để rải cấp phối đá dăm thành lớp dày 15-30cm (công tác rải tơng tự nh phần
trên).
- Tiến hành lu lèn tơng tự nhự lớp dới.
6. Thi công cấp phối đá dăm loại I dày 15cm (hoặc 10cm đối với đờng gom)
Sau khi thi công xong lớp CPĐD loại II lớp 2 đợc TVGS nghiệm thu tiến hành thi công lớp CPĐD
loại I lớp 1 dày 15cm (hoặc 10cm) nh sau:
- Dùng xe sitéc phun tới nớc theo kiểu dạng sơng trên bề mặt lớp CPĐD loại II để đảm bảo sự
dính kết giữa 2 lớp cấp phối đá dăm.
- Cấp phối dá dăm loại I đảm bảo TCKT đợc TVGS chấp thuận mới xúc lên ô tô tự đổ vận
chuyển đến hiện trờng và đỏ vào phễu mái rải.
- Dùng máy rải có SENSO điều chỉnh tự động rải vật liệu đến cao độ thi công với hệ số lèn
ép đợc thông qua đoạn thi công thí điểm. Dùng thủ công bù phụ những chỗ thừa, thiếu.
- Tiến hành lu lèn tơng tự nhự lớp cấp phối đá dăm loại II.

của lớp cấp phối đá dăm đoạn rải thử không đạt yêu cầu thì tiếp tục tới ẩm (nếu cần) và lu lèn
thêm kết hợp với việc theo dõi số lợt lu thêm cho đến khi đủ độ chặt yêu cầu và trình tự thi
công của đoạn rải thử này sẽ áp dụng cho toàn gói thầu.
* Trình tự thi công rải thử lớp CPĐD loại I giống nh của móng CPĐD loại II:
chơng IV: Thi công mặt đờng bê tông nhựa
Các bớc thi công chính:
+ Bớc 1: Chuẩn bị vật liệu, mặt bằng trạm trộn
+ Bớc 2: Tới nhựa dính bám
+ Bớc 3: Rải lớp bê tông nhựa hạt thô và lu lèn
+ Bớc 4: Thi công lớp bê tông nhựa hạt mịn
1. Thiết bị nhân lực.
Thống kê máy móc phục vụ thi công rải bê tông nhựa
TTLoại máy Công suất Nơớc sản xuấtNăm sản xuấtCủa nhà thấuSố lơợngHiện đang ỏ đâu
1Trạm trộn 104 T/hHàn Quốc1999Nhà thầu01 máyQuảng Trị
2Máy rải500 T/h 1997Nhà thầu01 máyHà Nội
3Máy nén khí1000 WNhật Bản 2005Nhà thầu01 máyHà Nội
4Ô tô tự đổ340 cvHàn Quốc2002Nhà thầu08 xeHà Nội
5Lu bánh thép45 cvNhật Bản 1988Nhà thầu01 máyBắc Ninh
6Lu bánh lốp80 cvNhật Bản 1989Nhà thầu1 máyHà Nội
7Lu rung133 cvĐức2005Nhà thầu2 máyHà Nội
8Lu tay6 cv 1985Nhà thầu1 máyHà Nội
9Xe tơới nhựa104 cvHàn Quốc1992Nhà thầu1 máyBắc Ninh
10Máy thuỷ bình Thuỵ sỹ2000Nhà thầu1 máyHà Nội
11Máy kinh vỹ Nhật Bản 2003Nhà thầu1 máyHà Nội
12Máy cắt bê tông Nhật Bản 2001Nhà thầu1 máyHà Nội
13Ván khuôn 500 m dài
14Công nhân kỹ thuật Thuê20 CN
2. Vật liệu và các thiết bị thi công bê tông nhựa.
* Vật liệu :
Các loại vật liệu đảm bảo tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn dự án đợc nhà thầu trình mẫu T vấn

Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTN nóng luôn để thanh đầm của máy rải hoạt động.
- Kết thúc vệt rải, dùng bàn chang nóng, cào sắt vun cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và
thành một đơờng thẳng góc với trục đơờng. Đặt thanh gỗ chắn dọc theo mép cuối vệt rải trơớc
khi lu lèn.
- Tại những vị trí mà máy rải không đến đợc cho phép rải bằng thủ công. Khi rải thủ công ở
Nhà thầu sẽ thực hiện theo các quy định sau :
- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay và không đơợc hắt từ xa để hỗn hợp không bị phân
tầng. Dùng cào và bàn chang trải đều thành lớp bằng phẳng đạt dốc ngang cũng nh bề dày
thiết kế ( có tính đến hệ số lu lèn).
* Lu lèn :
- Giai đoạn 1 : Lu sơ bộ : 0 á 10 phút sau khi rải.
Lu bánh sắt 6á 8 tấn, bánh chủ động theo sát máy rải. V= 1,5á 2 Km/h, lu 2á 4 lơợt/điểm
- Giai đoạn 2 : Lu chặt : 10 á 20 phút sau khi rải.
Lu bánh lốp hoặc lu rung V = 2 km/h Lu từ 3 á 4 lơợt/điểm
- Giai đoạn 3 : Lu hoàn thiện : 20 á 45 phút sau khi rải.
Dùng lu bánh thép 10 á 12 tấn, V = 5 km/h, lu 6 á 10 lơợt/điểm.
Quá trình lu lèn đi từ mép vào tim, lơợt lu sau đè lên vệt lu trơớc ít nhất 1/2 Bề rộng bánh sau
xe lu.
- Lu trên đoạn thẳng đơờng có độ dốc 2 mái, tiến hành lu từ 2 mép vào tim đờng, Khi lu lèn
tại những đoạn đơờng cong thì phải lu từ phía bụng lên lơng đơờng cong (từ nơi thấp đến
nơi cao).
- Quá trình lu thao tác nhẹ nhàng, tránh sự dồn, xô lớp bê tông nhựa chơa lèn chặt. Máy lu không
đơợc đỗ lại, quay đầu, hm phanh trên lớp bê tông nhựa chơa lèn chặt hoặc chơa nguội hẳn.
- Trong quá trình lu lèn phải thơờng xuyên bôi ơớt mặt bánh xe lu bằng hệ thống tự phun sơng.
Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ơớt mặt bánh lại. Mặt khác
dùng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay vào chỗ mặt đờng bị bóc.
- Vết bánh xe lu đè lên nhau ít nhất 20 cm. Vệt bánh lu ở mép mặt đơờng nhựa phải lấn ra
phía lề đất ít nhất 15 - 20 cm. Lu trên vệt rải thứ nhất cần chừa lại một rải rộng 10 cm kể từ
mép vệt rải (về phía tim đơờng). Khi lu lèn vệt thứ hai thì dành những lợt lu đầu tiên cho
mối nối dọc giữa vệt này và vệt vừa rải bên cạnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status