Luận văn
Thực trạng và giải pháp
nâng cao hiệu quả tín dụng
đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại ngân hàng
công thương Hà Tây
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
ậ
p
trung quan liêu, bao c
ấ
p thi
ế
u tính c
ạ
nh tranh. T
ừ
sau
đạ
i h
ộ
i
Đả
ng VI (1986).
Đả
ng và Nhà n
ướ
c
đã
chuy
ể
n h
ướ
ng xây d
ự
ng n
ề
ủ
ngh
ĩ
a.V
ớ
i vi
ệ
c khuy
ế
n khích m
ọ
i thành ph
ầ
n kinh t
ế
phát tri
ể
n trong n
ề
n kinh
t
ế
m
ở
, hàng lo
ạ
t các công ty trách nhi
ệ
m h
ấ
p m
ộ
t ngu
ồ
n l
ớ
n hàng hoá d
ị
ch v
ụ
, cho ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t, kinh doanh c
ủ
a các thành ph
ầ
n kinh t
ế
đặ
c bi
ệ
t là kinh t
ệ
p
phát tri
ể
n hay đang phát tri
ể
n, doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
có vai tr
ò
r
ấ
t quan
tr
ọ
ng trong n
ề
n kinh t
ế
qu
ố
c dân c
ủ
a m
ỗ
i n
ng
t
ạ
o nên s
ự
phát tri
ể
n đa d
ạ
ng cho các ngành kinh t
ế
góp ph
ầ
n c
ả
i thi
ệ
n cán
cân thanh toán tăng xu
ấ
t kh
ẩ
u hàng hoá thành ph
ẩ
m và t
ạ
o ra vi
ệ
c làm ch
ủ
i hoá
n
ề
n kinh t
ế
nên vi
ệ
c phát tri
ể
n m
ạ
nh các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
(DNVVN)
là vi
ệ
c vô cùng c
ầ
n thi
ế
t. Tuy nhiên
để
phát tri
ể
n doanh nghi
ệ
.
Công cu
ộ
c
đổ
i m
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
a chúng ta
đã
tác
độ
ng m
ạ
nh m
ẽ
vào
h
ệ
th
ố
ng ngân hàng ho
ạ
t
độ
ạ
t
độ
ng kinh
doanh ngân hàng. Hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng đang là m
ố
i quan tâm c
ủ
a các c
ấ
p lành
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 4
đạ
o, các nhà qu
ả
n tr
ị
u v
ề
ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng t
ạ
i
ngân hàng công thương Hà Tây(NHCTHT), em m
ạ
nh d
ạ
n ch
ọ
n
đề
tài : “Gi
ả
i
pháp nâng cao hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng
đố
đố
i v
ớ
i doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và
nh
ỏ
nh
ữ
ng v
ấ
n
đề
mang tính l
ý
lu
ậ
n chung.
Chương 2: Th
ự
c tr
ạ
ng hi
ệ
u q
ủ
a tín d
đố
i v
ớ
i
các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
t
ạ
i Ngân hàng công thương Hà Tây.
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 5
CHƯƠNG 1
H
IỆU
QUẢ
TÍN
DỤNG
NGÂN HÀNG
ĐỐI
DOANH
NGHIỆP
VỪA
VÀ
NHỎ
:
1.1.1. Khái ni
ệ
m tín d
ụ
ng ngân hàng :
Trong th
ự
c t
ế
cu
ộ
c s
ố
ng thu
ậ
t ng
ữ
tín d
ụ
ng
đượ
c hi
ể
t n
ộ
i dung riêng. Trong quan h
ệ
tài chính tín d
ụ
ng có
th
ể
theo các ngh
ĩ
a sau:
+ Xét trên góc
độ
chuy
ể
n d
ị
ch qu
ỹ
cho vay t
ừ
ch
ủ
th
ể
th
ặ
ng dư ti
ế
ng
ườ
i cho vay sang ng
ườ
i đi vay.
+ Trong quan h
ệ
tài chính c
ụ
th
ể
tín d
ụ
ng là m
ộ
t giao d
ị
ch v
ề
tài s
ả
n
trên cơ s
ở
có hoàn tr
ả
gi
ữ
a hai ch
ủ
ậ
n theo ch
ứ
c năng ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a ngân hàng th
ì
tín
d
ụ
ng
đượ
c hi
ể
u như sau:
Tín d
ụ
ng là m
ộ
t giao d
ị
ch v
ề
tài s
ả
n (ti
i h
ạ
n nh
ấ
t
đị
nh theo tho
ả
thu
ậ
n, bên đi vay có
trách nhi
ệ
m hoàn tr
ả
v
ề
đi
ề
u ki
ệ
n v
ố
n g
ố
c và l
ã
i cho bên cho vay khi
đế
n h
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng s
ự
t
ồ
n t
ạ
i và phát tri
ể
n c
ủ
a các doanh
nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
là m
ộ
t t
ấ
t y
ố
n tín d
ụ
ng ngân hàng
để
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u thi
ế
u h
ụ
t v
ố
n
c
ũ
ng như
để
t
ố
i ưu hoá hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng thúc
đẩ
y s
ự
phát tri
ể
n khu v
ự
c kinh t
ế
này mà thông qua đó tác
độ
ng tr
ở
l
ạ
i thúc
đẩ
y h
ệ
th
ố
ng ngân hàng,
đổ
i m
ớ
i chính sách ti
ề
n t
ệ
n doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
,
ta xét m
ộ
t s
ố
vai tr
ò
sau:
+ Tín d
ụ
ng ngân hàng góp ph
ầ
n
đả
m b
ả
o cho ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các doanh
nghi
i
ti
ế
n k
ỹ
thu
ậ
t thay
đổ
i m
ẫ
u m
ã
m
ặ
t hàng,
đổ
i m
ớ
i công ngh
ệ
máy móc thi
ế
t b
ị
để
t
ồ
n t
u s
ả
n xu
ấ
t kinh
doanh. V
ố
n tín d
ụ
ng c
ủ
a ngân hàng
đã
t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n cho các doanh nghi
ệ
p
đầ
u tư xây d
ự
ng cơ b
ả
n, mua s
ắ
m máy móc thi
ấ
t kinh doanh
đựơ
c liên t
ụ
c.
+ Tín d
ụ
ng ngân hàng góp ph
ầ
n nâng cao hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng v
ố
n c
ủ
a
doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
.
ả
g
ố
c l
ẫ
n l
ã
i đúng h
ạ
n và ph
ả
i tôn
tr
ọ
ng các đi
ề
u kho
ả
n c
ủ
a h
ợ
p
đồ
ng cho dù doanh nghi
ệ
p làm ăn có hi
ệ
u qu
ả
t kh
ả
thi. Không ch
ỉ
thu h
ồ
i
đủ
v
ố
n mà các
doanh nghi
ệ
p c
ò
n ph
ả
i t
ì
m cách s
ử
d
ụ
ng v
ố
n có hi
ệ
u qu
ả
, tăng nhanh chóng
ả
đượ
c n
ợ
và kinh doanh có l
ã
i. Trong quá tr
ì
nh cho vay ngân hàng th
ự
c
hi
ệ
n ki
ể
m soát tr
ướ
c, trong và sau khi gi
ả
i ngân bu
ộ
c doanh nghi
ệ
p ph
ả
i s
ử
d
Trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng hi
ế
m doanh nghi
ệ
p nào dùng v
ố
n t
ự
có
để
s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh. Ngu
ồ
n v
ố
n vay chính là công c
ụ
do h
ạ
n ch
ế
v
ề
v
ố
n nên vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng v
ố
n t
ự
có
để
s
ả
n xu
ấ
t là khó khăn v
ì
v
ố
n
ấ
p nh
ậ
n.
Để
hi
ệ
u qu
ả
th
ì
doanh nghi
ệ
p ph
ả
i có m
ộ
t cơ c
ấ
u v
ố
n t
ố
i ưu, k
ế
t
c
ấ
u h
ợ
ẻ
nh
ấ
t.
+ Tín d
ụ
ng ngân hàng góp ph
ầ
n t
ậ
p trung v
ố
n s
ả
n xu
ấ
t, nâng cao kh
ả
năng c
ạ
nh tranh c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
.
ng th
ì
đò
i h
ỏ
i các doanh nghi
ệ
p ph
ả
i chi
ế
n th
ắ
ng trong c
ạ
nh tranh.
Đặ
c bi
ệ
t
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
ướ
c và n
ướ
c ngoài là m
ộ
t v
ấ
n
đề
khó khăn. Xu h
ướ
ng hi
ệ
n nay c
ủ
a các
doanh nghi
ệ
p này là tăng c
ườ
ng liên doanh, liên k
ế
t, t
ậ
p trung v
ố
n
đầ
u tư và
m
ố
n
đủ
l
ớ
n
đầ
u tư cho s
ự
phát tri
ể
n trong khi v
ố
n t
ự
có l
ạ
i
h
ạ
n h
ẹ
p, kh
ả
năng tích lu
ỹ
th
ấ
p th
ì
ị
p
th
ờ
i, các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
ch
ỉ
có th
ể
t
ì
m
đế
n tín d
ụ
ng ngân hàng. Ch
ỉ
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
t kinh doanh.
1.2. H
IỆU
QUẢ
CỦA
TÍN
DỤNG
:
1.2.1. Khái ni
ệ
m:
Hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng là m
ộ
t trong nh
ữ
ng bi
ể
u hi
ệ
n c
ủ
a hi
ụ
ng phù h
ợ
p v
ớ
i yêu c
ầ
u phát tri
ể
n
c
ủ
a các m
ụ
c tiêu kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i và nhu c
ầ
u c
ủ
a khách hàng
đả
m b
ả
o nguyên
t
c các m
ụ
c tiêu tăng tr
ưở
ng
kinh t
ế
. Trên cơ s
ở
đó
đả
m b
ả
o s
ự
t
ồ
n t
ạ
i và phát tri
ể
n b
ề
n v
ữ
ng c
ủ
a ngân
hàng.
V
i s
ự
thay
đổ
i c
ủ
a các nhân t
ố
ch
ủ
quan (kh
ả
năng qu
ả
n l
ý
, tr
ì
nh
độ
c
ủ
a cán b
ộ
qu
ả
n l
ý
ngân hàng …) khách
ụ
ng là k
ế
t qu
ả
c
ủ
a m
ố
i quan h
ệ
bi
ệ
n
ch
ứ
ng gi
ữ
a ngân hàng – khách hàng vay v
ố
n-n
ề
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i, cho nên khi
đánh giá hi
u qu
ả
tín d
ụ
ng v
ề
phía ngân hàng .
Để
đánh giá hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng trong n
ộ
i b
ộ
ngân hàng thương m
ạ
i ,
ng
ườ
i ta s
ử
d
ụ
ng “H
ệ
ả
n sinh l
ợ
i .
Thu nh
ậ
p l
ã
i r
ò
ng
Hệ
s
ố
chênh l
ệ
ch l
ã
i r
ò
ng (%)
=
Tài s
ả
n sinh l
ờ
i
x 100
kh
ả
năng sinh l
ờ
i c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng là thu nh
ậ
p l
ã
i r
ò
ng và tài s
ả
n sinh
l
ờ
i. Trong đó nhân t
ố
thu nh
ậ
p l
ã
i r
chính, ng
ườ
i ta c
ò
n tính
đế
n h
ệ
s
ố
:
Giá tr
ị
tín d
ụ
ng t
ổ
n th
ấ
t th
ự
c t
ế
Tài s
ả
n sinh l
ờ
i
ng và l
ã
i su
ấ
t ngân
hàng áp d
ụ
ng .
Ngoài các ch
ỉ
tiêu đánh giá hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng
ở
năm tài chính nói trên
ng
ườ
i ta c
ò
n s
ử
d
ụ
ng
đế
n m
là:
Phân tích t
ì
nh h
ì
nh n
ợ
quá h
ạ
n
để
bi
ế
t thêm ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
ng, kh
ả
năng r
ủ
i
ro, hi
ệ
u qu
ả
kinh doanh c
ủ
=
T
ổ
ng dư n
ợx 100 N
ợ
khó
đò
i
T
ỷ
l
ệ
n
ợ
khó
đò
i (%)
=
T
ổ
ng dư n
=
T
ổ
ng dư n
ợx 100
Qu
ỹ
d
ự
ph
ò
ng r
ủ
i ro
T
ỷ
l
ệ
qu
ỹ
d
ự
ph
ò
ng r
ủ
d
ự
ph
ò
ng r
ủ
i ro
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 10
n
ợ
đượ
c x
ế
p lo
ạ
i t
ổ
n th
ấ
t (%)
=
N
ch
ủ
trương c
ủ
a Chính ph
ủ
Trên đây là nh
ữ
ng ch
ỉ
tiêu đánh giá hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng ngân hàng v
ề
phía ngân
hàng. Hi
ệ
u qu
ả
do ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng tăng c
ườ
ng cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t, k
ỹ
thu
ậ
t, phương
ti
ệ
n, làm vi
ệ
c ph
ụ
c v
ụ
khách hàng theo h
ướ
ng ngày càng hi
ệ
n
đạ
i, làm tr
ò
n
ộ
i.
Về
khía c
ạ
nh kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i trong l
ĩ
nh v
ự
c nông nghi
ệ
p, nông thôn,
hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng ngân hàng th
ườ
ng
đượ
c đánh giá thông qua các ch
ế
…; k
ế
t qu
ả
đạ
t
đượ
c v
ề
di
ệ
n tích, năng
su
ấ
t, s
ả
n l
ượ
ng nông – lâm- ngư –diêm nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i t
ừ
ng lo
ạ
i nông thôn… Nh
ữ
ng ch
ỉ
tiêu này
đượ
c tính h
ằ
ng năm ho
ặ
c
trong m
ộ
t gia đo
ạ
n nh
ấ
t
đị
nh tu
ỳ
theo m
ụ
c đích nghiên c
ứ
u. M
ỗ
i ch
ỉ
tiêu có
ứ
c
độ
phát tri
ể
n c
ủ
a các nghành nông –lâm – ngư – diêm nghi
ệ
p, công
nghi
ệ
p và xây d
ự
ng cùng kh
ả
năng đáp
ứ
ng cho nhu c
ầ
u s
ả
n xu
ấ
t, tiêu dùng
và t
ạ
o vi
ệ
c làm
ệ
u qu
ả
, theo
đườ
ng l
ố
i
chi
ế
n l
ượ
c kinh t
ế
c
ủ
a
Đả
ng và Nhà n
ướ
c trong t
ừ
ng th
ờ
i k
ỳ
, góp ph
ầ
n tích
c
h
ộ
i
ở
nông thôn.
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 11
1.2.2.3: Các ch
ỉ
tiêu đánh giá hi
ệ
u qu
ả
tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i khách hàng.
Để
đánh giá hi
ệ
u qu
u qu
ả
v
ố
n, s
ử
d
ụ
ng
lao
độ
ng…c
ủ
a khách hàng c
ụ
th
ể
là :
+ V
ề
các ch
ỉ
tiêu l
ợ
i nhu
ậ
n :
L
ợ
i nhu
t l
ợ
i nhu
ậ
n (%)
=
T
ổ
ng chi phí s
ả
n xu
ấ
t
x 100
L
ợ
i nhu
ậ
n thu
đượ
c
T
ỷ
su
ấ
t doanh l
ợ
ề
các ch
ỉ
tiêu hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng v
ố
n :
T
ổ
ng thu nh
ậ
p
Hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng v
ố
n c
ố
n lưu
đồ
ng
=
V
ố
n lưu
độ
ng
+ V
ề
các ch
ỉ
tiêu hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ng lao đông:
Giá tr
ị
th
ự
c t
ế
s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng
=
S
ố
lao
độ
ng b
ì
nh quân
Vì
v
ậ
y v
ề
phía khách hàng, hi
ệ
u qu
ả
s
ử
d
ụ
ả
n
xu
ấ
t, kinh doanh
đã
tho
ả
thu
ậ
n v
ớ
i ngân hàng khi
đế
n quan h
ệ
vay v
ố
n .
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 12
1.2.3: Các nhân t
ố
ả
Đườ
ng l
ố
i, ch
ủ
trương, chính sách c
ủ
a
đả
ng, pháp lu
ậ
t c
ủ
a nhà n
ướ
c,
nh
ấ
t là
đườ
ng l
ố
i phát tri
ể
n kinh t
ế
đúng
đắ
n s
ẽ
đượ
c ngu
ồ
n v
ố
n khoa
h
ọ
c, k
ỹ
thu
ậ
t… t
ấ
t c
ả
đi
ề
u đó
đã
t
ạ
o thu
ậ
n l
ợ
i nâng cao ch
ấ
t l
ượ
d
ụ
ng v
ố
n vay đúng m
ụ
c đích
đã
tho
ả
thu
ậ
n trong h
ợ
p
đồ
ng tín d
ụ
ng, đi
ề
u này kh
ẳ
ng
đị
nh vi
ệ
c s
ử
d
ữ
ng r
ủ
i ro trong s
ả
n xu
ấ
t. Kinh doanh
đồ
ng ngh
ĩ
a
v
ớ
i vi
ệ
c h
ạ
n ch
ế
r
ủ
i ro trong tín d
ụ
ng, góp ph
ầ
n nâng cao hi
ệ
u qu
ả
ự
a trên thông tin v
ề
khách hàng vay
v
ố
n.Th
ẩ
m
đị
nh uy tín khách hàng vay v
ố
n là yêu c
ầ
u tr
ướ
c tiên và quan tr
ọ
ng
nh
ấ
t trong quan h
ệ
tín d
ụ
ng.
+ Quy
ế
t
đị
ng cân
đố
i tài kho
ả
n nhưng không ch
ỉ
d
ừ
ng l
ạ
i
ở
các con s
ố
mà c
ò
n đưa ra nhi
ề
u nh
ậ
n xét. Đánh giá
đố
i chi
ế
u nh
ữ
ng gi
ữ
li
c
đặ
t ra v
ấ
n th
ế
ch
ấ
p tài s
ả
n
đố
i v
ớ
i kho
ả
n vay m
ộ
t ph
ầ
n
để
h
ạ
n ch
ế
có hi
ệ
u qu
n
đả
m
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 13
b
ả
o ti
ề
n vay không ch
ỉ
có giá tr
ị
mà b
ả
n thân nó d
ễ
tr
ở
thành hàng hoá trên th
ị
tr
ườ
ng v
nh cho vay và
hoàn toàn ch
ị
u trách nhi
ệ
m v
ề
quy
ế
t
đị
nh này
Tuy
ệ
t
đạ
i b
ộ
ph
ậ
n ngu
ồ
n v
ố
n cho vay
đề
u xu
ấ
t phát t
ừ
ạ
n chính xác l
ã
i và v
ố
n cho khách hàng
g
ữ
i ti
ề
n. S
ự
độ
c l
ậ
p trong các quy
ế
t
đị
nh cho vay c
ủ
a ngân hàng trong ph
ạ
m
vi đi
ề
u ch
ỉ
nh c
kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i thi
ế
t th
ự
c và
khi
ấ
y th
ự
c ti
ễ
n và
đạ
o l
ý
ngân hàng m
ớ
i ch
ị
u trách nhi
ệ
m hoàn toàn v
ề
các
tín d
ụ
ng.
Ngân hàng thưong m
ạ
i ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh theo phương châm “ Đi
vay
để
cho vay”. Do đó chúng không th
ể
t
ồ
n t
ạ
i và phát tri
ể
n n
ế
u
đị
nh h
ướ
ng
kinh doanh, cho vay c
ủ
a nó theo h
p
nh
ữ
ng bi
ế
n
đổ
i c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
,
đặ
c bi
ệ
t là quá tr
ì
nh phát tri
ể
n c
ủ
a công tác
tín d
ụ
ng. M
ặ
c dù chúng chưa
đượ
kinh doanh c
ủ
a các ngân hàng thương m
ạ
i.
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 14
CHƯƠNG 2
T
HỰC
TRẠNG
HIỆU
QUẢ
TÍN
DỤNG
ĐỐI
VỚI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HÀ TÂY.
2.1.1.Hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và
nh
ỏ
.
Hà Tây có v
ị
trí
đượ
c coi là “Thiên th
ố
ng, các doanh nghi
ệ
p trên
đị
a bàn không ng
ừ
ng tăng lên v
ề
s
ố
l
ượ
ng … v
ớ
i ngu
ồ
n l
ự
c như v
ậ
y các ngân hàng thương m
ạ
i đóng trên
đị
a bàn
t
ỉ
nh nói chung và chi nhánh Ngân hàng công thương Hà Tây nói riêng không
và nh
ỏ
th
ì
Ngân hàng công thương Hà Tây
đã
b
ắ
t
đầ
u chuy
ể
n d
ị
ch v
ố
n
đầ
u tư
sang các doanh nghi
ệ
p này.
Để
có nh
ữ
ng đánh giá chính xác, ta xem xét b
ả
ng
s
ố
đồ
ng
Ch
ỉ
tiêu
Năm
2001
Năm 2002
Năm 2003
I:Dư n
ợ
cho vay ng
ắ
n h
ạ
n DNVVN
152.536
500.515
660.252
1. N
ộ
i t
ệ
137.217
496.257
650.149
Trong đó n
ợ
300.270
1. N
ộ
i t
ệ
188.703
250.717
296.386
Trong đó n
ợ
quá h
ạ
n
2.827
1.630
753
2. Ngo
ạ
i t
ệ
11.578
9.283
3.884
Trong đó n
ợ
quá h
ạ
n
ệ
u :Báo cáo th
ườ
ng niên c
ủ
a NHCTHT)
T
ừ
các s
ố
li
ệ
u trên ta có các bi
ể
u
đồ
sau:
ạ
i t
ệ
v
ớ
i t
ổ
ng dư n
ợ
đố
i v
ớ
i các
DNVVN:
Bi
ể
u
đồ
m
ộ
t cho ta th
ấ
y m
ứ
c dư n
ợ
ệ
này
trong năm 2002 là 98,2% .Năm 2003 t
ỷ
l
ệ
này ti
ế
p t
ụ
c tăng
đạ
t 98,5%.
M
ứ
c dư n
ợ
ngo
ạ
i t
ệ
năm 2001 cao nh
ấ
t ch
ỉ
đạ
t 7,6%, đi
ề
u này c
ượ
ng doanh nghi
ệ
p nh
ậ
p kh
ẩ
u r
ấ
t ít nên d
ẫ
n
đế
n nhu c
ầ
u v
ề
ngo
ạ
i t
ệ
r
ấ
t th
ấ
p.
Theo s
ố
li
i các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
, trung và
dài h
ạ
n chi
ế
m 56,77%. Theo
đị
nh h
ướ
ng c
ủ
a Ngân hàng công thương Vi
ệ
t
Nam c
ũ
ng như th
ự
c t
ế
th
ự
c hi
ệ
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
1000000
N¨ m
2001
N¨ m
2002
N¨ m
2003
Néi tÖ
Ngo¹ i tÖ
D n¬ DNVVN
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 17
các doanh nghi
ệ
p nói chung c
ũ
ng như các doanh nghi
cao c
ủ
a chi nhánh b
ở
i không nh
ữ
ng
đã
th
ự
c hi
ệ
n đúng ch
ỉ
đạ
o c
ủ
a Ngân hàng
công thương Vi
ệ
t Nam mà c
ò
n t
ừ
nh
ữ
ng
đồ
ng v
a chi nhánh ch
ủ
y
ế
u là ng
ắ
n h
ạ
n nên
vi
ệ
c tăng cho vay ng
ắ
n h
ạ
n c
ũ
ng phù h
ợ
p v
ớ
i h
ướ
ng kinh doanh c
ủ
a ngân
hàng .
Bi
ể
u
800000
900000
1000000
N¨ m
2001
N¨ m
2002
N¨ m
2003
Ng¾n h¹ n
Trung dµi h¹ n
D nî DNVVN V
ớ
i xu h
ướ
ng ngày nay s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
ề
m năng và là các “m
ỏ
”
để
ngân hàng khai
thác.
Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 18
Th
ậ
t v
ậ
y, m
ứ
c dư n
ợ
các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
ngày càng tăng, năm
2001
ấ
y ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh ngân hàng là r
ấ
t
hi
ệ
u qu
ả
(Xem bi
ể
u
đồ
3).
Bi
ể
u
đồ
3: So sánh dư n
ợ
DNVVN v
ớ
i t
ổ
ng tín d
ụ
nh t
ì
nh h
ì
nh cho vay, th
ờ
i h
ạ
n
cho vay các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
. Và
để
có
đượ
c góc nh
ì
n chi ti
ế
t hơn v
ề
th
ự
c tr
ạ
phân tích: Đ
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 19
B
ả
ng 2: T
ì
nh h
ì
nh dư n
ợ
đố
i v
ớ
i t
ừ
ng thành ph
ầ
n kinh t
HẠN
152.536
500.515
660.252
1.doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c
100.000
400.284
475.812
N
ợ
quá h
ạ
n
1.515
1.219
817
2.CTCP và TNHH
29.121
50.039
67.456
N
ợ
quá h
ạ
160.412
270.265
N
Ợ
QUÁ
HẠN
980
1000
182
2. CTCP VÀ TNHH
28.271
60.154
18.505
N
Ợ
QUÁ
HẠN
523
0
100
3. CÔNG TY TƯ NHÂN
16.098
39.434
11.500
N
Ợ
QUÁ
HẠN
ữ
ng ngu
ồ
n s
ố
li
ệ
u trên cho th
ấ
y, các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
thu
ộ
c doanh nghi
ệ
p nhà n
ướ
c v
ẫ
n là khách hàng ch
ủ
y
ế
u c
ủ
có
đượ
c thành tích trên ngoài vi
ệ
c tăng doanh s
ố
cho vay v
ớ
i nh
ữ
ng
kho
ả
n vay an toàn, ngân hàng c
ũ
ng r
ấ
t chú tr
ọ
ng
đế
n vi
ệ
c h
ạ
n ch
ế
t
ố
i đa các
ạ
n c
ủ
a ngân hàng
ra sao ta xem xét b
ả
ng s
ố
li
ệ
u sau:
B
ả
ng 3 : T
ì
nh h
ì
nh n
ợ
quá h
ạ
n
đố
i v
ớ
i các DNVVN t
ạ
i NHCTHT
Đơn v
ị
960.522
NQH/T
ổ
ng dư n
ợ
DNVVN
0.966%
0.36%
0.144%
(Ngu
ồ
n s
ố
li
ệ
u: Báo cáo th
ườ
ng niên c
ủ
a NHCT)
T
ỷ
l
ệ
n
ợ
quá h
ạ
n(NQH) qua các năm gi
ũ
ng phù h
ợ
p v
ớ
i
đị
nh h
ướ
ng kinh doanh c
ủ
a chi nhánh.V
ớ
i t
ỷ
th
ấ
p như v
ậ
y ch
ứ
ng t
ỏ
các khách hàng c
ủ
a chi nhánh s
ử
d
ụ
ọ
ng c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
trong h
ệ
th
ố
ng khách hàng c
ủ
a
Ngân hàng công thương Hà Tây. Chính v
ì
v
ậ
y bên c
ạ
nh vi
ệ
c chú tr
ọ
ng tr
ọ
ng
tâm vào vi
ng nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i lo
ạ
i h
ì
nh doanh nghi
ệ
p này. Có như v
ậ
y m
ớ
i b
ả
o
đả
m cho gi
ữ
v
ữ
ng và
m
c hi
ệ
n thành công m
ụ
c tiêu c
ủ
a t
ỉ
nh
đề
ra.
Nói chung ho
ạ
t
độ
ng tín d
ụ
ng Ngân hàng ch
ủ
y
ế
u t
ậ
p trung vào các
khách hàng truy
ề
n th
ố
ng là các doanh nghi
ệ
m năng c
ủ
a các lo
ạ
i h
ì
nh doanh nghi
ệ
p khác
đặ
c bi
ệ
t là các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
, cho nên các doanh nghi
ệ
p này đang
đượ
c Ngân hàng quan tâm t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 21
Hà Tây không nh
ữ
ng đang m
ở
r
ộ
ng th
ị
ph
ầ
n, nâng cao uy tín cho m
ì
nh
mà c
ò
n đang tr
ự
c ti
ế
p h
ỗ
tr
ợ
tài chính cho các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
th
ì
Ngân hàng công thương Hà Tây
đã
đạ
t
đượ
c m
ộ
t s
ố
thành tích sau :
Đố
i v
ớ
i NHCTHT:
Xét v
ề
khía c
ạ
nh ngân hàng th
ì
n có đi
ề
u ki
ệ
n m
ở
r
ộ
ng tín d
ụ
ng trong các năm t
ớ
i .
V
ề
m
ặ
t kinh t
ế
– x
ã
h
ộ
i
Ngân hàng công thương Hà Tây thông qua c
ấ
p tín d
ụ
ng cho các
doanh nghi
t m
ặ
t c
ũ
ng không kém ph
ầ
n
quan tr
ọ
ng là gi
ả
i quy
ế
t vi
ệ
c làm cho s
ố
lao
độ
ng trong th
ờ
i nông nhàn, h
ạ
n
ch
ế
đượ
c các t
ệ
ỷ
l
ệ
n
ợ
quá h
ạ
n
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a nh
ỏ
ta có
th
ể
th
ấ
y k
ế
t qu
ả
trong vi
ệ
c s
ử
ả
n
ợ
đúng h
ạ
n ngân hàng,
không nh
ữ
ng th
ế
qua các
đồ
ng v
ố
n đi vay ngân hàng, doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và
nh
ỏ
đã
th
ự
c s
ự
làm m
ộ
t cu
Tiểu luận
& 22
Mộ
t là, trong công tác huy
độ
ng v
ố
n Ngân hàng công thương Hà
Tây v
ẫ
n chưa đáp
ứ
ng
đượ
c nhu c
ầ
u v
ề
v
ố
n trung dài h
ạ
n cho các doanh
nghi
ệ
p.
Hai là, t
ổ
ng dư n
ợ
tín d
ụ
ng
đố
i v
ớ
i các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và
nh
ỏ
là khá cao nhưng l
ạ
i phân b
ố
không
đề
u, các doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
thu
n c
ò
n ch
ồ
ng
chéo n
ộ
i dung gi
ấ
y t
ờ
nhi
ề
u trùng l
ặ
p, các thu
ậ
t ng
ữ
riêng trong l
ĩ
nh v
ự
c
ngân hàng gây khó hi
ể
u cho khách hàng …
Nguyên nhân c
ủ
a các t
ệ
v
ớ
i khách
hàng. M
ộ
t yêú t
ố
n
ữ
a là m
ặ
c dù
đã
xây d
ự
ng
đượ
c h
ệ
th
ố
ng thông tin v
ề
các
doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
& 23
CHƯƠNG 3 :
M
ỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP
NHẰM
NÂNG CAO
HIỆU
QUẢ
TÍN
DỤNG
ĐỐI
VỚI
CÁC DOANH
NGHIỆP
VỪA
VÀ
NHỎ
TẠ
I
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HÀ TÂY.
năng phát tri
ể
n, đóng góp
đượ
c nhi
ề
u hơn cho n
ề
n kinh t
ế
toàn t
ỉ
nh. Mu
ố
n v
ậ
y, h
ọ
c
ầ
n ph
ả
i có v
ố
n
để
ho
ạ
t
a ngân hàng v
ẫ
n chưa đáp
ứ
ng
đượ
c h
ế
t yêu c
ầ
u c
ủ
a daonh nghi
ệ
p c
ầ
n vay v
ố
n,
đồ
ng v
ố
n chưa
đế
n
đượ
c t
ậ
n
tay khách hàng, nh
ườ
ng r
ộ
ng l
ớ
n
đầ
y
ti
ề
m năng này l
ạ
i b
ị
b
ỏ
ng
ỏ
. Ho
ạ
t
độ
ng h
ổ
tr
ợ
ta
ì
chính c
ủ
n c
ò
n
nhi
ề
u b
ấ
t c
ậ
p c
ầ
n các ngân hàng kh
ắ
c ph
ụ
c và gi
ả
i quy
ế
t.V
ớ
i th
ự
c tr
ạ
ng như
v
ậ
y, trong th
ờ
ứ
ng cho các doanh
nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
nh
ằ
m thúc
đẩ
y không nh
ữ
ng tăng t
ổ
ng dư n
ợ
tín d
ụ
ng
đố
i
v
ớ
i ngân hàng mà c
ò
n thúc
đẩ
y doanh nghi
ướ
c nay Ngân hàng
v
ẫ
n th
ự
c hi
ệ
n
đố
i v
ớ
i khách hàng c
ủ
a m
ì
nh như : chi
ế
t kh
ấ
u, c
ầ
m c
ố
gi
ấ
y t
ờ
có giá … Ngân hàng c
ỗ Huy S
ơn - 842B
Tiểu luận
& 24
đặ
c bi
ệ
t là các khách hàng là doanh nghi
ệ
p v
ừ
a và nh
ỏ
c
ò
n nhi
ề
u h
ạ
n ch
ế
v
ề
m
ặ
t pháp l
ý
p hay tài s
ả
n th
ế
ch
ấ
p không
đả
m b
ả
o. Có nhu c
ầ
u quan h
ệ
vay v
ố
n t
ạ
i chi nhánh. N
ế
u cho vay th
ì
m
ứ
c
độ
r
ủ
i ro s
r
ủ
i ro l
ạ
i th
ấ
p. Hơn n
ữ
a
đứ
ng trên góc
độ
ng
ườ
i cho thuê phương th
ứ
c tài
tr
ợ
này, có m
ộ
t s
ố
l
ợ
i ích so v
ớ
i lo
ạ
i tài tr
và ki
ể
m soát tài s
ả
n theo các đi
ề
u kho
ả
n c
ủ
a h
ợ
p
đồ
ng
cho thuê. Trong tr
ườ
ng h
ợ
p bên đi thuê không thanh toán ti
ề
n thuê đúng th
ờ
i
h
ạ
n th
ì
bên cho thuê
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n d
ướ
i d
ạ
ng tài s
ả
n c
ụ
th
ể
g
ắ
n li
ề
n v
ớ
i
m
ụ
c đích kinh doanh c
ủ
a bên đi thuê, v
ì
v
ậ
y m
n.
3.2. NÂNG CAO
CHẤT
LƯỢNG
CÔNG TÁC
THẨM
ĐỊNH
.
Th
ẩ
m
đị
nh là m
ộ
t công đo
ạ
n không th
ể
thi
ế
u, là m
ộ
t y
ế
u t
ố
r
ấ
a
đồ
ng v
ố
n mà ngân hàng b
ỏ
ra. Ch
ấ
t l
ượ
ng th
ẩ
m
đị
nh
đầ
u vào chính là y
ế
u t
ố
quy
ế
t
đị
nh ch
ấ
t l
ượ
ng tín d
ụ
cao. Ngoài vi
ệ
c th
ẩ
m
đị
nh theo cơ ch
ế
tín d
ụ
ng quy tr
ì
nh nghi
ệ
p
v
ụ
c
ủ
a ngành như :
Đánh giá k
ỹ
càng năng l
ự
c pháp l
ý
, tư cách pháp nhân c
ủ
a doanh
nghi
ệ
doanh nghi
ệ
p ( v
ề
ng
ườ
i
đạ
i di
ệ
n tr
ướ
c pháp lu
ậ
t, v
ề
ng
ườ
i có quy
ề
n quy
ế
t
đị
nh vay v
ố
n )
để
gi
năng tr
ả
n
ợ
, ngu
ồ
n tr
ả
n
ợ
qua ch
ỉ
tiêu trên các báo cáo tài chính như : kh
ả
năng thanh toán, kh
ả
năng sinh l
ờ
i …k
ế
t h
ợ
p v
ớ
i các thông s
ố
, k
ế
n, tham quan doanh
nghi
ệ
p …qua đó đánh giá
đượ
c kh
ả
năng đi
ề
u hành s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a
ban l
ã
nh đa
ọ
doanh nghi
ệ
p qua năng l
ự
c t
ổ
ch
ứ
c, tr
ì
tín d
ụ
ng m
ớ
i có th
ể
nh
ậ
n xét
đượ
c chính xác .
Cán b
ộ
tín d
ụ
ng nên t
ì
m hi
ể
u, nghiên c
ứ
u sâu thêm v
ề
các l
ĩ
nh v
ự
c
khác như th
ẩ
ữ
ng r
ủ
i ro ti
ề
m
ẩ
n…
3.3. T
Ổ
CHỨC
CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG
VỐN
ĐỰƠC
TỐT
.
Hà Tây là m
ộ
t t
ỉ
nh r
ộ
ng, đông dân, ti
ề
m năng kinh t
độ
ng v
ố
n
ph
ả
i càng
đượ
c chú tr
ọ
ng hơn,
đặ
c bi
ệ
t là ngu
ồ
n v
ố
n
ổ
n
đị
nh và lâu dài.
Ngoài m
ộ
t s
ố
bi
ệ
n pháp ngân hàng
ì
nh ti
ề
n g
ử
i, c
ả
i ti
ế
n g
ọ
n nh
ẹ
th
ủ
t
ụ
c g
ử
i và rút
ti
ề
n, có thái
độ
ph
ụ
c v
ụ
t
ố
trương “
đế
n t
ậ
n ng
õ
, g
õ
c
ử
a t
ừ
ng nhà” c
ầ
n m
ở
r
ộ
ng các qu
ỹ
ti
ế
t ki
ệ
m g
ầ
n
ng
ườ
i dân hơn n
o ni
ề
m tin cho khách hàng .
* Tri
ể
n khai nhi
ề
u h
ì
nh th
ứ
c huy
độ
ng v
ố
n tr
ọ
ng tâm là các lo
ạ
i h
ì
nh
l
ã
i xu
ấ
t
ổ
n
đị
u rút ti
ề
n g
ử
i như : g
ử
i ti
ề
n m
ộ
t nơi rút ti
ề
n nhi
ề
u nơi, ti
ề
n g
ử
i
rút ti
ề
n t
ự
độ
ng.
*Có m
ứ
c l
ã
ấ
t
để
đưa ra m
ộ
t m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t phù
h
ợ
p qua đó có th
ể
tư v
ấ
n m
ọ
i di
ễ
n bi
ế
n c
ủ
a l
ã
i su
ấ
cho khách hàng có s
ố
ti
ề
n g
ử
i l
ớ
n,
th
ờ
i gian g
ử
i lâu
ổ
n
đị
nh, khuy
ế
n khích khách hàng g
ử
i dài h
ạ
n b
ằ
ng nh
ữ
ng
m
ứ
ng t
ầ
m cao đi
ể
m c
ầ
n v
ố
n c
ủ
a ngân hàng, ngân hàng có th
ể
x
ắ
p x
ế
p các giao d
ị
ch ngoài gi
ờ
hành chính, vào các ngày ngh
ỉ
hàng tu
ầ
n
để
tăng c
ườ
a khách hàng.
3.4.: KHÔNG
NGỪNG
NÂNG CAO
TRÌNH
ĐỘ
, NĂNG
LỰC
CHUYÊN
MÔN CHO CÁN
BỘ
TÍN
DỤNG
.
Nguyên nhân c
ủ
a nh
ữ
ng kho
ả
n n
ợ
khó
đò
i ch
ủ
y
ế
u xu
ỗ
năng l
ự
c th
ẩ
m
đị
nh
đánh giá c
ủ
a m
ộ
t s
ố
cán b
ộ
tín d
ụ
ng c
ò
n h
ạ
n ch
ế
, thi
ế
u c
ậ
p nh
ậ
ờ
là chi nhánh ph
ả
i chu
ẩ
n hoá
độ
i ng
ũ
cán b
ộ
b
ằ
ng cách :
* C
ử
các
đạ
i di
ệ
n xu
ấ
t s
ắ
c đi h
ọ
c t
ậ
p, tu nghi
ệ
nh
độ
chuyên môn, ti
ế
p thu nh
ữ
ng ki
ế
n th
ứ
c m
ớ
i
nh
ấ
t ph
ụ
c v
ụ
công vi
ệ
c.