Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam Cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO (2) - Pdf 20

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời Mở Đầu
Việt Nam đang thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó một trong
những mục tiêu hàng đầu là tăng kim ngạch xuất khẩu, tiến tới cân bằng xuất nhập
khẩu.Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định: phải chủ động
và tích cực thâm nhập thị trờng quốc tế, chú trọng thị trờng các trung tâm thế giới,
duy trì và mở rộng trên các thị trờng quen thuộc, tranh thủ cơ hội mở rộng thị trờng
mới. Chính vì thế tăng cờng xuất khẩu là rất quan trọng tới các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp dệt may nói riêng. Với nghành Dệt May Việt Nam là
một nghành hàng truyền thống, lâu đời và là một nghành công nghiệp mũi nhọn,
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nớc ta. Đề tài Xuất khẩu hàng dệt
may Việt Nam: Cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO phần nào
nói lên đợc thực trạng,những cơ hội và thách thứccủa ngành dệt may Việt Nam
hiện nay.
Nội dung chính của đề án gồm 2 chơng:
+Chơng I: Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá và ngành Dệt
May Việt Nam.
+Chơng II: Cơ hội và thách thức đối với sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt
Nam
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên đề tài
nghiên cứu này còn nhiều thiếu sót và nhợc điểm. Vì vậy em mong nhận đợc sự
góp ý của thầy và các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Trơng Đức Lực đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ để
em đợc nghiên cứu va hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I
Một số vấn đề chung về hoạt động xuất khẩu hàng hoá
và nghành dệt may Việt Nam
I. Xuất khẩu hàng hoá.

hơn và tổng sản phẩm của toàn thế giới tăng lên .
Bên cạnh đó xuất khẩu góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tế giữa các quốc gia.
3.2:Đối với nền kinh tế quốc gia
Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng ,chủ yếu của các quốc gia thoả mãn các nhu
cầu nhập khẩu và tích luỹ để phát triển sản xuất.mỗi các quốc gia muốn tăng trởng
và phát triển cần những t liệu sản xuất đó,họ phải nhập khẩu từ nớc ngoài và để bù
đắp nguồn vốn bị thiếu hụt họ sẽ lấy từ xuất khẩu.ở các nớc kém phát triển lại rất
cần các t liệu sản xuất để phục vụ cho công cuộc CNH-HĐH, để có những t liệu đó
,họ phải nhập khẩu từ nớc ngoài và để bù đáp nguồn vốn bị thiếu hụt họ sẽ lấy từ
xuất khẩu.ở các nớc kém phát triển vật ngăn cản chính đối với nền kinh tế là tiềm
lực về vốn trong quá trình phát triển.nguồn vốn huy động từ nớc ngoài đợc coi là
nguồn quan trọng trong quá trình phát triển, nhng để có đợc nguồn đầu t hoặc vay
nợ thì các nớc cho vay phải thấy đợc khả năng xuất khẩu của đất nớc đó,vì đây là
nguồn chính để đảm bảo nớc này có đủ khả năng để trả nợ.
Đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem nh một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trởng
kinh tế .
Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nhiều
nghành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp cho
các nghành kinh tế khác phát triển theo, dẫn đến kết quả tăng tổng sản phẩm xã
hội và nền kinh tế phát triển nhanh.
Xuất khẩu có ích lợi kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Để có thể đáp ứng đợc nhu cầu cao của thế giới về quy cách sản phẩm thì một sản
phẩm sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác ngời lao động phải
nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến.
Đẩy mạnh xuất khẩu có ích lợi cho sự thay đổi cơ cấu kinh tế nghành theo hớng
sử dụng có hiệu quả lợi thế so sánh tuyệt đối và tơng đối của đất nớc.
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất,
khai thác tối đa tiềm năng sản xuất trong nớc.

doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trờng.
-Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác
quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành.
-Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở rộng quan hệ
kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc, trên cơ sở hai bên cùng có lợi,
tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong
hoạt động kinh doanh, tăng cờng uy tín kinh doanh của doanh nghiệp.
-Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lới kinh doanh của doanh
nghiệp, chẳng hạn nh hoạt động đầu t, nghiên cứu và phát triển các hoạt động sản
xuất, marketing cũng nh sự phân phối mà mở rộng trong việc cấp giấy phép.
4.Thông lệ quốc tế của các khối nớc, khu vực mậu dịch tự do
Trong quá trình xuất khẩu, việc hiểu về thông lệ quốc tế các khối nớc, khu vực
mậu dịch tự do là rất quan trọng bởi nó có tác động lớn tới kim ngạch xuất khẩu.
Với thị trờng xuất khẩu hàng dệt may, có các khối nớc, khu vực mậu dịch tự do
sau:
4.1. Tổ chức thơng mại thế giới( WTO)
WTO là tổ chức quốc tế duy nhất quản lý luật lệ giữa các quốc gia trong hoạt
động thơng mại quốc tế. Kể từ ngayg 7/11/2006 khi Việt Nam gia nhập WTO thì
tổ chức này có 151 thành viên, hoạt động dựa trên 5 nguyên tắc cơ bản sau:
-Nguyên tắc không phân biệt đối xử: Theo quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN),
mỗi nớc thuộc WTO phải dành cho sản phẩm nhập khẩu từ một quốc gia thành
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
viên khác đối xử không kém u đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ một nớc thứ
ba khác. Ngoài ra, theo quy chế đối xử quốc gia thì mỗi nớc thành viên của WTO
không giành cho sản phẩm nội địa những u đãi so với sản phẩm của nớc ngoài (u
đãi về thuế, các điều kiện vệ sinh, điều kiện kinh doanh )
-Nguyên tắc điều kiện hoạt động thơng mại ngày càng thuận lợi: Với nguyên tắc
này đòi hỏi mỗi nớc phải xây dựng lộ trình cắt giảm thuế và các biện pháp phi thuế
theo thoả thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán song phơng và đa phơng để tạo

đang phát triển nên thị trờng này có xu hớng nhập khẩu ngày càng nhiều hàng dệt
may và may mặc.
Thị trờng EU có các biện pháp bảo vệ ngời tiêu dùng( khác hẳn thị trờng các nớc
đang phát triển). EU tiến hành kiểm tra các sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và có
các hệ thống báo động giữa các nớc thành viên, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các
sản phẩm ở biên giới. Tất cả các sản phẩm chỉ có thể bán đợc ở thị trờng này khi
đảm bảo 5 tiêu chuẩn an toàn chung của EU( tiêu chuẩn chất lợng; tiêu chuẩn vệ
sinh thực phẩm, tiêu chuẩn an toàn cho ngời sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi tr-
ờng,tiêu chuẩn về lao động)
VD: Đối với các loại vải lụa, EU lập ra một hệ thống thống nhấtvề mã hiệu cho
các loại sợi cấu thành nênloại vải hay lụa nào đợc sản xuất ra trên cơ sở hai hay
nhiều loại sợi mà một trong các loại ấy chiếm tối u 85% tổng trọng lợng thì trên
mã hiệu có thể đề tên loại sản phẩm sợi đó kêm theo tỷ lệ tối thiểu 85%, hoặc ghi
cấu thành chi tiết của sản phẩm. Những sản phẩm gồm hai hoặc nhiều loại sợi mà
không loại sợi nào đạt tỷ lệ 85% tổng trọng lợng thì trên mã hiệu ít nhất phải ghi tỷ
lệ của hai loại sợi quan trọng nhất kèm theo tên các loại sợi khác đã đợc sử dụng.
Để đảm bảo quyền lợi của ngời tiêu dùng, EU còn tích cực tham gia chống nạn
hàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền.
*Kênh phân phối:
Hệ thống kênh phân phối EU là một bộ phận gắn liền với hệ thống mậu dịch th-
ơng mại toàn cầu. Mặt khác, EU là một trong 3 trung tâm kinh tế-thơng mại lớn
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
nhất thế giới với mức sống cao, đồng đều của ngời dân trong khối cho thấy một thị
trờng rộng lớn và phát triển. Không những thế, EU ngày càng hoàn thiện hơn hệ
thống pháp luật, các tiêu chuẩn và chính sách thuế giúp các nớc có thể cạnh tranh
lành mạnh hơn trên thị trờng này.
Hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng trong lu thông và xuất khẩu hàng hoávì
thế nó có các hình thức sau: Các trung tâm Châu Âu, các đơn vị chế biến dây
chuyền phân phối, các nhà bán buôn, bán lẻ và ngời tiêu dùng. Trong đó tập trung

tắc:
-Không phân biệt đối xử, minh bạch, có đi có lại và cạnh tranh công bằng.
-Các biện pháp đợc áp dụng phổ biến trong chính sách này là thuế quan và hạn
chế về số lợng hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khẩu.
Chính sách thơng mại và đầu t của EU bấy lâu nay chủ yếu nhằm vào các thị tr-
ờng truyền thống có tính chiến lợc là Châu Âu và Châu Mỹ. Châu á thì chính sách
thơng mại mới hình thành. Trong khi đó EU coi Việt Nam không phải là nền kinh
tế thị trờng nên gần nh Việt Nam không đợc hởng u đãi của EU dành cho các nớc
đang phát triển.
*Bốn nguyên tắc khi thâm nhập thị trờng EU:
- Nắm đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng:
+Tính đa dạng của thị trờng( 4 mùa, lứa tuổi ,khu vực)
+ Không phải có cầu mới có cung, phải chuyển sang cách nghĩ cung tạo ra
cầu.
+ Chuẩn bị nhiều chủng loại sao cho phong phú, đa dạng để đáp ứng đ ợc nhu
cầu của ngời tiêu dùng các nớc thành viên EU.
-Nguyên tắc hạ giá thành sản phẩm:
+ Gía sản phẩm tại thời điểm hàng cập cảng của một nớc thành viên( tính cả chi
phí vận chuyển và thuế)
+Đối thủ cạnh tranh là quốc tế ( Trung Quốc và ASEAN)
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Thị trờng quyết định giá cả( vì ngời tiêu dùng EU không nghĩ đến giá cả là
quan trọng nhất mà là thơng hiệu của sản phẩm)
-Đảm bảo thời gian giao hàng.
-Duy trì chất lợng sản phẩm.
4.3. Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
Để xây dựng ASEAN thành khu mậu dịch tự do ( AFTA) các nớc thuộc khối khu
vực đã thông qua 9 chơng trình hợp tác kinh tế:
-Chơng trình hợp tác thơng mại: Sự hợp tác thơng mại của ASEAN đợc thực hiện

- Chơng trình hợp tác về đàu t: Để các nớc ASEAN tăng cờng đầu t vào nhau và
thu hút vốn từ các khu vực khác họ đã cùng nhau ký kết hiệp định về khuyến
khích và bảo hộ đầu t ASEAN và ký hiệp định về thành lập khu đầu t ASEAN -
AIA.
- Chơng trình hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ với mục đích :
+ Đẩy mạnh hợp tác giữa các nớc thành viên ASEAN trong lĩnh vực dịch vụ
nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh, đa dạng hoá năng lực sản xuất,
cung cấp và phân phối dịch vụ trong nội bộ khối cũng nh ra ngoài khu vực.
+ Xoá bỏ đáng kể hàng rào hạn chế thơng mại dịch vụ giữa các thành viên.
+ Thực hiện tự do hoá thơng mại dịch vụ bằng cách mở rộng và thực hiện sâu sắc
hơn những cam kết mà các nớc đã đa ra tại WTO vì mục đích thực hiện khu vực
mậu dịch tự do đối với dịch vụ trong ASEAN.
- Chơng trình hợp tác trong lĩnh vực khoáng sản và năng lợng.
- Chơng trình hợp tác trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng: Hợp tác trong lĩnh
vực tài chính, ngân hàng, thuế, kiểm toán và bảo hiểm giữa các nớc ASEAN đã
đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ cho các hoạt động thơng mại, đầu t và hợp
tác công nghiệp trong khu vực.
- Các chơng trình hợp tác kinh tế khác: Trong các lĩnh vực : giao thông vận tải
và thông tin liên lạc; sở hữu trí tuệ; hợp tác trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
4.4 Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA)
Hiệp định tự do Bắc Mỹ ( NAFTA) đợc ký kết vào tháng 10 năm 1993 giữa 3 nớc
Mỹ, Canada và Mexico, có hiệu lực từ ngày 1/1/1994. NAFTA đợc đa vào thực thi
đã tạo ra một thị trờng hàng hoá và dịch vụ lớn nhất thế giới với số dân khoảng
400 triệu ngời và GDP thực tế khoảng 9000tỷ USD.
NAFTA đợc xây dựng trên cơ sở các điều khoản của Hiệp định tự do thơng mại
song phơng đợc ký kết giữa Mỹ và Canada, có hiệu lực từ ngày 1/1/1989, ngoại trừ
điều khoản về xuất xứ hàng hoá. Trong đó, NAFTA yêu cầu loại bỏ ngay lập tức
các loại thuế quan của 68% lợng hàng hoá Mỹ xuất khẩu sang Mexico và 49% l-

- Khuyến khích xuất khẩu cho phép vợt qua sự hạn hẹp của thị trờng trong nớc,
do đó sẽ lợi dụng đợc tính kinh tế theo quy mô, kinh tế phạm vi và kinh tế mục
tiêu ( tăng hiệu quả kinh tế nhờ đa dạng hoá sản xuất )
- Khuyến khích xuất khẩu sẽ thúc đẩy tính hiệu quả trong toàn bộ nền kinh tế nhờ
tham gia vào cạnh tranh quốc tế.
Khuyến khích xuất khẩu nhằm phân bổ nguồn lực quốc gia phù hợp với chi phí
va lợi nhuận xã hội cận biên, tận dụng tốt hơn lợi thế của đất nớc.
Các biện pháp nhằm khuyến khích xuất khẩu bao gồm:
- Trợ cấp xuất khẩu là khoản tiền chính phủ trả cho các nhà xuất khẩu ( công
ty hay t nhân ) đa hàng hoá ra bán ở nớc ngoài. Trợ cấp xuất khẩu có thể đợc
tính theo khối lợng hay giá trị của hàng hoá xuất khẩu.
- Các khoản trợ cấp tín dụng xuất khẩu tơng tự nh trợ cấp xuất khẩu, nhng dới
hình thức một khoản.
Ngoài những công cụ chính sách thơng mại trên, chính sách tiền tệ và tỷ giá
hối đoái của các nớc cũng có ảnh hởng ngày càng quan trọng đối với thơng mại
quốc tế. Chẳng hạn, chính sách nhằm ngăn chặn việc chuyển đổi ngoại tệ,
chính sách quy định và duy trì đồng nội tệ quá cao.
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* ở Việt Nam, chính sách khuyến khích xuất khẩu mà Chính phủ đã và sẽ ban
hành, cùng với những nỗ lực của toàn ngành dệt may sẽ giúp cho các doanh
nghiệp dệt may của Việt Nam khẳng định uy tín và vị thế thơng hiệu của mình
trên thị trờng thế giới.
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu đợc thành lập theo Quyết định 195/1999/QD-TTg, do
thủ tớng ký ngày 27-9-1999 nhằm tập trung tài chính, hỗ trợ khuyến khích
doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất và mở rộng trị trờng xuất khẩu. Đến tháng 6-
2001, Bộ Thơng mại đã thống nhất với Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung vào
văn bản hớng dẫn sử dụng Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu mục quy chế chi hoa hồng
trong môi giới thơng mại. Quyết định này theo đánh giá chung của các chuyên
gia trong ngành và doanh nghiệp đã tăng thêm phần tự chủ và trách nhiệm của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status