MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu ................................................ 2
1. Khái niệm xuất khẩu: ................................................................................... 2
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu: ................................................................ 2
2.1. Đối với nền kinh tế toàn cầu: .............................................................. 2
2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia: ....................................................... 3
2.3. Đối với các doanh nghiệp .................................................................. 5
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu: ............................................................... 6
4.Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu .......................................................... 8
5. Nội dung của hoạt động xuất khẩu .......................................................... 12
5.1. Nghiên cứu thị trường xác định mặt hàng xuất khẩu: ...................... 12
5.2. Lập phương án kinh doanh: ............................................................. 13
5.3. Giao dịch, đàn phán ký kết hợp đồng: .............................................. 13
6. Một số kinh nghiệm thực tiễn từ hoạt động sản xuất và kinh doanh xuất
hàng may mặc: ............................................................................................... 14
Chương II: Thực trạng ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam ............ 18
I. Vài nét về ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam: ...................................... 18
1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành: .................................... 18
2. Lợi thế phát triển của ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam: ................. 21
3. Vị trí và vai trò của xuất khẩu dệt may đối với sự phát triển nền kinh tế
quốc dân: ................................................................................................. 22
II. Khái quát về tình hình nhập khẩu, tiêu thụ hàng dệt may trên thế giới . 23
1. Đặc điểm một số thị trường nhập khẩu chính: .................................... 24
2. Hoạt động sản xuất hàng dệt may xuất khẩu: ..................................... 28
Chương III.Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của hàng dệt may xuất khẩu Việt Nam ............................................... 36
I. Định hướng phát triển của Ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam: .......... 36
II. Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng dệt may
xuất khẩu Việt Nam: ...................................................................................... 37
người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thế giới.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu:
2.1. Đối với nền kinh tế toàn cầu:
Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm. Nó là
hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau(quốc tế). Nó
không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ
thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiêu
là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung.
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương
và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên
toàn thế giới.
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong
bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng của nước này với nước khác. Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu
sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất.
Trước hết,xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của
sản xuất giữa các nước , nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và
nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi
thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn.
2
2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia:
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát
triển kinh tế của mỗi quốc gia.
a.Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước:
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo làn lạc
hậu chận phát triển. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng
vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.
sản xuất của từng quốc gia.
Với đặc điêm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện
thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia. Đặc
biệt với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì
ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về
cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát
triển kinh tế.
c. Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải
thiện đời sống nhân dân:
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông
qua việc sản xuất hàng xuất khẩu. Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập
khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của
nhân dân.
d. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan
hệ kinh tế đối ngoại:
Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động
qua lại, phụ thuộc lẫn nhau. Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc
4
để xây dựng các mối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các
mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng
quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác động trở lại hoạt
động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển.
2.3. Đối với các doanh nghiệp
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của
doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có
mặt ở thị trường nước ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó
nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển.
+ Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình.
Nhược điểm:
+ Dễ xảy ra rủi ro
+ Nếu như không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi
tham gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất
lợi cho mình.
+ Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới
có thể bù đắp được chi phí trong việc giao dịch.
*Xuất khẩu uỷ thác:
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người
trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến
hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó
được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí uỷ thác.
Ưu điểm:
6
Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập
quán địa phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh
tránh bớt uỷ thác cho người uỷ thác.
Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra
công ăn việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng
kể.
Hạn chế:
- Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường
thường phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian.
- Lợi nhuận bị chia sẻ
* Buôn bán đối lưu:
Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu
trong xuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là
ngời mua, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương. Trong phương thức
xuất khẩu này mục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương.
đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất
bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số
ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu.
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất,và nước
nhập khẩu. Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao
dịch tam giác.
Ưu điểm:doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ
chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồi vốn
cũng nhanh hơn.
4.Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
*Các yếu tố kinh tế:
8
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất
khẩu, hơn nữa các yếu tố này rất rộng nên các doanh nghiệp có thể lựa chọn
và phân tích các yếu tố thiết thực nhất để đưa ra các biện pháp tác động cụ thể
*Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu:
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số
đơn vị tiền tệ của nước kia. Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là
nhân tố quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt
động mua bán hàng hoá quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng.
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nước xuất khẩu và cao hơn so
với nước nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nước xuất khẩu do giá nguyên vật
liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho gia thành sản phẩm ở
nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu. Còn đối với nước nhập khẩu
thì cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất
hàng hoá ở trong nước. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất
khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng
được lượng dự trữ ngoại hối .
*Mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế:
Thông qua mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế thì chính phủ có thể
chính phủ tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới
cũng như các thông lệ quốc tế
* Các yếu tố về tự nhiên và công nghệ:
- Khoảng cách địa lý giữa các nước sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận tải, tới
thới gian thực hiện hợp đồng, thời điểm ký kết hợp đồng do vậy, nó ảnh
hưởng tới việc lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường, mặt hàng xuất
khẩu…
10
- Thời gian thực hiện hợp đồng xuất khẩu có thể bị kéo dài do bị thiên tai
như bão, động đất…
- Sự phát triển của khoa hóc công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin
cho phép các nhà kinh doanh nắm bắt một cách chính xác và nhanh chóng
thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, điều khiển hàng hoá xuất
khẩu, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu.
*Yếu tố hạ tầng phục vụ cho hoạt động xuất khẩu:
- Hệ thống giao thông đặc biệt là hệ thống cảng biển: Mức độ trang bị,
hệ thống xếp dỡ, kho tàng…hệ thống cảng biển
- Hệ thống ngân hàng: Sự phát triển của hệ thống ngân hàng cho phép
các nhà kinh doanh xuất khẩu thuận lợi trong việc thanh toán, huy động vốn.
- Hệ thống bảo hiểm ,kiểm tra chất lượng hàng hoá cho phép các hoạt
động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn hơn, đồng thời giảm bớt
được mức độ thiệt hại khi có rủi ro xảy ra…
* ảnh hưởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới và quan hệ kinh tế
quốc tế :
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cấu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nước
ngày càng tăng. Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên
thế giới đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến nền kinh tế trong
nước. Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối
mạnh mẽ nhất, ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh tế
quốc tế
+Thị trường đang cần mặt hàng gì?
+Nghiên cứu dung lượng thị trường và các nhân tố ảnh hưởng
+Nghiên cứu giá cả các loại hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng.
-Lựa chọn đối tượng giao dịch.
12
+Tình hình sản xuất kinh doanh của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh
doanh khả năng cung cấp hàng hoá thường xuyên của hãng.
+Khả năng cung cấp hàng hoá thường xuyên của hãng.
+Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
+Uy tín của bạn hàng.
- Nghiên cứu thị trường cung cấp hàng hoá xuất nhập khẩu (Nguồn hàng
xuất khẩu).
Sau khi đã tiến hành nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường hàng hoá thế giới
(thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước (thị trường nguồn hàng xuất
khẩu)) công ty tiến hành đánh giá, xác định và lựa chọn mặt hàng kinh doanh
xuất khẩu phù hợp với nguồn lực và các điều kiện hiện có của công ty để tiến
hành kinh doanh xuất nhập khẩu một cách có hiệu quả nhất.
5.2. Lập phương án kinh doanh:
- Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh
- Đề ra mục tiêu
- Đề ra biện pháp thực hiện
- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh
5.3. Giao dịch, đàn phán ký kết hợp đồng:
- Giao dịch đàm phán
+Hỏi giá (Inquiry)
+ Chào hàng (Offer)
+ Đặt hàng (Oder)
+ Hoàn giá (Counter-offer).
+ Chấp nhận giá (Acceptance)
ngoài lợi dụng đưa thiết bị quá cũ, tân trang lại nên hiệu quả sử dụng rất hạn
14
chế ; nguy cơ là bãi thải công nghiệp với những cỗ máy lạc hậu tới hàng thế
kỷ. Bên cạnh đó công tác lập luận chứng đầu tư còn phiến diện, thiếu đồng
bộ. Có trường hợp khi mua thiết bị sợi về thấy thiếu thiết bị lạnh lại phải chờ
lập luận chứng mua thiết bị lạnh nên phải mất thêm 2 năm mới sử dụng được,
hoặc thiếu sự phối hợp giữa các khâu trong đầu tư dẫn đến máy móc thiết bị
nhập về rồi mới tính chất đào tạo công nhân. Tình trạng đã dẫn tới thời gian
vay nợ kéo dài nhiều khi ảnh hưởng lớn tới uy tín Công ty vì nguồn vốn vay
đầu tư không được trả đúng hạn thậm chí có trường hợp mất khả năng chi trả.
Khi giao nhận nguyên vật liệu và thành phẩm có trường hợp Công ty làm
hàng gia công trong nước do sơ xuất trong việc cụ thể hoá các chỉ tiêu như :
định mức tiêu hao vật liệu, kiểu cách kết cấu gam màu thời gian và địa điểm
giao nhận, phương thức thanh toán nên khi thực hiện hợp đồng đã để xảy ra
những kết cục tranh chấp đáng tiếc.
Như chúng ta đã biết, hàng may mặc luôn đi kèm với yếu tố thời trang,
khi tham gia thị trường trên thế giới thì các yếu tố đó lại càng phức tạp. Do đó
tăng cường thực hiện chiến lược sản phẩm là con đường thiết thực nhất,
thường xuyên cách tân, thay đổi mẫu mốt, kiểu dáng và nâng cao chất lượng
sản phẩm. Hãy để chính sản phẩm lên tiếng là việc làm hiệu quả hơn bất cứ
nỗ lực nào. Đây cũng là bí quyết tất cả các doanh nghiệp thành công nhất trên
trường quốc tế.
Học hỏi kinh nghiệm trong đàm phán, ký kết hợp đồng với nước ngoài
cũng đang được coi là việc làm cần thiết. Công tác đàm phán cần được chuẩn
chu đáo bởi đây sẽ là thời điểm xác định lợi ích kinh tế của các bên. Muốn đạt
được lợi ích lớn trước hết phải có nghệ thuật đàm phán khôn khéo, nhiều khi
khách hàng đang có rất nhiều mối hàng nhưng do nghệ thuật thuyết phục của
ta mà họ vẫn chấp nhận đặt hàng với những điều kiện có lợi cho chúng ta.
Trong đàm phán rất cần thiết phải hiểu rõ đối phương (về văn hoá, tài chính,
thái độ, phong tục..); tuỳ theo từng đối tượng mà sử dụng các chiến lược đàm
cấp bách.
16
Có nhiều nước đã thực hiện thành công bước nhảy này bằng con đường
liên doanh liên kết, thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực may mặc bước đầu
tạo sức mạnh bứt phá về công nghệ, kiểu cách, ấn tượng sản phẩm. Phương
pháp phát huy nội lực kết hợp với sử dụng ngoại lực cần được chúng ta xem
xét vận dụng để sớm tìm ra hướng đi và chỗ đứng vững chắc cho hàng may
Việt Nam trong thị trường may thế giới.
17
Chương II: Thực trạng ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam
I. Vài nét về ngành dệt may xuất khẩu Việt Nam:
1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành:
Hiện nay ngành dệt may trên thế giới đã đạt được những thành tựu vượt
bậc đó chính là thành quả đáng tự hào của quá trình hình thành và phát triển
từ thời xa xưa của ngành này trên thế giới. Mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển
mạnh mẽ của ngành dệt may là vào thế kỉ 18 khi máy dệt ra đời ở nước Anh
và từ đó sức lao động đã được thay bằng máy móc nên năng suất dệt vải tăng
chưa từng thấy trong lịch sử loài người. Và bắt đầu từ khi cuộc cách mạng
công nghiệp diễn ra thì các thành tựu khoa học kĩ thuật được chuyển giao và
có mặt ở nhiều nước trên thế giới. Kinh tế đời sống xã hội ngày càng phát
triển thì nhu cầu ăn mặc không chỉ dừng lại ở chỗ chỉ để phục vụ cho việc bảo
vệ cơ thể, sức khoẻ con người mà còn để làm đẹp thêm cho cuộc sống.
ở Việt Nam, mặc dù là một nước lạc hậu, kém phát triển nhưng so với
ngành dệt may trên thế giới thì cũng có rất nhiều điểm nổi bật. Trước đây, vào
thời phong kiến khi máy móc, khoa học kĩ thuật chưa phát triển ở nước ta thì
ngành dệt may Việt Nam đã hình thành từ ươm tơ, dệt vải với hình thức đơn
giản thô sơ nhưng mang đầy kĩ thuật tinh sảo và có giá trị rất cao. Sau đó ươm
tơ dệt vải đã trở thành một nghề truyền thống của Việt Nam được truyền từ
đời này qua đời khác nhờ vào những đôi bàn tay khéo léo của người phụ nữ
Việt Nam. Dù những công việc đó rất giản đơn nhưng chính những nghề