ĐẠI CƯƠNG VỀ CHĂN NUÔI - Pdf 15


ĐẠI CƯƠNG VỀ
CHĂN NUÔI

 Phần lớn đời sống hoặc một phần đời của gia súc là ở trong chuồng. Vì
vậy chuồng nuôi có ảnh hưởng rất lớn đối với sức khỏe gia súc.
 Nếu chuồng trại xây dựng hợp lý, đúng hướng, đúng kiểu, cộng với việc
chăm sóc quản lý và vệ sinh phòng bệnh tốt thì có ảnh hưởng rất tốt cho quá
trình sinh trưởng, phát dục, nâng cao năng suất chăn nuôi.

Yêu cầu chính của một chuồng chăn nuôi
Do chuồng trại đóng nhiều vai trò quan trọng nên việc thiết kế và xây dựng
chuồng trại phải thỏa mãn các yêu cầu sau đây:
1. Tạo được điều kiện vi khí hậu tốt cho vật nuôi và con người.
2. Thuận tiện cho việc lao động và quản lý của người chăn nuôi.
3. Chi phí xây dựng thấp.
4. Sử dụng lâu dài.
5. Có hệ thống cung cấp phục vụ điện, nước.
6. Hệ thống cung cấp, dự trữ và phân phối thức ăn.
7. Thuận lợi giao thông.
8. Có hệ thống thu gom và xử lý chất thải.
9. Thuận tiện cho việc mở rộng hoặc kết hợp với các mô hình sản
xuất nông nghiệp khác.
10. Có cảnh quan vệ sinh và đẹp.

Phương pháp nghiên cứu xây dựng chuồng trại
Chăn nuôi càng tiến bộ thì vai trò của chuồng trại càng quan trọng và đòi
hỏi phải được nghiên cứu nghiêm túc và chuyên sâu. Sau đây là một số

các ô chuồng trong một dãy chuồng nuôi.
4 hiệu quả của các công nghệ chăn nuôi:
Chăn nuôi càng phát triển, tính chuyên môn hóa càng cao và hình thành các
công nghệ chăn nuôi khác nhau: năm 5 trước đây khái niệm công nghệ
chăn nuôi còn xa lạ đối với người chăn nuôi Việt Nam. Từ năm 1995, một
số công ty kinh doanh chăn nuôi nước ngoài đã nhập một số công nghệ
chăn nuôi heo và gà với qui mô nhỏ vào Việt Nam và từ đó người chăn
nuôi quen dần với khái niệm này mổi công nghệ chăn nuôi có một giá trị
xây dựng khác nhau và cho hiệu quả hoàn toàn khác nhau.
Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề này rất cần thiết, tuy nhiên sự hiểu biết về
công nghệ chăn nuôi của chúng ta còn hạn chế và phần lớn cán bộ kỹ thuật
của Việt Nam chưa có khả năng thiết kế các công nghệ mang tính đồng bộ
cao. Do đó, việc nghiên cứu là khó khăn nhưng vô cùng cần thiết.
5 Tác động môi trường của các chất thải từ chuồng nuôi và phương
pháp xử lý chất thải:
 Từ lâu, phần lớn các chuồng nuôi gia súc gia cầm của Việt Nam
đều không chú ý đến vấn đề ô nhiễm môi trường.
 Trước đây, mật độ dân cư thấp và qui mô cũng như số lượng chăn
nuôi không cao nên các chất thải từ chuồng nuôi không gây ô
nhiễm nghiêm trọng và phần lớn được phân hủy tự nhiên.
 Ngày nay, mật độ dân cư đông, chăn nuôi phát triển cả về số
lượng và qui mô đàn nên đã gây nên nhiều ô nhiễm nghiêm trọng.
 Nghiên cứu để tìm phương pháp khả thi trong việc xử lý chất thải
từ chuồng nuôi đã được nhà nước và nhiều tổ chức trên thế giới hỗ
trợ nhưng vẫn chưa mang lại kết quả khả thi (dễ áp dụng và giá
thành thấp). Việc nghiên cứu xử lý chất thải chuồng nuôi vẫn còn
phải tiếp tục. Những nguyên tắc chủ yếu khi xây dựng chuồng trại

Ví dụ: đối với trại hco thì các khu cách nhau tối thiểu là 20m. Dãy chuồng
heo này cách dãy chuồng heo kia (phía trước và sau) là 10 m (gấp 2,5 - 3
lần chiều cao của chuồng) để đảm bảo thoáng mát, để các chuồng không
chắn gió lẫn nhau.
Những cống rãnh phải chảy về nhà chế biến phân với độ dốc là 30
3 Chuồng trại phải tận dụng được nguồn phân bón:
 Phân gia súc là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, gia
tăng độ phì nhiêu của đất, đồng thời gia tăng hiệu quả của phân
hữu cơ. Do đó chuồng trại cần phải thiết kế sao cho tận dụng được
nguồn phân gia súc, gia cầm thải ra.
 Phân gia cầm có thành phần dưỡng chất cao nhất.
 Ngoài ra, nếu để phân rơi vãi sẽ là nguồn gây ô nhiễm: làm bẩn
thức ăn, nước uống, gieo rắc mầm bệnh.
4 Chuồng trại hợp lý sẽ góp phần tăng năng suất lao động, nâng
cao hiệu suất chăn nuôi:
Liên quan đến việc bố trí trại chăn nuôi để:
 Giảm thời gian di chuyển đi lại, đồng thời vẫn đảm bảo về mặt vệ
sinh phòng bệnh: thiết kế đường đi trong trại, cửa ra vào chuồng
hợp lý.
 Khu vực nào cần có sự đi lại thường xuyên thì gần nhà ở: nhà vắt
sữa, xưởng sửa chữa
 Văn phòng ở nơi cao ráo, có thể quan sát các cơ sở khác và gần
đường giao thông.
5 Chuồng trại cần đảm bảo bền vững, đơn giản, rẻ tiền:
 Vốn xây dựng chuồng trại rất lớn do đó cần nghiên cứu đầu tư để
nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh.
 Sử dụng nguyên liệu địa phương.
 Chọn vật tư xây dựng chuồng cần chú ý: có sức dẫn nhiệt thấp, dễ
sát trùng và bền vững khá
Chọn địa điểm lập trại chăn nuôi

 Đường đến trại có thể hoạt động quanh năm, nhưng không sát trục
giao thông.
 Địa thế phải thấp hơn nhà ở, mực nước ngầm phải thấp hơn chỗ
thấp nhất của nền chuồng.
 Theo hướng gió chính: phải dưới khu nhà ở và trên nhà chứa phân.
 Không quá xa thị trường tiêu thụ sản phẩm để giảm chi phí chuyên
chở vàø hao hụt, nếu được giá công nhân rẽ thì tốt.
Khoảng cách đối với các cơ sở khác:
 Cách đường giao thông 50m, để gia súc được yên tĩnh và không
nhiễm bụi . . .
 Mật độ nuôi vừa phải.
Ví dụ: 10 trâu bò hoặc 60 heo có thể cách nhà ở 50 m, nhưng nếu nuôi
nhiều: hơn 20 trâu bò hoặc hơn 100 heo thì cách nhà 100m.
 Nhà chứa và ủ phân cách chuồng nuôi 50m.
 Nếu diện tích khu xây dựng quá hẹp thì có thể giảm khoảng cách
xuống từ 30%-50%
Hướng của chuồng:
Mặt chính của chuồng phải tránh hướng gió lạnh hoặc hướng gió chính, có
thể nhận ánh sáng mặt trời ban mai và giảm ánh sáng buổi chiều.
Tuy nhiên việc chọn hướng chuồng cũng tùy theo vùng.
Ví dụ:
Miền bắc: chuồng quay hướng Đông Nam (Nam) để chuồng sáng sủa, tránh
nắng Tây gay gắt và gió bấc rất lạnh. ĐBSCL: theo hướng Đông Tây (trục
chính).
Khoảng cách giữa các chuồng:
Trong khu vực chăn nuôi có thể xây dựng nhiều chuồng song song nhưng
mỗi dãy không quá 4 chuồng, khoảng cách giữa dãy chuồng này và dãy
chuồng kia là 10m, để chuồng trước không cho khuất ánh sáng của chuồng
sau.
Xung quanh trại nên trồng cây chắn gió và để thoáng mát.

thích hợp cho việc xây dựng. Do đó, trước khi xây dựng lớp đất
mặt cần phải được lấy đi và xử lý hay thay bằng các loại vật liệu
thích hợp.
 Ở một số nơi lớp đất mặt có độ dốc cao cần phải được xứ lý cao
độ trước khi xây dựng. Khả năng chịu lực của đất tùy thuộc vào
loại đất và độ ẩm của đất xây dựng.
c. khả năng thoát nước.
Thật lý tưởng khi các công trình xây dựng được thiết kế trên các vùng đất
vững chắc. Tuy nhiên, khá nhiều trường hợp do phải ưu tiên thỏa mãn các
khía cạnh khác như giao thông, cấp nước, điều kiện dịch vụ hay do không
có đất người ta buộc phải xây dựng trên những vùng đất có khả năng thoát
nước kém.
Việc ngập úng thường xuyên hay có thời gian sẽ làm kết cấu của nền móng
bị suy yếu và gây thiệt hại rất lớn cho tuổi thọ của công trình. Do vậy việc
thoát nước là vô cùng cần thiết và quan trọng.
ĐBSCL các biện pháp chống ngập úng cho các vùng đất xây dựng thông
thường nhất là: đê ngăn, nâng cao nền, làm mương và bơm tiêu.
Kế hoạch sản xuất thịt heo
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nhằm giới thiệu một phương pháp căn bản làm kế hoạch sản xuất ở một trại
heo thịt. Với phương pháp chu chuyển đàn heo thịt này chúng ta dựa vào
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật từ đó lập được kế hoạch sản xuất đàn heo thịt ở
trại.
2. PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ĐÀN HEO
THỊT:
a. Bảng chu chuyển đàn heo thịt :
Giả sử đây là một trại chuyên sản xuất heo thịt, heo con được mua về từ
một trại heo giống khác. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:
 Trọng lượng ban đầu của heo con là 15 kg/con.
 Nuôi 4 tháng đạt trọng lượng là 100 kg/con.

cần sử dụng mà ta có kế hoạch dự trữ, hoặc đặt hàng của một xí nghiệp thức
ăn nào đó, nhằm phát huy tối đa đồng vốn mà trại có hoặc vay vốn của ngân
hàng.
3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
 Chi phí sản xuất độc lập với đầu heo = Ðịnh phí (chi phí cố định).
Bao gồm tiền lương cán bộ, quản lý xí nghiệp, chuồng trại, khấu hao
chuồng trại, tiền lãi ngân hàng
 Chi phí phụ thuộc vào đầu heo :
Bao gồm thức ăn, thuốc thú y, tiền con giống, điện nước, các dụng cụ chăn
nuôi.

Kế hoạch sản xuất đàn heo cái sinh sản
1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp cho chúng ta nắm được phương pháp lập kế hoạch của đàn heo cái
sinh sản, từ đó biết được giá thành sản xuất ra 1 kg heo.
2. PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH CHO ĐÀN HEO CÁI SINH
SẢN:
Giả sử trại chỉ sản xuất heo con để bán, việc phủ nọc heo cái nhờ các chủ
nọc ở trại khác đến phối giống.
a. Bảng chu chuyển đàn heo cái sinh sản:
Tùy thuộc vào mỗi giống mà có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác nhau,
hiện nay các trại chăn nuôi tập trung nuôi giống Yorkshire có thể cai sữa
heo con ở một tháng tuổi. Nhưng để đơn giản và dễ hiểu chúng ta tạm thời
qui định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:
 Tỷ lệ đậu thai là 90%.
 Heo con nuôi đến 2 tháng tuổi cai sữa (xuất bán).
 Số con sinh ra 9 con/ổ.
 Số con còn sống đến cai sữa là 8 con/ổ.
Ví dụ: Ban giám đốc giao cho các bạn làm kế hoạch sản xuất 100 heo cái
sinh sản với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như trên. Như vậy kỹ thuật đầu

hoạch sản xuất ở một trại heo. Dựa vào bài số 1 và 2 chúng ta có thể lập kế
hoạch sản xuất cho 1 trại heo, vì đa số trại heo thường nuôi HEO SINH
SẢN KẾT HỢP VỚI NUÔI THỊT.
2. Phương Pháp Tính Kế Hoạch Cho Đàn:
Giả sử trại chỉ sản xuất heo con sau đó tiếp tục nuôi thịt để bán, việc phủ
nọc heo cái nhờ các chủ nọc ở trại khác đến phối giống.
a. Bảng chu chuyển đàn heo:
Tùy thuộc vào mỗi giống mà có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác nhau,
hiện nay các trại chăn nuôi tập trung nuôi giống Yorkshire có thể cai sữa
heo con ở 1 tháng tuổi. Nhưng để đơn giản và dễ hiểu chúng ta tạm thời qui
định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:
 Tỷ lệ đậu thai là 90%.
 Heo con nuôi đến 2 tháng tuổi cai sữa (xuất bán).
 Số con sinh ra 9 con/ổ.
 Số con còn sống đến cai sữa là 8 con/ổ.
 Heo con sau khi cai sữa đạt 15 kg, nuôi 4 tháng đạt 100 kg xuất
bán.
 Tỷ lệ chết 2% ở tháng nuôi thứ 1.
Ví dụ: Ban giám đốc giao cho các bạn làm kế hoạch sản xuất 100 heo cái
sinh sản với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như trên. Như vậy kỹ thuật đầu
tiên là chúng ta phải biết cách lập bảng chu chuyển đàn Heo.
Lập bảng chu chuyển đàn Heo:

b. Phương pháp tính lượng thức ăn cho trại heo:
Dựa vào khối lượng thức ăn hàng ngày của các loại Heo, số Heo hiện diện
trong tháng, từ đó ta có thể tính được lượng thức ăn mà trại cần sử dụng
trong tháng, trong năm. (nhu cầu dinh dưỡng các loại heo ở bài số 1, 2)

3. Phương Pháp Tính Giá Thành Sản Phẩm:
Phương pháp tính cũng tương tự như là Heo thịt, nhưng ở đây chúng ta cần

lệ đẻ cao hơn.
Qua trên chúng ta thấy trong quá trình để có 6.918 chúng ta cần phải nuôi
với số lượng gà là 10.000 con, đối với giống Gà Hubbard comet.
Bảng theo dõi đàn gà khi vào đẻ :

Thông thường đối với các giống gà thương phẩm, người ta cho gà đẻ 12
tháng là loại, nhưng còn tùy thuộc vào hiệu quả kinh tế lúc loại gà, mà chủ
nuôi quyết định loại hay tiếp tục nuôi.
b. Phương pháp tính lượng thức ăn đối với gà thương phẩm :
A. Giai đoạn chuẩn bị đẻ : (từ 0 đến 6 tháng tuổi)
Tùy thuộc vào mỗi giống Gà mà chúng ta sẽ có lượng thức ăn trong giai
đoạn này khác nhau, ở bài này chúng ta lấy ví dụ Gà Hubbard comet.
Lượng thức ăn trong giai đoạn này như sau :
 0 - 1 Tháng tuổi : 18,75 gram thức ăn hỗn hợp/con/ngày x 30 ngày
x 10.000 con.
 1 - 2 Tháng tuổi : 44 gram/con/ngày x 30 ngày x 9.600 con.
 2 - 3 Tháng tuổi : 60,25 gram/con/ngày x 30 ngày x 8.846 con.
 3 - 4 Tháng tuổi : 76,25 gram/con/ngày x 30 ngày x 8.316 con.
 4 - 5 Tháng tuổi : 85,75 gram/con/ngày x 30 ngày x 8.067 con.
 5 - 6 Tháng tuổi : 101,75 gram/con/ngày x 30 ngày x 7.277 con.
B. Giai đoạn gà đẻ:
Trong giai đoạn này việc tính toán lượng thức ăn cho tương đối chính xác.
Người cán bộ kỹ thuật cần phải làm một số việc như phải xác định được
trọng lượng bình quân toàn đàn gà và tỷ lệ đẻ. Qua đó ta mới có thể cung
cấp một lượng thức ăn tương đối hợp lý cho đàn gà của trại. Dĩ nhiên nó
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : Thời tiết khí hậu
Sau đây là bảng định mức ăn của Gà đẻ theo trọng lượng và tỷ lệ đẻ.
(Theo tài liệu của PGS Dương Thanh Liêm 1990)

Chú ý : Nếu chất lượng thức ăn thay đổi, nhiệt độ môi trường thay đổi thì

dưỡng của động vật một cách chính xác nhất.
c. Chất dinh dưỡng là gì?
Chất dinh dưỡng là các nguyên tố hay hợp chất hóa học có trong khẩu phần
làm thỏa mãn sự sinh sản, sinh trưởng, tiết sữa hay duy trì quá trình sống
bình thường của cơ thể động vật.
Sáu nhóm chất dinh dưỡng đã được phân loại như sau: nước, protein,
carbohydrate, lipid, vitamin và các nguyên tố khoáng. Cơ thể gia súc cần
hơn 40 chất dinh dưỡng khác nhau và được lấy từ khẩu phần thức ăn trong
đó có những chất bản thân cơ thể không tổng hợp được gọi là chất dinh
dưỡng thiết yếu còn một số chất bản thân có thể tổng hợp được gọi là chất
dinh dưỡng không thiết yếu.
2. Thành phần hoá cơ thể động vật và thực vật
Khẩu phần của gia súc chủ yếu là thực vật và những sản phẩm của thực vật,
mặc dù có vài loại thức ăn có nguồn gốc động vật như bột cá, bột thịt, bột
sữa, bột huyết… nhưng được sử dụng với số lượng rất hạn chế. Vì vậy, khi
nghiên cứu về dinh dưỡng gia súc thì cần phải hiểu biết về cấu tạo hóa học
của cả hai.
Nước
Động vật và thực vật đều có thành phần hóa học tương tự như nhau. Tuy
nhiên, chúng có sự khác biệt về hàm lượng và chất lượng. Những thành
phần chính của cơ thể động vật và thực vật như sau:

Bảng1.1: Cấu tạo hóa học của cơ thể động vật và thực vật

Loài
Nước
(%)
Protein
(%)
Glucid

trong khẩu phần thức ăn, mặc dù nó không có giá trị dinh dưỡng đối với cơ
thể động vật.
a. Nước (ẩm độ)
Lượng nước trong thức ăn được xác định bằng cách sấy khô mẫu thức ăn ở
nhiệt độ 100 – 150oC trong điều kiện áp suất thường.
Trọng lượng giảm đi của thức ăn sau khi sấy là trọng lượng nước, và được
tính theo tỷ lệ phần trăm.
Công thức tính:

 % Ẩm độ toàn phần = 100 – %VCK
 W : Trọng lượng mẫu.
 W1: Trọng lượng vật chứa mẫu.
 W2: Trọng lượng vật chứa và mẫu sau khi sấy.
Phương pháp này thích hợp cho một số lớn thức ăn nhưng các loại thức ăn
có chứa tinh dầu, thức ăn ủ chua thì sẽ làm cho các acid béo bay hơi và tinh
dầu có thể bị mất đi làm cho kết quả bị sai lệch (ẩm độ tính được thường
lớn hơn thực tế).
b. Khoáng (Tro = Ash)
Là phần vô cơ còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn mẫu thức ăn khô ở nhiệt
độ 550 – 600oC, trong lò nung.
Công thức tính:

 W : Trọng lượng mẫu.
 W1: Trọng lượng vật chứa mẫu.
 W2: Trọng lượng vật chứa và mẫu sau khi nung.
c. Protein thô (CP)
Hàm lượng protein thô được xác định bằng cách thông qua xác định hàm
lượng nitrogen tổng số theo qui trình phân tích của Kjedahl.
Thức ăn được vô cơ hóa bằng acid sulphuric (H2SO4) đậm đặc để chuyển
đổi đạm hữu cơ thành đạm vô cơ. Sau đó cho hợp chất đạm vô cơ này tác

và acid mạnh. Nguồn gốc của ý định ban đầu để xác định xơ thô là thành
phần không tiêu hóa được nhưng thật ra thực ra gia súc có thể tiêu hóa được
một phần xơ thô. Nhưng mức tiêu hóa thay đổi tùy theo loài gia súc:

Loài
% Xơ thô tiêu hóa được
Nhai lại 50 – 90
Thỏ 65 – 78
Chuột cống 34 – 45
Ngựa 13 – 40
Người 25 – 62
Gà 20 – 30
Heo 3 – 25
Chó 10 – 30

f. Chiết chất không đạm (NFE)
Là hiệu số giữa trọng lượng thức ăn và 5 thành phần trên.
Công thức tính:
NFE = 100 – (%CP + %CF + %EE + %Khoáng + %Ẩm độ)
Từ sơ đồ phân tích phỏng định ta thấy chiết chất không đạm là các glucid
hòa tan như bột, đường, một ít hemicellulose, một ít lignin.
4. Vai trò của các chất dinh dưỡng
a. Nước
Nước được hấp thu trực tiếp qua màng ruột vào máu.
Nước giữ chức năng quan trọng là dung môi để hòa tan các chất dinh dưỡng
đến nuôi mô cơ, chuyển chất thải từ mô đến các cơ quan bài tiết. Ngoài ra,
nước còn giúp cơ thể điều hòa nhiệt cho cơ thể. Do nhiệt riêng của nước
cao nên khi động vật sinh nhiệt lớn nhưng nhiệt độ cơ thể thay đổi rất ít.
b. Glucid
Glucid được hấp thu vào cơ thể dưới dạng các đường đơn như glucose,

- Sắt (Fe)
 Cùng với protein tạo thành huyết cầu tố (hemoglobin) vận chuyển
O2 và CO2 phòng bệnh thiếu máu. Tham gia vào thành phần các
men oxy hóa khử trong cơ thể.
 Rất cần đối với gia súc non, gia súc sinh sản và gia súc làm việc.
- Phospho (P)
 Giúp hình thành và duy trì hệ xương và răng vững chắc.
- Kẽm (Zn)
 Tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa, giúp chuyển hóa năng
lượng và hình các thành tổ chức.

Trích đoạn Đặc điểm hô hấp của gia cầm Tiêu hoá ở dạ dày Tiêu hoá ở ruột non TẾ BÀO SINH DỤC ĐỰC TINH TRÙNG Khoảng thời gian có mang
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status