Bài tập môn Nghiệp vụ ngân hàng thơng mại
I. Bài tập tính toán
môn Nghiệp vụ ngân hàng thơng mại
Chơng II: Nguồn vốn và quản lý nguồn vốn trong NHTM
Bài 1:
Có số liệu về tình hình cân đối vốn kinh doanh thể hiện qua bảng tổng kết tài sản ngày
31/3/2004 của ngân hàng thơng mại A nh sau
Đơn vị: triệu VND
Tài sản Số d Nguồn vốn Số d
1. Ngân quỹ 84550 1. Vốn huy động 653500
1.1. Dự trữ bắt buộc 24425 1.1. Tiền gửi của doanh nghiệp 212500
1.2. Dự trữ thanh toán 60125 1.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn 153000
2. Tín dụng 667520
1.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn 12
tháng
59500
2.1. Cho vay DNNN 490020 1.2. Tiền gửi dân c 264900
2.1.1 Cho vay ngắn hạn 351620 1.2.1. Tiền gửi không kỳ hạn 63200
Trong đó: nợ quá hạn 39200
1.2.2. Tiền gửi có kỳ hạn 12
tháng
122400
2.1.2. Cho vay trung, dài
hạn
138400 1.2.3. Tiền gửi có kỳ hạn > 12
tháng
79300
Trong đó: nợ quá hạn 9570 1.3. Tiền gửi của TCTD trong nớc 22000
2.2. Cho vay doanh nghiệp
ngoài quốc doanh
177500 2. Vốn vay 235800
+ 10% c bo m bng tớn phiu kho bc
+ 10% l cho vay khụng cú ti sn bo m
- Trong d n cho vay trung v di hn
+ 10% l cỏc khon cho vay c chớnh ph bo lónh
+ S cũn li c th chp bng ti sn
- Tin gi ca cỏc TCTD khỏc trong nc ti NHA l tin gi khụng k hn.
- Vn cp 2 bng 50% vn ch s hu th hin trong bng cõn i k toỏn
Yờu cu: hóy nhn xột tỡnh hỡnh cõn i vn kinh doanh ca NH A, c th l cỏc ch tiờu
- T l an ton vn ti thiu (h s CAR) v so sỏnh vi mc tiờu chun quc t
- Tỡnh hỡnh n quỏ hn
- Tỡnh hỡnh thc hin d tr bt buc ca NH
- Tỡnh hỡnh thc hin d tr thanh toỏn ca NH
- Tỡnh hỡnh thc hin cõn i vn gia ngun vn trung di hn v s dng vn
trung, di hn.
- Tỡnh hỡnh gúp vn mua c phn
- m bo an ton hot ng kinh doanh, trong thi gian ti Nh phi lm gỡ?
Cho vớ d minh ho
Bài 2:
Tại NHTMCP Tân á có tình hình nguồn vốn nh sau
Chi tiết các loại nguồn vốn Số bình quân (triệu VND) Lãi suất (%)
Tiền gửi thanh toán của
doanh nghiệp
66398 0
Tiền gửi giao dịch khác 98271 2,61
Tiền gửi tiết kiệm 89043 4,33
Tiền gửi kỳ hạn các loại 129807 5,46
Chứng chỉ tiền gửi 31269 5,71
Các loại tiền gửi hởng lãi
khác
9806 5,27
Tổng nguồn vốn của một ngân hàng là 6000 tỷ VND, trong đó
- Tiền gửi không kỳ hạn: 1500 tỷ VND, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại
tiền gửi này là 10%.
- Tiền gửi có kỳ hạn: 500 tỷ, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi
này là 11%.
- Tiền gửi tiết kiệm: 2200 tỷ, tỷ lệ chi phí trả lãi và chi phí khác cho loại tiền gửi
này là 12%.
- Vốn đi vay: 1000 tỷ với tỷ lệ chi phí là 12%
- Vốn tự có: 800 tỷ với tỷ lệ chi phí là 22%.
Yêu cầu: Xác định tỷ lệ chi phí vốn bình quân gia quyền cho toàn bộ nguồn vốn của ngân hàng,
biết tỷ lệ dự trữ cho tiền gửi không kỳ hạn là 9%, tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm là 6%, vốn đi
vay là 2%.
Bài 5:
Một ngân hàng có dự tính rằng có thể thu hút tiền gửi với quy mô nh trong bảng dới đây với
những mức lãi suất tơng ứng nh sau:
Đơn vị: tỷ VND
Khối lợng tiền gửi mới dự tính Lãi suất bình quân năm (%)
5 5
15 5,5
19 6
22 6,5
23 7
Giả định Nh muốn đạt đợc tỷ lệ thu nhập biên là 8%.
Yêu cầu: ngân hàng nên đặt lãi suất tiền gửi ở mức nào để có thể tối đa hoá lợi nhuận?
Bài 6:
Có số liệu về tình hình cân đối vốn kinh doanh thể hiện qua bảng tổng kết tài sản ngày
31/3/2004 của ngân hàng thơng mại A nh sau
Đơn vị: triệu VND
Tài sản Số d Nguồn vốn Số d
1. Ngân quỹ 113020 1. Vốn huy động 885000
12000
2.3.2. Kỳ hạn > 12 tháng 99800
3. Vốn nhận uỷ thác đầu t 156200
4. Vốn chủ sở hữu 103600
Tổng 1265200 Tổng 1265200
Cỏc gi thit sau:
- D n nghip v bo lónh ca NH thi im lp bng cõn i l 180000 triu
ng, trong ú:
+ Bo lónh vay vn l 50.000 triu ng
+ Bo lónh thc hin hp ng l 70.000 triu ng
+ Bo lónh d thu l 60.000 triu ng.
- Trong d n cho vay ngn hn:
+ 50% c bo m bng th chp, cm c ti
+ 20% c bo m bng giy t cú giỏ do cỏc TCTD khỏc phỏt hnh
+ 10% c bo m bng tớn phiu kho bc
+ Phn cũn li l cho vay khụng cú bo m
- Trong d n cho vay trung v di hn
+ 10% l cỏc khon cho vay c chớnh ph bo lónh
+ 20% c cm c bng cụng trỏi
+ Phn cũn li c th chp bng ti sn
- D n cho vay bng vn u thỏc
- Tin gi ca cỏc TCTD khỏc trong nc ti NHA l tin gi khụng k hn.
- Ngõn hng khụng hựn vn mua c phn ca cỏc TCTD khỏc.
- Vn cp 2 bng 50% vn ch s hu th hin trong bng cõn i k toỏn
Yờu cu: hóy nhn xột tỡnh hỡnh cõn i vn kinh doanh ca NH B, c th l cỏc ch tiờu
- T l an ton vn ti thiu (h s CAR) v so sỏnh vi mc tiờu chun quc t
- Tỡnh hỡnh n quỏ hn
- Tỡnh hỡnh thc hin d tr bt buc ca NH
- Tỡnh hỡnh thc hin d tr thanh toỏn ca NH
- Tỡnh hỡnh thc hin cõn i vn gia ngun vn trung di hn v s dng vn
Trong đó: nợ quá hạn 89922 2. Vốn vay
2.2. D nợ trung dài hạn 1201840 2.1. Vay NHNN 799965
2.2.1 Cho vay KTNN 845756 2.2. Phát hành giấy tờ có giá 279155
Trong đó: nợ quá hạn 14965
2.2.1. Kỳ hạn 12 tháng
189500
2.2.2. Cho vay KT ngoài
quốc doanh
356084 2.2.2. Kỳ hạn > 12 tháng 89655
Trong đó: nợ quá hạn 35665 3. Vốn chủ sở hữu 436000
4. Góp vốn mua cổ phần
của doanh nghiệp
90100
Tổng 6420100
5. Tài sản có khác 323000
Trong đó: Tài sản cố định 289000
Tổng 6420100
Các giả thiết sau:
- D nợ nghiệp vụ bảo lãnh của NH ở thời điểm lập bảng cân đối là 200000 triệu
đồng, trong đó:
+ Bảo lãnh vay vốn là 60.000 triệu đồng
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là 70.000 triệu đồng.
+ Bảo lãnh dự thầu là 70.000 triệu đồng.
- Trong d nợ cho vay ngắn hạn:
+ 10% đợc các TCTD khác bảo lãnh
+ 50% đợc bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố tài sản
+ 10% đợc bảo đảm bằng giấy tờ có giá do các TCTD khác phát hành
+ 10% đợc bảo đảm bằng giấy tờ có giá do kho bạc phát hành
+ Phần còn lại là cho vay không có bảo đảm
- Trong d nợ cho vay trung và dài hạn
giá
2.1. TG thanh toán 28243 0 - Kỳ phiếu 62396 3,25
2.2. TGTK kỳ hạn 12
tháng
62506 3,4 - Trái phiếu 62967 6,85
2.3. TGTK kỳ hạn > 12
tháng
67059 6,5 - Chứng chỉ tiền gửi 6
tháng
29659 3,8
2.4 TGTK kỳ hạn > 24
tháng
20509 7,2 Nhận vốn tài trợ uỷ thác
của chính phủ
4408 0
Yêu cầu:
1. Xác định mức dự trữ phù hợp cho ngân hàng, biết rằng tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi d-
ới 12 tháng là 5%, với tiền gửi dới 24 tháng là 2%; tỷ lệ dự trữ thanh toán là 7%.
2. Xác định tỷ lệ chi phí hoà vốn cho nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài và tỷ lệ chi phí vốn sau
thuế bình quân.
Biết rằng:
- Chi phí lãi suất chiếm 80% tổng chi phí
- Thuế suất thuế thu nhập: 28%
- Tỷ lệ ROE dự kiến: 14%
- Tỷ lệ tài sản không sinh lời trong tổng tài sản là 26,5%
- Vốn tự có: 34 210 triệu VND
(
3. Nếu NHTM muốn tỷ lệ chi phí vốn sau thuế bình quân là 8,24% và duy trì tỷ lệ ROE dự
kiến thì tài sản sinh lời sẽ thay đổi nh thế nào và bằng bao nhiêu?
Bài 9:
kinh doanh của ngân hàng.
b. Nếu NH sử dụng 70% nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài vào tài sản sinh lời
thì tỷ lệ chi phí hoà vốn cho nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài là bao nhiêu?
c. NH dự kiến tỷ lệ ROA là 0,9% thì tỷ lệ chi phí vốn sau thuê sbình quân
là bao nhiêu? biết rằng thuế suất thuế thu nhập là 28%.
Bài 11:
NH A lập kế hoạhc huy động vốn mới vào tuần tới hy vọng thu hút thêm từ 100 tỷ đến 600 tỷ
đồng tiền gửi để thực hiện các khoản đầu t mới. Biết rằng NH phải trả mức lãi suất 5,75% để thu
hút thêm 100 tỷ tiền gửi, để có đợc 200 tỷ đồng NH sẽ phải nâng lãi suất lên 6,25%. Theo dự
báo, với các mức lãi suất 6,8%, 7,4%, 8,2% và 9%, ngân hàng có thể huy động đợc lần lợt 300 tỷ
đồng, 400 tỷ đồng, 500 tỷ đồng và 600 tỷ đồng.
Biết rằng với quy mô đầu t 100 tỷ đến 300 tỷ, Nh có thể nhận đợc mức thu nhập bình quân là
8,35%; với quy mô đầu t từ 400 tỷ đến 600 tỷ, Nh có thể nhận đợc mức thu nhập bình quân là
7,9%.
Yêu cầu: Ngân hàng nên huy động vốn với quy mô là bao nhiêu để có thể tối đa hoá thu nhập?
Bài 12:
Một NH đang có nhu cầu tăng vốn 8 triệu úD từ bên ngoài. Tổng số cổ phiếu thờng hiện hành
của NH là 7,5 triệu với mệnh giá là 1USD/cổ phiếu. Trong năm tới, Nh đã dự đoán tổng thu từ
hoạt động sẽ đạt 175 triệu USD, trong đó chi phí chiếm khoảng 90%. Các lựa chọn nhằm tăng
vốn đợc nhà quản lý ngân hàng cân nhắc gồm:
- Bán 8 triệu USD cổ phiếu thờng với giá 25 USD/cổ phiếu.
- Bán 8 triệu USD cổ phiếu u đãi, lãi suất 9%/năm với giá 12 USD/cổ phiếu.
- Bán 8 triệu USD trái phiếu kỳ hạn với lãi suất 10%.
Biết: Thuế suất thuế thu nhập đối với NH là 35%;
Lợi ích của cổ đông = LNST/tổng số cổ phiếu
Yêu cầu: Xác định sự lựa chọn tốt nhất đối với cổ đông của NH.
Bài 13:
Một Nh có số liệu về tình hình huy động vốn nh sau
Chi tiết các loại nguồn vốn Số bình quân (triệu VND) Lãi suất (%)
phí vốn sau thuế bình quân.
c. Nếu NH muốn tỷ lệ chi phí vốn sau thuế bình quân là 5,3% và duy trì tỷ
lệ ROE dự kiến thì tài sản sinh lời sẽ thay đổi nh thế nào và bằng bao nhiêu?
8
Bài 14:
Một ngân hàng đang tiến hành huy động
- Loại tiết kiệm 9 tháng, lãi suất 0,6%/tháng, trả lãi 3 tháng/lần, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 5%, tỷ lệ
dự trữ thanh toán 5%
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 7%/năm, trả lãi trớc.
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 6,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần.
Hãy tính NEC của mỗi cách huy động
Bài 15:
Ngân hàng cổ phần thơng mại Quốc tế mở đợt huy động với những phơng thức thanh toán nh sau
a. Tiền gửi loại 12 tháng
Trả lãi 4 lần trong kỳ, lãi suất 0,7%/tháng
Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,85%/tháng
Trả lãi trớc, lãi suất 0,68%/ tháng.
b. Tiền gửi loại 6 tháng
Trả lãi 2 lần trong kỳ, lãi suất 0,67%/tháng
Trả lãi cuối kỳ, lãi suất 0,72%/tháng
Trả lãi trớc, lãi suất 0,65%/ tháng.
Biết tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi 6 tháng là 5%, với tiền gửi 12 tháng là 2%.
Hãy tính NEC và so sánh u thế của mỗi cách huy động tiền gửi trong từng trờng hợp.
Bài 16:
Một ngân hàng đang tiến hành huy động
- Kỳ phiếu ngân hàng 12 tháng, lãi suất 6%/năm, trả lãi trớc.
- Tiết kiệm 12 tháng, lãi suất 6,5%/năm, trả lãi 6 tháng/lần.
Hãy tính NEC theo tháng và so sánh u thế của mỗi cách huy động trong từng trờng hợp đối với cả
ngân hàng và khách hàng.
Bài 17:
Chơng III: Tài sản và quản lý tài sản trong NHTM
Bài 18: Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:
Cho vay 170 tỷ, lãi suất 12%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc và lãi cuối kỳ. Hết 12 tháng, khách
hàng đã mang 90 tỷ đến trả và xin gia hạn nợ 6 tháng. Biết lý do không trả đợc nợ là khách quan,
NH đã đồng ý cho gia hạn. Qua 6 tháng gia hạn, KH vẫn không trả đợc nợ. Sau 12 tháng tiếp
theo, biết không thể thu đợc khoản nợ này, NH đã bán TSTC và thu đợc 150 tỷ (sau khi trừ chi
phí bán). Nếu là cán bộ NH, anh/chị có bao nhiêu cách thu gốc và lãi. Hãy bình luận về cách xử
lý mà anh/chị đa ra. Giả thiết, mức lãi phạt là 150% lãi suất thông thờng.
Bài 19:
Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:
Cho vay 70 tỷ, lãi suất 11%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc cuối kỳ, trả lãi 2 lần trong kỳ. Hết 12
tháng, khách hàng đã mang 50 tỷ đến trả, phần còn lại NH chuyển nợ quá hạn. Sau 12 tháng tiếp
theo, biết không thể thu đợc khoản nợ này, NH đã bán TSTC và thu đợc 65 tỷ (sau khi trừ chi phí
bán). Theo anh/chị, ngân hàng có bao nhiêu cách thu gốc và lãi. Hãy tính lãi suất thực đối với
từng trờng hợp. Giả thiết khách hàng đã trả lãi sáu tháng đầu năm, mức lãi phạt là 140% lãi suất
thông thờng.
Bài 20:
Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:
Cho vay 370 tỷ, lãi suất 15%/năm, thời hạn 24 tháng, trả gốc và lãi hai lần trong kỳ. Đáo hạn,
khách hàng đã mang 60 tỷ đến trả, và yêu cầu đợc gia hạn nợ thêm 12 tháng. Qua kỳ gia hạn, KH
vẫn không trả đợc nợ. 12 tháng tiếp theo, biết không thể thu đợc khoản nợ này, NH đã bán TSTC
và thu đợc 190 tỷ (sau khi trừ chi phí bán). Theo anh/chị, ngân hàng có bao nhiêu cách thu gốc và
lãi. Hãy tính lãi suất thực đối với từng trờng hợp. Giả thiết khách hàng đã trả gốc và lãi lần 1 đầy
đủ, mức lãi phạt là 130% lãi suất thông thờng.
Bài 21:
Ngân hàng B đang theo dõi hợp đồng tín dụng sau:
Cho vay 270 tỷ, lãi suất 14%/năm, thời hạn 12 tháng, trả gốc cuối kỳ, trả lãi 2 lần trong kỳ. Hết
12 tháng, khách hàng đã mang 50 tỷ đến trả, phần còn lại NH chuyển nợ quá hạn. Sau 12 tháng
tiếp theo, biết không thể thu đợc khoản nợ này, NH đã bán TSTC và thu đợc 165 tỷ (sau khi trừ
chi phí bán). Hãy tính lãi suất thực đối với hợp đồng tín dụng này. Giả thiết mức lãi phạt là 140%
tổng tài sản sinh lãi
c. Tính chênh lệch thu chi từ lãi, chênh lệch lãi suất, chênh lệch lãi suất cơ bản.
d. Tính ROA, biết thu khác = 15, chi khác =20, thuế suất thuế thu nhập = 28%, tỷ lệ trích
lập dự phòng chung là 0,75%.
e. Biết nợ quá hạn của các khoản cho vay ngắn hạn là 5%, của các khoản cho vay trung và
dài hạn là 10% và các khoản này không đăng ký giao dịch bảo đảm. Tỷ lệ trích lập dự
phòng cụ thể là 20%. Tính lại chênh lệch lãi suất cơ bản, ROA
f. Ngân hàng dự đoán 6 tháng đầu năm sau, lãi suất thị trờng bình quân sẽ giảm 0,6%/năm.
Tính lại chênh lệch lãi suất cơ bản, tính rủi ro lãi suất. Giả định mức số d năm sau không
thay đổi, các khoản tài sản sinh lời ngắn hạn nhạy cảm lãi suất, các nguồn ngắn hạn nhạy
cảm lãi suất.
Bài 25:
Ngân hàng B có các số liệu sau (số d bình quân năm, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)
Tài sản Số d
Lãi suất
(%)
Hệ số RR Nguồn vốn Số d
Lãi suất
(%)
Tiền mặt
420
0 Tiền gửi thanh toán 1500 1,5
Tiền gửi tại NHNN
180
1,5 0 Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn 1820 5,5
Tiền gửi tại TCTD khác
250
2,5 20 TGTK trung và dài hạn 1410 7,5
Chứng khoán ngắn hạn kho bạc
420
định), các nguồn ngắn hạn nhạy cảm lãi suất.
g. Tính tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng tài sản điều chỉnh rủi ro. Nhận xét về tỷ lệ này và chính
sách điều chỉnh cần thiết cho NH, với giả thiết tỷ lệ vốn an toàn tối thiểu là 8%.
11
Bài 26:
Ngân hàng B có các số liệu sau (số d bình quân năm, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ đồng)
Tài sản Số d
Lãi suất
(%)
Hệ số rủi ro(%)
Tiền mặt 200
Tiền gửi tại NHNN 500 1 0
Tiền gửi tại TCTD khác 200 1,5 20
Chứng khoán ngắn hạn kho bạc
Theo mệnh giá
Theo giá mua
0
450
4
350
Cho vay ngắn hạn có tài sản bảo đảm 850 7 50
Cho vay trung hạn không có tài sản BD 900 9,5 100
Cho vay dài hạn có TSBD 1350 11 50
Tài sản khác 50 100
Nguồn vốn
Tiền gửi thanh toán 800 1,5
Tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn 1200 5
TGTK trung và dài hạn 1700 7
Vay ngắn hạn 200 5,5
Vay trung và dài hạn 300 8
Tài sản khác 300
12
Nguồn vốn
Tiền gửi thanh toán 2500 2
Tiền gửi tiết kiệm ngắn
hạn 3000 5,5
TGTK trung và dài hạn 2000 7,5
Vay ngắn hạn 1000 6
Vay trung và dài hạn 1500 8,1
Vốn chủ sở hữu 500
Biết thu khác = 32, thu từ phí hoa hồng chiết khấu là 5%, chi khác = 45, chi dự phòng chung cho
các khoản tín dụng là 0,75%; thuế suất thuế thu nhập là 28%. Hãy tính
a. Các chỉ số: Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản, Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu, chênh lệch lãi
suất, chênh lệch lãi suất cơ bản.
b. Biết 10% các khoản cho vay u đãi ngắn hạn quá hạn, 5% các khoản cho vay còn lại quá hạn.
Trích dự phòng rủi ro trung bình bằng 30% d nợ rủi ro. Tính lại chênh lệch lãi suất cơ bản, ROA,
ROE.
c. Ngân hàng dự đoán 3 tháng đầu năm sau, lãi suất thị trờng bình quân sẽ giảm 0,1%/tháng.
Tính lại chênh lệch lãi suất, tính rủi ro lãi suất. Giả định mức số d không thay đổi, các khoản tài
sản sinh lời ngắn hạn nhạy cảm lãi suất, các nguồn ngắn hạn nhạy cảm lãi suất.
BT 28: NH A có các số liệu sau (số d bình quân năm, lãi suất bình quân năm, đơn vị tỷ
đồng)
Tài sản Số d Lãi suất (%) Nguồn vốn
Số d
Lãi suất%
Tiền mặt 350 Tiền gửi thanh toán 3350 1,8
Tiền gửi tại NH khác 950 2 TGTK ngắn hạn 3720 7,5
Trái phiếu chính phủ 650 5,5 TGTK trung và dài hạn 3050 9,5
Cho vay ngắn hạn 6955 11,5 Vay ngắn hạn 1150 8,5
Cho vay trung và dài 3165 14,2 Vay trung và dài hạn 650 10,7
Cho vay ngắn hạn 1150 Vay trung-dài hạn 300
Cho vay trung hạn 935 Vốn chủ sở hữu 200
Cho vay dài hạn 1350
Tài sản khác 50
Yêu c ầ u
a. Tính tỷ lệ thanh khoản của tài sản, biết 10% các khoản cho vay ngắn hạn và 5% các khoản
cho vay trung dài hạn là sắp mãn hạn và có khả năng thu hồi cao. So sánh với tỷ lệ thanh
khoản chung của ngành 8% và kiến nghị đối với NH nhằm đảm bảo tính thanh khoản hợp lý.
b. Giả sử trong 3 tháng tới sẽ có những thay đổi sau
Khoản mục Doanh số tăng Doanh số giảm
Tiền gửi thanh toán
300 150
Tiết kiệm ngắn hạn
540 310
TK trung-dài hạn
310 620
Cho vay ngắn hạn
400 500
Cho vay trung hạn
720 640
Cho vay dài hạn
100 140
Biết tỷ lệ dự trữ thanh toán với tiền gửi thanh toán là 10%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc với tiền gửi
≤ 12 tháng là10%, với tiền gửi trên 12 tháng là 5%. Dự trữ thanh toán được quản lý tại ngân
quỹ, dự trữ bắt buộc được quản lý tại NHNN.
b.1. Hãy dự tính cung – cầu thanh khoản trong ba tháng đầu năm.
b.2. Hãy lập lại bảng cân đối kế toán vào ngày cuối quý I.
B à i 2.14.
NHTM C có các số liệu sau (số dư đến 30/6/200X – đơn vị tỷ VND)
Tài sản Số dư Nguồn vốn Số dư
b.1. Hãy dự tính cung – cầu thanh khoản trong sáu tháng đầu năm.
b.2. Hãy lập lại bảng cân đối kế toán vào ngày cuối năm.
BT 33. NHTM B có 2 hợp đồng tín dụng sau
- Cho vay 100 triệu, thời hạn 2 năm, lãi suất 20%/năm, trả gốc và lãi 4 lần trong kỳ
- Cho vay 100 triệu, thời hạn 2 năm, lãi suất 18%/năm, trả lãi trước.
Hãy so sánh quy mô, kỳ hạn, lãi suất thực của hai hợp đồng trên theo phương thức không
chiết khấu
BT 34. Ngân hàng A nhận được một khoản tiền gửi giá trị 20000 USD kỳ hạn 5 năm với mức
lãi suất hàng năm là 5%, tiền lãi trả đều hàng năm. Giả sử YTM bằng 10%. Tính kỳ hạn
hoàn trả của khoản huy động.
BT 35.
Ngân hàng B cho khách hàng C vay 500 triệu kỳ hạn 5 năm với mức lãi suất hàng năm là
20%, tiền gốc và lãi trả đều hàng năm. Giả sử YTM bằng 25%. Tính kỳ hạn hoàn vốn thực
của khoản tín dụng này.
15
Chơng 4 + 5 : Nghiệp vụ tín dụng phân tích khách hàng
Bài 28
Ngày 13/6/2004, doanh nghiệp A gửi đến NH bảng kê chứng từ kèm theo các chứng từ xin chiết
khấu nh sau
Chứng từ Số tiền (triệu đồng) Ngày phát hành Ngày đến hạn
Hối phiếu A 60 30/4/04 30/7/04
Tín phiếu kho bạc 30 15/4/04 15/7/04
Lệnh phiếu C 15 14/5/04 14/8/04
Trái phiếu kho bạc 50 20/7/00 20/7/05
Hối phiếu B 36 20/3/04 30/6/04
Lệnh phiếu D 40 1/6/04 1/10/04
Biết rằng:
a. Khả năng vốn ngân hàng đáp ứng đủ nhu cầu vay của khách hàng
b. Theo quy định, ngân hàng chỉ nhận chiết khấu những chứng từ có thời hạn không
Hối phiếu P2 280.500
Hối phiếu P3 14.850.000
Trái phiếu công
ty
C4 10.000.000
Tổng lợi tức
chiết khấu
640.860
Biết rằng:
i. Lãi suất chiết khấu là 9,6%/năm
j. Ngân hàng thực hiện chiết khấu ngay trong ngày khách hàng đến xin chiết khấu
k. Ngân hàng không thực hiện chiết khấu trái phiếu công ty
16
Yêu cầu: Hãy tính ngày đến hạn thanh toán của hối phiếu P3
Bài 31
Ngày 10/4, một doanh nghiệp đem đến ngân hàng thơng mại X ba thơng phiếu để chiết khấu.
l. Thơng phiếu thứ nhất có mệnh giá 480 USD và đáo hạn ngày 10/5
m. Thơng phiếu thứ hai có mệnh giá 720 USD và đáo hạn ngày 30/5
n. Thơng phiếu thứ ba đáo hạn ngày 29/6
o. Giá trị còn lại của 3 thơng phiếu sau khi ngân hàng đã khấu trừ là 1.788 USD.
Biết rằng lãi suất chiết khấu là 15%/năm, hoa hồng phí ký hậu là 0,6% và các loại hoa hồng khác
là 76,48 USD.
Yêu cầu: Hãy xác định mệnh giá của thơng phiếu thứ ba.
Bài 32
Đầu tháng 1/2005, công ty may Nam Tiến gửi hồ sơ vay vốn lu động tại NHTM X để thực hiện
phơng án sản xuất kinh doanh. Trong hồ sơ kinh tế có số liệu về tình hình tài chính của công ty
nh sau
Bảng cân đối tài sản (đơn vị: triệu đồng)
Tài sản Số đầu
kỳ
đầu t dài hạn
4628 6162 2. Nợ dài hạn 3484 3666
1. Tài sản cố định 3510 5096 II. Nguồn vốn chủ
sở hữu
2496 2886
a. Nguyên giá tài sản
cố định
4472 6604 1. Vốn ban đầu 1352 1716
b. Hao mòn tài sản cố
định luỹ kế
(962) (1508) 2. Quỹ đầu t phát
triển
416 572
2. Các khoản đầu t tài
chính dài hạn
442 624 3. Lãi cha phân
phối
78 130
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
546 416 4. Nguồn vốn đầu t
xây dựng cơ bản
364 208
4. Các khoản ký quỹ
ký cợc dài hạn
130 26 5. Quỹ dự phòng trợ
cấp mất việc làm
104 208
6. Quỹ khen thởng,
phúc lợi
Hệ số thanh toán lãi vay 2.7
Hệ số nợ (=nợ phải trả/tổng TS) 0.5
Tỷ suất tự tài trợ (VCSH/TSCĐ) 0.6
Vòng quay hàng tồn kho 13
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) 28
Vòng quay vốn lu động 10
Vòng quay toàn bộ vốn 3.2
Tỷ suất tự tài trợ tài sản 0.6
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 32%
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 5%
Tỷ suất lợi nhuận tài sản 16%
Bài 33
Cuối tháng 1/2007, công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản A gửi hồ sơ vay vốn lu động 4 tỷ đồng tại
NH công thơng X để thực hiện phơng án sản xuất kinh doanh. Trong hồ sơ kinh tế có số liệu về
tình hình tài chính của công ty nh sau
Bảng cân đối tài sản ngày 31/12/2006 (đơn vị: triệu đồng)
Tài sản Số đầu
kỳ
Số cuối
kỳ
Nguồn vốn Số đầu
kỳ
Số cuối kỳ
I.Tài sản lu động và
đầu t ngắn hạn
17938 10179 I. Nợ phải trả 20145 9800
1. Tiền 1656 195 1. Nợ ngắn hạn 17668 7603
2. Các khoản đầu t tài
chính ngắn hạn
0 0 a. Vay ngắn hạn
3. Chi phí xây dựng cơ
bản dở dang
656 400 4. Nguồn vốn đầu t
xây dựng cơ bản
0 0
4. Các khoản ký quỹ
ký cợc dài hạn
0 0 5. Quỹ khen thởng,
phúc lợi
-24 -27
Tổng tài sản 24552 17326 Tổng nguồn vốn 24552 17326
Báo cáo kết quả kinh doanh (ngày 31/12/2006)
Chỉ tiêu Thực hiện
(triệu VND)
Tổng doanh thu 146026
Các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả
lại, thuế)
163
1. Doanh thu thuần 145863
2. Giá vốn hàng bán 138305
3. Lợi nhuận gộp 7558
4. Chi phí bán hàng 2025
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 4136
6. Lợi nhuận trớc thuế và lãi vay 1397
7. Lãi vay phải trả 718
8. Lợi nhuận trớc thuế 679
9. Thuế thu nhập 176
10. Lợi nhuận sau thuế 503
Yêu cầu: Phân tích đánh giá tình hình tài chính của công ty A trớc khi quyết định cho vay.
Biết rằng:
o Chi phí vận chuyển: 55 000 đồng/tấn
o Chi phí bán hàng đóng gói: 22.000 đồng/tấn
o Lãi suất vay vốn lu động: 0,7%/tháng
o Thời gian luân chuyển hàng hoá: 3 tháng
o Thời gian thu hồi vốn của lô hàng: 4 tháng
o Vốn chủ sở hữu tham gia phơng án: 30%.
Bài 36
Để thực hiện kế hoạch kinh doanh quý III năm 200X, doanh nghiệp A lập kế hoạch kinh doanh
cho quý III, kèm các hồ sơ vay vốn lu động gửi đến NHTM A. Trong giấy đề nghị vay vốn của
DN, mức vay là 721,5 triệu đồng. Qua thẩm định hồ sơ vay, ngân hàn xác định đợc các số liệu
sau:
- Giá trị vật t hàng hoá cần mua vào trong quý là 855,5 triệu đồng
- Chi phí trả lơng nhân viên: 566,8 triệu đồng
- Chi phí quản lý kinh doanh chung là 121,65 triệu đồng.
- Chi phí khấu hao nhà xởng và thiết bị: 241 triệu đồng
- Tổng số vốn lu động tự có của khách hàng A là 721,25 triệu đồng.
- Giá trị tài sản thế chấp: 1023,5 triệu đồng.
Tại thời điểm này, NH tiến hành xây dựng kế hoạch cân đối vốn kinh doanh quý III/200X cho
thấy:
Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm:
+ Vốn huy động: 132.951 triệu đồng, trong đó vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng là 1500
triệu đồng
+ Vốn tự có: 15370 triệu đồng
+ Vốn nhận điều hoà từ các NH khác: 34955,35 triệu đồng
+ Vốn khác: 8848,75 triệu đống.
Ngân hàng căn cứ vào khả năng nguồn vốn có thể bố trí cho khách hàng A số d nợ kế hoạch bằng
0,4% số vốn sử dụng vào kinh doanh.
Biết rằng:
a. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 2% và tỷ lệ dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán là
8%.
nhãn hiệu Super Clean, gửi đến chi nhánh ngân hàng thơng mại A hồ sơ vay vốn lu động để phục
vụ cho kế hoạch sản xuất kinh doanh quý III/200X. Hồ sơ gồm có:
f. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
g. Hồ sơ nhà và quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của chủ tịch hội đồng quản
trị công ty Đức Thành đợc thế chấp cho ngân hàng để vay vốn. Tài sản thế chấp đợc định giá
5020 triệu đồng.
h. Giấy đề nghị vay vốn với hạn mức tín dụng là 3750 triệu đồng
i. Kế hoạch sản xuất kinh doanh 6 tháng cuối năm 200X nh sau:
+ Chi phí sản xuất kinh doanh theo kế hoạch: 13200 triệu đồng
+ Thuế VAT: 2200 triệu đồng
+ Doanh thu thuần: 19032,4 triệu đồng
+ Tài sản lu động bình quân: 6032 triệu đồng
+ Vốn lu động có tự huy động: 1381 triệu đồng
Sau khi thẩm định phơng án sản xuất kinh doanh quý III/200X, xét thấy phơng án có tính khả thi
và hiệu quả cao và cân đối với nguồn vốn, NH đã xác định đợc hạn mức tín dụng quý III/200X
cho công ty Đức Thành là 3700 triệu đồng.
Biết rằng kết quả kinh doanh ớc tính 6 tháng đầu năm với 10000 sản phẩm đợc sản xuất và tiêu
thụ của công ty Đức Thành lỗ 200 triệu đồng.
Yêu cầu:
a. Hãy nhận xét về thủ tục hồ sơ vay vốn của công ty Đức Thành.
b. Hãy đánh giá về quyết định cho vay của cán bộ tín dụng.
Bài 39
Công ty lắp máy điện nớc có nhu cầu vay từng lần để thực hiện một hợp đồng ký giữa công ty lắp
máy điện nớc và một công ty liên doanh nhằm mua và lắp đặt trạm biến áp, thiết bị lạnh. Tổng
giá trị hợp đồng khoán gọn: 4540 triệu đồng (giả thiết coi nh hợp đồng đảm bảo nguồn thanh
21
toán chắc chắn), thời gian thực hiện hợp đồng từ 1/7/200X đến 1/10/200X phải bàn giao. Bên A
ứng trớc vốn là 1000 triệu đồng, số tiền còn lại sẽ đợc thanh toán sau 1 tháng khi công trình bàn
giao.
Trong tháng 6/200X, công ty có xuất trình một hợp đồng đã ký để mua máy biến áp và các thiết
Sau khi tính toán, ngân hàn thấy rằng nguồn vốn ngân hàng có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu vay
vốn lu động của doanh nghiệp, bằng 1,4% tổng nguồn vốn của ngân hàng. Kế hoạch cân đối vốn
kinh doanh quý IV/200X của ngân hàng có các chỉ tiêu nh sau, biết vốn huy động ngắn hạn
chiếm 65% tổng vốn huy động:
(đơn vị: triệu đồng)
Tài sản Số d Nguồn vốn Số d
1. Ngân quỹ 1. Vốn huy động
a. Dự trữ bắt buộc a. Huy động ngắn hạn
b. DT đảm bảo khả năng thanh toán b. Huy động trung và dài
hạn
2. Tín dụng 210520 2. Vốn đi vay 18600
3. Tài sản khác 46280 3. Vốn tự có 32400
Trong tháng 12/200X, doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế nh:
o Ngày 3/12: Khế ớc số 15/9 đến hạn, số tiền 242 triệu đồng (trên tài khoản tiền gửi
của công ty có đủ tiền để trả nợ ngân hàng).
22
o Ngày 11/12: Vay mua vật t: 480 triệu đồng
Vay chi thởng cho công nhân: 78 triệu đồng
Vay thanh toán tiền điện: 52 triệu đồng
o Ngày 17/12: Vay nộp thuế xuất khẩu: 35 triệu đồng
Vay thanh toán tiền lơng: 235 triệu đồng
Vay tổ chức tham quan cho nhân viên: 36 triệu đồng
o Ngày 25/12: Vay trả nợ cho NHTM B: 370 triệu đồng
Vay mua vật t: 150 triệu đồng
Biết rằng:
- Để thực hiện đợc phơng án kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng vốn lu động
tự có là 4120 triệu đồng và đi vay từ NHTM B là 3010 triệu đồng.
- Đến cuối ngày 30/11 công ty đã nhận tiền vay để thực hiện phơng án kinh
doanh số tiền là 3043 triệu đồng, d nợ tài khoản cho vay vốn lu động của
công ty là 4170 triệu đồng.
Ngày 28/12: vay chi thởng quý III cho nhân viên: 42 triệu đồng
Vay thanh toán tiền điện sản xuất: 42 triệu đồng
Ngày 29/12: thu tiền bán hàng: 870 triệu đồng
Vay thanh toán tiền chi quảng cáo: 18 triệu đồng
Ngày 30/12: vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng: 500 triệu đồng
Vay mua xi măng phục vụ xây dựng cơ bản: 150 triệu đồng
Ngày 31/12: Thu tiền gia công hàng cho công ty Z: 525 triệu đồng
Vay thanh toán tiền công xếp dỡ hàng hoá: 170 triệu đồng
23
Vay để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp: 450 triệu đồng
Biết:
- D nợ tài khoản cho vay theo hạn mức cuối ngày 30/9/200X: 5916 triệu
đồng.
- Vòng quay vốn tín dụng kế hoạch quý IV/200X bằng vòng quay vốn lu
động
- Trong kế hoạch cân đối vốn kinh doanh quý 4/200X của ngân hàng, nguồn
vốn huy động là 5040 tỷ, trong đó vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng là 1440 tỷ và các
chỉ tiêu sử dụng vốn gồm có
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3%, và tỷ lệ dự trữ đảm bảo thanh toán là 7%.
+ Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 5412 tỷ
+ Nghiệp vụ kinh doanh khác: 276 tỷ.
- Doanh nghiệp không phát sinh nợ quá hạn và d nợ cuối quý IV là d nợ
lành mạnh.
- NH không thực hiện cho vay để: chi thởng cho công nhân, tham quan du
lịch cho công nhân (phải chi từ quỹ phúc lợi của DN); nộp thuế; trả nợ.
Yêu cầu:
- Xác định hạn mức tín dụng quý IV/200X
- Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối
tháng 12 (có giải thích)
- Xác định vốn lu động tự có và các nguồn vốn khác doanh nghiệp
4/200X. Sau khi kiểm tra xem xét, ngân hàng đã thống nhất với DN một số nội dung nh sau:
- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh quý IV: 29260 triệu đồng
- Doanh số trả nợ kế hoạch quý IV: 18144 triệu đồng.
Sau khi cân đối nhu cầu vay vốn của tất cả các khách hàng với khả năng nguồn vốn của mình,
NH đã quyết định đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay của doanh nghiệp và xác định hạn mức tín dụng
bằng 0,1% tổng nguồn vốn của ngân hàng.
Từ ngày 1/10 đến cuối ngày 26/12 trên tài khoản cho vay theo hạn mức của DN có
Phát sinh nợ: 17263 triệu đồng
Phát sinh có: 17999 triệu đồng
Trong 5 ngày cuối quý, DN có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế nh sau:
- Ngày 27/12: Vay để trả tiền mua vải và các phụ liệu: 254 triệu đồng
Vay thanh toán tiền mua thiết bị: 208 triệu đồng
- Ngày 28/12: Vay chi thởng quý III cho nhân viên: 405 triệu đồng
Vay thanh toán tiền điện cho sản xuất: 42 triệu đồng
- Ngày 29/12: Thu tiền bán hàng: 870 triệu đồng
Vay thanh toán tiền chi quảng cáo: 8 triệu đồng
- Ngày 30/12: Vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng: 500 triệu đồng
Vay mua xi măng: 150 triệu đồng
- Ngày 31/12: Thu tiền gia công hàng cho xí nghiệp Việt Đức: 525 triệu đồng
Vay thanh toán tiền công xếp dỡ hàng hoá: 5 triệu đồng
Biết:
- D nợ tài khoản cho vay theo hạn mức cuối ngày 30/9/200X: 4930 triệu
đồng.
- Vòng quay vốn tín dụng kế hoạch quý IV/200X bằng vòng quay vốn lu
động
- Trong kế hoạch cân đối vốn kinh doanh quý 4/200X của ngân hàng, nguồn
vốn huy động là 4200 tỷ, trong đó vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng là 1200 tỷ và các
chỉ tiêu sử dụng vốn gồm có
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 3%, và tỷ lệ dự trữ đảm bảo thanh toán là 7%.
+ Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 4510 tỷ