tiểu luận thực trạng ô nhiễm đất ở quảng trị và biện pháp khắc phục - Pdf 15

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1. Đặt vấn đề 2
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng nghiên cứu 3
4. Một số khái niệm thuật ngữ 3
5. Ý nghĩa của chủ đề 3
Phần 1 : ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU 4
1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 4
1.1 Vị trí địa lý 4
1.2 Điều kiện tự nhiên 4
2. Địa lý kinh tế xã hội 5
2.1 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế 5
2.2 Sự phát triển các nghành kinh tế 6
2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng 7
Phần 2 : THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở QUẢNG TRỊ 8
1. Thực trạng ô nhiễm đất của tỉnh 8
1.1 Xói mòn và rửa trôi đất 8
1.2 Xói - lở bờ sông 9
1.3 Xói - lở bờ biển 9
1.4 Đất bị mặn hóa, chua phèn hóa và feralit hoá kết đá ong 10
1.5 Ô nhiễm đất do HCBVTV 10
1.6 Ô nhiễm môi trường đất do các chất thải từ các hoạt động công nghiệp 12
1.7 Ô nhiễm đất do hoạt động khai thác khoáng sản và nuôi trồng thuỷ sản 12
2. Các nguyên nhân 14
2.1 Xói mòn, rửa trôi và sụt lở 14
2.2 Phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật 15
2.3 Chất độc hoá học trong chiến tranh để lại 16
2.4 Các chất thải từ các hoạt động công nghiệp 17
2.5 Hoạt động sản xuất khác 17
3. Quan điểm và biện pháp của tỉnh Quảng Trị 17

các công trình hạ tầng kỹ thuật như xử lý chất thải, giao thông, … không đủ khả
năng đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị và sự gia tăng dân số. Do nguồn ngân sách
của nhà nước có hạn, nên việc đầu tư cho lĩnh vực bảo vệ môi trường đất còn
2
khiêm tốn, mặt khác do sự thiếu ý thức của một số bộ phận dân cư, các nhà máy xí
nghiệp, các khu công nghiệp, làng nghề… Vì vậy môi trường đất tỉnh Quảng Trị
ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống và sức khỏe của người dân
trong tỉnh. Xuất phát từ những vấn đề đó tôi tiến hành tìm hiểu chủ đề: “Thực
trạng ô nhiễm đất ở Quảng Trị và biện pháp khắc phục”.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua khảo sát thực trạng ô nhiễm môi trường đất ở tỉnh Quảng Trị , trên
cơ sở đó đề xuất một số biện pháp tác động nhằm cải thiện sự ô nhiễm đất của tỉnh
, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân sinh sống ở đây.
3. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng ô nhiễm môi trường đất ở tỉnh Quảng Trị
4. Một số khái niệm và thuật ngữ
Khái niệm đất: Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển bị biến
đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố.
Khái niệm ô nhiễm đất:
+ Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn
môi trường đất bởi các chất ô nhiễm.
+ Ô nhiễm đất là quá trình làm biến đổi hoặc thải vài đất các chất ô nhiễm làm
thay đổi tính chất và cấu trúc của nó theo chiều hướng không có lợi, mất khả năng
đáp ứng cho các nhu cầu của con người.
5. Ý nghĩa của chủ đề
Ý nghĩa khoa học : giải quyết được cơ bản tình hình ô nhiễm đất của tỉnh góp phần
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân sống nơi đây.
Ý nghĩa thực tiễn : cho mọi người hiểu được thực trạng ô nhiễm đất của tỉnh từ và
đưa ra những biện pháp khắc phục
3

năm 2007.
Quảng Trị có quốc lộ 1A và đường xe lửa xuyên Việt đi qua; có Quốc lộ 9
xuyên Á, có cảng Cửa Việt (Do Linh); bãi tắm Mỹ Thuỷ (Hải Lăng), bãi tắm Cửa
Tùng, trong đó, bãi tắm Cửa Tùng được mệnh danh là "Nữ hoàng của những bãi
tắm"; có Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, La Lay. Đặc biệt từ năm 1999, Cửa khẩu
quốc tế Lao Bảo được đầu tư xây dựng thành Trung tâm Kinh tế Thương mại, đặc
biệt.
Cách bờ biển Mũi Lay (Vĩnh Linh) khoảng 30 km là Đảo Cồn Cỏ rộng 4 km2,
được coi là hòn đảo tiền tiêu của Tổ quốc với những chiến công oai hùng, nay là
Huyện đảo đang chuyển mình để trong tương lai gần trở thành huyện đảo du lịch.
Khu du lịch Cửu Việt (Huyện Gio Linh)
Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đang tạo
cho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu,
hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khu
vực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời
gian tới.
2. Địa lý kinh tế xã hội
2.1 Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế
5
Cơ cấu kinh tế đã có sự dịch chuyển tích cực, năm 1991 nền kinh tế chủ yếu là
thuần nông với tỷ trọng nông nghiệp chiếm 64%, đến năm 2011 khu vực nông
nghiệp đã giảm xuống còn 28%, khu vực phi nông nghiệp đã tăng lên 72%, trong
đó công nghiệp xây dựng 37%, dịch vụ chiếm 35%. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã
kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi
nông nghiệp, tỷ lệ lao động ngành nông - lâm - ngư nghiệp trong tổng số lao động
xã hội giảm từ 62,8% năm 2005, xuống 55% năm 2010, lao động trong ngành
công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ tăng 37,2% năm 2005 đến năm
2010 đã đạt 45%.
2.2 Sự phát triển các nghành kinh tế
Quảng Trị sẽ đẩy mạnh phát triển công nghiệp - xây dựng theo hướng hiện đại,

Minh, đường Cửa Tùng - Cửa Việt, cầu Cửa Tùng, cầu Cửa Việt, đường tránh lũ,
cứu hộ, cứu nạn; đảm bảo ANQP vùng ven biển phía Nam tỉnh Quảng Trị; khu
dịch vụ hậu cần nghề cá tại Cửa Tùng và Cồn Cỏ; các hồ đập thủy lợi Ái Tử, Sa
Lung, Hà Thượng, nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn, đê bao chống lũ
vùng trũng Hải Lăng, công trình thuỷ lợi thuỷ điện Quảng Trị; Quảng trường và
Nhà văn hóa Trung tâm tỉnh Và hàng trăm công trình hạ tầng giao thông, đô thị,
mạng lưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, hạ
tầng phục vụ lĩnh vực xã hội như: Xóa đói giảm nghèo, y tế, giáo dục - đào tạo,
văn hóa - thể thao phát triển khá mạnh. Thị xã Đông Hà được nâng cấp lên thành
phố đô thị loại 3, thị xã Quảng Trị được mở rộng địa giới hành chính, các thị trấn
Cửa Việt, Cửa Tùng đã thành lập. Bộ mặt nông thôn đến nay đã có nhiều khởi sắc.
Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo, khu dịch vụ du lịch Cửa Việt - Cửa
Tùng, các khu công nghiệp Nam Đông Hà và Quán Ngang, các trung tâm thương
mại, dịch vụ ở thành phố Đông Hà… ngày càng hoàn thiện về kết cấu hạ tầng và
từng bước phát huy hiệu quả.

7
Phần 2 : THỰC TRẠNG Ô NHIỄM ĐẤT Ở QUẢNG TRỊ
1. Thực trạng ô nhiễm đất của tỉnh
Cho đến nay, các điều tra, khảo sát về mức độ suy thoái và ô nhiễm đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị còn rất ít, nên dưới đây chỉ đưa ra được những nhận xét mang
tính định tính là chủ yếu và chỉ tập trung vào một số hiện trạng đáng lo ngại về
mặt môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Đối với một số nghiên cứu về dư lượng
HCBVTV trong đất, sẽ đưa ra một số thông tin định lượng liên quan đến dư lượng
HCBVTV trong đất.

1.1 Xói mòn và rửa trôi đất
Đất đồi núi dốc tại tỉnh Quảng Trị chiếm 56,9% diện tích tự nhiên, trong đó,
đất dốc > 15
0

Tại huyện Triệu Phong - nơi có 4 con sông chảy qua, đều có hiện tượng sạt lở,
xói lở bờ sông và ngày càng nghiêm trọng, đặc biệt là ở xã Triệu Long. Trong 28
km chiều dài sông Thạch Hãn chảy qua huyện Triệu Phong, đã có 20 km bị xói lở
nghiêm trọng. Trong 1.500 hộ dân sông gần khu vực xói lở bờ sông, có đến 450 hộ
với 1500 người dân đang sống trong vùng xói lở cực kỳ nguy hiểm. Tổng diện tích
đất đã bị xói lở lên đến hơn 30 ha. Nguyên nhân chủ yếu gây xói lở là do xây dựng
đập thuỷ lợi làm lệch hướng dòng chảy và khai thác cát bừa bãi (theo ông Nguyễn
Trường Khoa – Phó Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường Quảng Trị, phát biểu
trên Chương trình VTV1 ngày 13/12/2006).
1.3 Xói - lở bờ biển
Tỉnh Quảng Trị có 75 km đường bờ biển với 2 cửa sông chính - Cửa Tùng và
Cửa Việt. Xói lở bờ biển xảy ra chủ yếu ở khu vực bờ biển xã Vĩnh Thái (năm
1962 xây lô cốt cách mép nước 40- 60 m để ngăn chặn, nhưng đến năm 1968, xói
lở tiếp tục phát triển và bờ biển tiến vào sát lô cốt. Gần đây, sự xói lở bờ biển ở
khu vực bãi biển Cửa Tùng đang xảy ra, làm bờ biển có xu thế lấn dần vào lục
địa.
Ở khu vực Cửa Tùng – nơi sông Bến Hải chảy qua khu vực lộ đá bazan có địa
hình bờ tương đối ổn định. Còn ở khu vực Cửa Việt - cửa thoát nước của sông
9
Thạch Hãn - bờ phía bắc bị bồi tụ làm cửa sông bị thu hẹp, gây khó khăn cho thoát
nước ở vùng hạ lưu.
1.4 Đất bị mặn hóa, chua phèn hóa và feralit hoá kết đá ong
Hiện trạng đất bị mặn hoá, chua phèn và feralit hoá kết đá ong ở Quảng Trị
như dưới đây.
i) Đất mặn nhiều (Mn): Loại đất này có diện tích 213 ha, chiếm 0,26% diện
tích đất bằng và chiếm 0,04% diện tích tự nhiên; phân bố tập trung gần khu vực
Cửa Tùng và hiện được sử dụngtrồng lúa 1 vụ, trồng rừng ngập mặn và nuôi trồng
thuỷ sản.
ii) Đất mặn trung bình (M):Đất này có diện tích 83 ha, chiếm 0,10% diện tích
đất bằng và chiếm 0,02% diện tích tự nhiên; phân bố tập trung chủ yếu ở xã Gio

động của HCBVTV đến môi trường và sức khoẻ còn hạn chế. Những điều đó
gây lo lắng về ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm đất nói riêng.

Bảng 1 Khối lượng và chủng loại HCBVTV sử dụng trên địa bàn Quảng Trị
Năm
Tổng
số
(kg)
Chủng loại
Trừ sâu
(kg)
Trừ
bệnh (kg)
Trừ cỏ
(kg)
Trừ
chuột
(kg)
2000 18.428 3.957 2.077 12.196 198
2001 20.250 2.540 3.400 14.054 256
2002 12.457 1.337 2.986 7.891 248
2003 16.770 1.879 3.563 19.226 103
6-2004 7.481 405 1.107 5.959 10Một số vùng đất bị ô nhiễm HCBVTV nghiêm trọng đã được phát hiện như ở
thôn Kim Đâu, xã Cam An (huyện Cam Lộ) và thôn Cầu Điện, xã Vĩnh Long
(huyện Vĩnh Linh). Sở Tài nguyên và Môi trường đã lập phương án và phối hợp
với Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường (thuộc Bộ Tư lệnh Hoá học - Bộ Quốc
11

Vĩnh Tú, huyện Vĩnh Linh, Công ty TNHH Hiếu Giang (xã Vĩnh Kim, huyện
12
Vĩnh Linh) và Công ty TNHH Tín Đạt Thành (xã Gio Mỹ, huyện Gio Linh). Hoạt
động khai thác đã phát thải vào môi trường một lượng lớn CTR phủ lên bề mặt
vùng xung quanh, làm thay đổi tính chất cơ lý của đất và có thể làm tăng mức
phóng xạ ở những vùng tập trung CTR. Mặt khác, việc khai thác nước ngầm quá
mức để phục vụ quá trình sàng tuyển quặng sẽ làm gia tăng sự xâm nhập mặn vào
các nguồn nước ngầm vùng ven bờ.
Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt là nuôi tôm ở tỉnh Quảng Trị đã phát
triển khá mạnh trong nhiều năm qua. Việc mở rộng diện tích vùng ven bờ để phát
triển nuôi tôm nước lợ/mặn đã làm gia tăng sự nhiễm mặn đất nông nghiệp lân
cận. Sự nhiễm mặn tăng sẽ dẫn đến hậu quả làm tăng dần độ chua của đất (do làm
tăng hàm lượng sắt và nhôm di động trong đất) hay nói cách khác, sẽ làm giảm
chất lượng đất. Ngoài ra, hoạt động khai thác nước ngầm phục vụ nuôi tôm trên
cát với quy mô lớn cũng sẽ làm tăng sự xâm nhập mặn vào các nguồn nước ngầm
vùng ven bờ, dẫn đến làm giảm chất lượng nước ngầm. Các chất thải rắn phát sinh
do quá trình nạo vét các ao nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi tôm nước
lợ/mặn nói riêng cũng gây ô nhiễm đất vùng lân cận (nếu không được thu gom và
xử lý theo quy định).

13
Nói chung, tuy mức độ ô nhiễm đất do các hoạt động công nghiệp, khai thác
khoáng sản và nuôi trồng thuỷ sản tuy chưa phải là nghiêm trọng, nhưng sự thay
đổi tính chất đất sẽ kéo theo nhưng lo ngại về sự thay đổi hệ sinh thái trong vùng
và tác động bất lợi đến đa dạng sinh học, đặc biệt là đối với các động/thực vật cạn
vùng ven bờ.(Thầy sửa câu này lại cho ngắn gọn, rõ ràng). Thêm vào đó, khai thác
khoáng sản và nuôi trồng thuỷ sản còn làm xáo trộn về địa hình vùng ven bờ và do
vậy, cũng tác động bất lợi đến các hệ sinh thái.
2 Các nguyên nhân
Ô nhiễm và suy thoái đất ở tỉnh Quảng Trị do nhiều nguyên nhân gây ra: sự xói

+ Pha hai: Sụp đổ bờ sông do quá trình trượt đất theo dạng cung tròn.
Bình thường, các bờ sông là các sườn dốc tự nhiên luôn ở trạng thái ổn định.
Song, nếu xảy ra pha 1, làm độ dốc bờ sông tăng lên, sẽ dẫn đến xói lở mạnh và
sụp đổ bờ sông (pha 2). Sự sụp đổ bờ sông gây bồi lắng lòng sông và mất đất vùng
bờ.
Sự feralit hoá kết đá ong: Quá trình feralit hóa kết đá ong xảy ra phổ biến ở
những vùng đồi tiếp giáp với đồng bằng. Quá trình này xảy ra do đặc điểm của
quá trình thành tạo đất (đất xám bạc màu trên nền phù sa cổ thường xuất hiện kết
vón đá ong) và dưới tác động của khí hậu. Hậu quả là làm đất trở nên “xương xẩu”
và nghèo dinh dưỡng.
2.2 Phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật
Phân bón hóa học và HCBVTV đã góp phần quan trọng vào tăng năng suất cây
trồng, nhưng do tình trạng lạm dụng quá mức và kém hiểu biết của người dân
trong việc sử dụng phân bón hoá học và HCBVTV, nên đã dẫn đến tình trạng suy
thoái đất nông nghiệp (do làm giảm tính chất cơ lý của đất, tích luỹ nhiều kim loại
nặng trong đất, làm tăng độ chua của đất ) và tồn dư quá mức HCBVTV trong
môi trường đất, đặc biệt là các HCBVTV nhóm clo (DDT, 666, 2,4-D ), tác hại
đến hệ sinh thái nông nghiệp.
2.3 Chất độc hoá học trong chiến tranh để lại
15
Chất độc da cam là hỗn hợp tỷ lệ 1 : 1 của este n-butyl của 2 thuốc diệt cỏ 2,4-
D và 2,4,5-T. Do hỗn hợp thuốc diệt cỏ đó thường được chứa trong các thùng
dung tích khoảng 200 lít, bên ngoài có sơn các dải sọc màu da cam, nên người ta
thường gọi chung là chất độc da cam. Mặt khác, thuốc diệt cỏ 2,4,5-T thường chứa
nhiều dioxin, cỡ 2 – 40 mg/kg(Paul L. Sutton, 2002), nên người ta thường gọi
chung là chất độc da cam/dioxin. Dioxin là một nhóm gồm 75 chất (hay 75 thành
viên) và là một trong những nhóm chất độc và nguy hiểm nhất được biết hiện nay
trên thế giới.
Theo báo cáo của Paul L. Sutton tại Hội thảo khoa học Việt - Mỹ về các tác
động đến môi trường và sức khoẻ của chất độc da cam/dioxin tổ chức ở Việt Nam

2020, các hoạt động ưu tiên về môi trường cần được thực hiện trong thời gian đến
bao gồm:
a) Tập trung xử lý các điểm ô nhiễm môi trường đất bức xúc ở địa phương:
- Tập trung kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng xử lý môi trường tại các KCN, trước
mắt là KCN Quán Ngang và Nam Đông Hà, đồng bộ với việc đầu tư xây dựng các
17
hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác nhằm đảm bảo hoạt động công nghiệp không gây
ô nhiễm môi trường đất
- Xử lý các điểm tồn đọng HCBVTV quá hạn, cấm sử dụng (các kho chứa cũ)
- Tập trung các cơ sở sản xuất nhỏ vào các cụm công nghiệp để tránh tình trạng
phân tán các chất ô nhiễm. Điều này sẽ tiết kiệm chi phí trong xây dựng cơ sở hạ
tầng và thuận lợi cho công tác quản lý môi trường.
- Tập trung xử lý chất thải ở các làng nghề như Diên Sanh - Hải Lăng và Cầu
Lòn…
- Xử lý dứt điểm ô nhiễm đất tại các cơ sở dịch vụ (các chợ, bệnh viện cấp
huyện…).
- Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác khoáng sản, cát sạn ở đầu nguồn
sông Đăckrông, Thạch Hãn, Bến Hải,…
b)Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm:
- Tiến hành điều tra và xây dựng cơ sở dữ liệu các nguồn ô nhiễm môi trường đất
trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện thường xuyên và nghiêm túc chương trình quan
trắc môi trường đã được phê duyệt để đưa ra những dự báo về diễn biến môi
trường.
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm đất nghiêm trọng và kiên quyết ngăn chặn
phát sinh các cơ sở gây ô nhiễm đất mới. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học và
chuyển giao công nghệ tiên tiến nhằm góp phần giảm nhẹ ô nhiễm môi trường đất.
- Khuyến khích sử dụng phân bón hữu cơ và phân chậm tan trong nông nghiệp để
giảm nhẹ nguy cơ gây phú dưỡng các sông, hồ ao.
- Xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm đất ở địa phương, ở các cơ sở sản xuất,
KCN, cụm công nghiệp và khu vực khai thác khoáng sản

c) Xây dựng tiềm lực môi trường ở các cơ quan quản lý và giám sát môi trường
địa phương
19
- Xây dựng một kế hoạch cấp tỉnh về đào tạo nâng cao năng lực quản lý BVMT
không chỉ cho các cán bộ môi trường, mà còn cho các cán bộ quản lý chính quyền,
các ban ngành, các sở của tỉnh;
- Tăng cường nhân lực có chất lượng để thực hiện hiệu quả các chương trình hành
động BVMT của tỉnh.
d) Đẩy mạnh hoạt động khoa học, công nghệ và môi trường, hợp tác Quốc tế và
thu hút sự tài trợ thực hiện các kế hoạch môi trường
- Tổ chức các hội thảo về khoa học công nghệ môi trường, ứng dụng rộng rãi các
kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;
- Nghiên cứu các biện pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và
BVMTĐ
- Phát triển và ứng dụng công nghệ sạch hoặc công nghệ ít gây ô nhiễm;
- Đưa các thiết bị kỹ thuật tân tiến vào quản lý, giám sát môi trường;
- Tổ chức diễn đàn đối với các đối tác, các nhà tài trợ và hợp tác nghiên cứu, trao
đổi thông tin, trao đổi chuyên gia thảo luận về các chủ đề liên quan tới BVMT
của tỉnh.
e) Phổ biến kiến thức, giáo dục và nâng cao nhận thức về BVMT
- Xây dựng và thực hiện chiến dịch truyền thông về BVMT;
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn chuyên môn, tư vấn công nghệ
xử lý môi trường để các doanh nghiệp tham gia tích cực vào các hoạt động
BVMT;
- Chú trọng xây dựng và thực hiện các hương ước, quy định, cam kết BVMT, lồng
ghép BVMT vào vận động xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, cơ quan, đơn
vị;
- Phát triển các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động BVMT để khen
thưởng, phổ biến và nhân rộng;
- Lồng ghép những nội dung BVMT vào chương trình dạy - học ở các cấp giáo

GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT
1. CNH - Công nghiệp hóa
2. HĐH - Hiện đại hóa
3. ANQP – An ninh quốc phòng
4. HCBVTV – Hóa chất bảo vệ thực vật
5. CCHN – Chứng chỉ hành nghề
6. CTR – Chất thải rắn
7. MTĐ – Bảo vệ môi trường đất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Thổ nhưỡng học PGS.TS Trần Văn Chính – nhà xuất
bản Nông nghiệp 2006
2. Moitruong.quangtri.gov.vn
3. Tailieu.vn
4. Vi.wikipedia.org
5. Bài giảng Tài nguyên đất và môi trường – Thạc sỹ Phan Tuấn
Triều – ĐH Bình Dương.
6. Chuyên đề: Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất nông
nghiệp Nguyễn Trường Sơn – Bộ môn QLMT – ĐH Nông nghiệp Hà
Nội.
7. Báo cáo hiện trạng môi trường 2005
8. Diendandulich.biz
22

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status