BÀI LUẬN
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CÔNG TY
GỐM SỨ MINH LONG I – BÌNH DƯƠNG
TẬP THỂ NHÓM 5 _LỚP MBA2 BÌNH DƯƠNG
ẩm của Công ty Minh Long I.
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty.
Chiến lược phát triển của Công ty Minh Long I những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu dựa vào mô hình phân tích ma trận SWOT, nguồn dữ liệu chủ yếu
từ khảo sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty Minh Long I.
Nội dung nhằm thu thập thông tin về: Năng lực sản xuất, trình độ nguồn nhân lực, những
thuận lợi và khó khăn về thị trường, nhận thức của chủ doanh nghiệp về tình trạng ô nhiễm
môi trường và sự khan hiếm nguồn nguyên liệu, đặc biệt là về đánh giá các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động của các Doanh nghiệp. Các thông tin này giúp đánh giá cơ bản tình hình kinh
doanh của Doanh nghiệp
Trên cơ sở đó, một tập hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Công ty
đã được
xác định. Các yếu tố được đánh giá cao sẽ được đưa vào phân tích trong ma trận SWOT. Trên
nền tảng những kết luận rút ra từ ma trận, các chiến lược phát triển Công ty sẽ được đề xuất. Chương 2 (chương 1 là cơ sở lý luận, để mình làm khi hoàn tất nộp cho thầy):
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI
CÔNG TY TNHH GỐM SỨ MINH LONG I
I – GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH GỐM SỨ MINH LONG I
1. Lịch sử Minh Long I:
Từ Sài Gòn lên Bình Dương, người đi có hai ấn tượng: con đường rộng rãi, trật tự,
khoáng đạt hơn, bỏ lại phía sau những nút giao thông lập thể khá rối loạn. Những hứa hẹn
những khu công nghiệp lớn với các cuộc đình công của công nhân đã được nghe tới nhiều hơn.
Chính vì thế, ấn tượng mới lạ
thứ hai là những dãy chum vại đồ sành sứ chất đống bên đường.
Minh Long I có chất lượng rất cao và ổn định. Không những vậy, sản phẩm vừa hiện đại vừa
mang đậm nét truyền thống văn hóa Việt Nam và đã được người tiêu dùng biết đến và đón
nhận một cách nồng nhiệt ở thị trường trong nước và ngoài nước.
Công ty đã liên tiếp đạt hơn 20 huy chương vàng và giải thưởng WIPO của Sở Hữu Trí
Tuệ (Liên Hiệp Quốc). Không chỉ dừng ở đó mà ông Lý Ngọc Minh (TGĐ Công ty) còn đạt
được nhiều danh hiệu cao quý khác như là bằng khen của Thủ Tướng và huân chương Anh
hùng lao động do Chủ tịch nước ban tặng.
Các sản phẩm của Minh Long I:
Nổi bật nhất trong số những hiện vật trao tặng Bảo tàng Cách mạng Việ
t Nam là số hiện
vật đóng góp cho những hoạt động của xã hội và đã trở thành Di sản văn hoá như:
- Bộ đồ trà: Tặng phẩm tặng Nguyên thủ Quốc gia các nước tham dự Hội nghị ASEM5.
- Cúp APEC: Tặng phẩm tặng Nguyên thủ Quốc gia các nước tham dự Hội nghị APEC
Việt Nam 2006.
- Ảnh chụp Cúp Rồng Việt vì người nghèo có chữ ký của đồng chí Phạm Thế Duyệt.
Ngoài ra còn có một s
ố sản phẩm của Công ty đạt chất lượng cao và mang tính truyền
thống như: Bộ trà chim Hạc; Bộ trà Hồng Hạc trắng; Bộ sắc tộc: 54 dân tộc của Việt Nam; Bộ
Phúc - Lộc – Thọ; Bộ Tây Du Ký
Các danh hiệu đã đạt được:
- Huân chương Anh Hùng lao động thời kỳ đổi mới
- Huân chương lao động hạng 2
- Huân chương lao động hạng 3 (cá nhân và công ty)
- ISO 9001: 2000
- Đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất l
ượng cao từ năm 1999 đến nay.
- Top 30 thương hiệu quốc gia
- Và nhiều bằng khen do Sở, Ban, Ngành trao tặng …
2. Năng lực của Minh Long I:
- Nằm trong khu công nghiệp Bình Dương (gần thành phố Hồ Chí Minh), nhà máy Minh
TNHH gốm sứ cao cấp Minh Long I không gặp phải những vấp váp về kiện tụng thươ
ng hiệu
khi thâm nhập thị trường quốc tế, cho dù sản phẩm của công ty là nhóm sản phẩm rất dễ bị làm
giả, làm nhái.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty TNHH Gốm Sứ Minh Long I.
3.1. Yếu tố tổ chức - quản trị - nhân sự:
Giá trị cốt lõi của Minh Long I:
* Là tạo nên những sản phẩm gốm sứ vừa có kỹ thuật cao, vừa mang tính nghệ thuật, đủ sức
cạnh tranh. Ngoài ra, còn lại không thể thiếu là được gói gọn trong hai từ "uy tín". Khách
hàng đến với Minh Long không gì khác ngoài niềm tin, niềm tin về chất lượng sản phẩm, chất
lượng phục vụ.
Tổng Giám Đốc: Đứng đầu công ty, có nhiệm vụ tổ chức và điều hành mọi hoạt động
trong công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty. Tổng giám đốc
là người đại diện cho công ty ký kết các hợp động kinh tế, chịu trách nhiệm về sản xuất kinh
doanh, đời sống xí nghiệp trước công ty, tập thể nhân viên.
Lãnh đạo
: Ban giám đốc phân công nhiệm vụ đúng với trình độ chuyên môn và có sự
phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận với nhau. Công ty có quy định rõ ràng về quyền hạn,
nghĩa vụ của nhân viên và được nhân viên chấp hành tốt.
Sơ đồ tổ chức
:
Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Gốm Sứ cao cấp Minh Long I Ê Nhân sự:
“Từ một xưởng nhỏ với vài ba người làm việc, hiện nay Cơng ty đã có hơn 2000 cơng
nhân và thị trường xuất khẩu chủ yếu của cơng ty là : Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Tiệp Khắc,
Nhật Bản,… Tổng sản lượng của cơng ty khoảng 70% là xuất khẩu nhưng đồng thời cơng ty
cũng đang hướng tới việc mở rộng thị trường và gia tăng thị phần trong nước.”
Ä
M
PHỊNG QUẢN LÝ CHI NHÁNH
PHÒNG GIAO DỊCH
PHÒNG TỔNG HƠ
Ï
P
P.TGĐ KINH
DOANH
P.TGĐ KỸ
THUẬT
P.TGĐ SẢN
XUẤT
TỔNG
GĐ
QUẢN ĐỐC PHÂN XƯỞNG
BỘ
PHẬN
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
BỘ
PHẬN
XUẤT
NHẬP
KHẨU
BỘ PHẬN
KINH
DOANH
Ngoài ra, Công ty Gốm sứ Minh Long I còn một ưu thế cạnh tranh về giá hơn các công ty
n
ước ngoài khác đang cạnh tranh tại thị trường EU là các công ty của Việt Nam được hưởng
MFN và GSP của EU từ đó thuế đánh vào sản phẩm xuất khẩu từ Việt Nam sẽ được giảm
thuế, vì vậy đã phần nào nâng tính cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty Minh Long I.
Chiến lược phân phối (Place)
:
Bối cảnh kinh tế hiện nay đã chỉ ra việc tập trung cho thị trường nội địa là giải pháp tối
ưu nhất để khắc phục khó khăn và phát triển, đặc biệt khi Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”.
Ý thức được vai trò quan trọng của thị trường trong nước bên cạnh thị trường xuất khẩu,
tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là hàng n
ội địa phải đảm bảo chất lượng cao mà giá cả phải
chăng, phù hợp với túi tiền của đa số người dân, đây là một trong những tiêu chí để doanh
nghiệp tiếp cận với người tiêu dùng trong nước nhiều hơn.
Để thực hiện kế hoạch doanh thu nội địa đạt 60%
Công ty TNHH Gốm sứ Cao cấp Minh
Long I thực hiện việc mở các văn phòng đại diện ở Hà Nội, Thành Phố HCM…, đồng thời
giới thiệu sản phẩm của Công ty qua các cuộc triễn lãm, các Festival thương hiệu,…
Trong giai đoạn từ 2005-2007, để chủ động hội nhập, công ty đã đầu tư trên 300 tỷ đồng,
thực hiện các dự án mới nhằm gia tăng thị phần gốm sứ xuất kh
ẩu trong xu thế đất nước bước
vào WTO. Một trong những dự án chiến lược của Công ty là Trung tâm Thương mại Minh
Sáng Plaza, nơi trưng bày và quảng bá các sản phẩm cũng như quy trình sản xuất của Minh
Long I đến với khách hàng trong và ngoài nước.
Hiện Minh Long I vẫn tiếp tục hướng tới những thị trường khó tính với chiến lược đẳng
cấp hàng hiệu. Còn riêng ông Ngọc Minh (TGĐ Công ty) vẫn tin rằng khi đời sống người dân
khá lên, sản phẩm Minh Long I sẽ gần gũi hơn với người tiêu dùng nội địa vì giá thành sẽ
phản ánh đúng chất lượng sản phẩm.
% 63,52 59,24 61,92
2. Khả năng thanh toán
- Tỷ suất tự tài trợ
% 63,52 59,24 61,92
- Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Lần 2,29 1,76 1,59
- Tỷ suất thanh toán bằng tiền % 6,01 1,63 0,498
- Tỷ suất thanh toán ngay % 0,138 2,86 0,787
3. Tỷ suất lợi nhuận
3.1. Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu
% 3,17 4,19 4,83
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
% 2,61 3,17 3,80
3.2. Tỷ suất lợi nhuận/Tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản % 1,65 1,62 1,93
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
% 1,35 1,23 1,52
3.3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
% 2,14 2,07 2,46
Nguồn: Phòng tổng hợp Cơng ty
Tồn bộ các chỉ số tài chính của Cơng Ty TNHH Gốm sứ Minh Long I từ năm 2007
2009 đều tăng, từ tổng nguồn vốn, tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế Nhìn chung, nếu
thấy các tỷ số tài chính như trên thì có thể dễ dàng khẳng định Cơng ty kinh doanh ngày càng
sinh lợi.
3.4. Yếu tố sản xuất – tác nghiệp:
Về tổ chức sản xuất, cơng ty đầu tư áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chu
lượng như các lò gas của Đài Loan nhưng có nhiều cải tiến hơn và giá thành chỉ bằng 30%;
thiết kế máy tinh luyện đất qua các giai đoạn, máy chép hình tự động hóa; chế tạ
o máy phối
men - màu tự động điều khiển qua máy vi tính ; năm 2005 sản xuất sản phẩm phù điêu làm
bằng máy - đây được xem là bước đột phá cho loại sản phẩm mỹ thuật được sản xuất bằng
máy
Nhìn chung, hệ thống trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, quản lý của cơng ty rất tốt.
Ê Quản lý nguồn ngun liệu:
Cái xác đầu tiên là đất. Bình Dương mới có đất sét trắ
ng và đất đen dẻo pha làm lu, khạp,
đất Vĩnh Phú, Ấn Độ… một phơi đất có 12 đến 16 loại nguyện liệu. Để sản xuất ra một sản
phẩm đạt chất lượng, Minh Long rất khắt khe trong việc chọn lọc nguồn ngun liệu thơ đầu
vào; Do cơng ty có mối quan hệ thân thiện với nhà cung ứng và vị trí của cơ sở gần nguồn khai
thác ngun liệu nên có rất nhiều sự lựa chọ
n, chủ động được nguồn ngun liệu đầu vào với
giá cả thấp nhất có thể (chi phí vận chuyển thấp). Ngồi ra, cơ sở còn có hệ thống kho bãi lớn
có khả năng dự trữ nhiều ngun nhiên liệu có thể cung ứng liên tục cho q trình sản xuất.
NGUYE
Â
NLIỆU
NGHIỀN
SÀNG RUNG
KHỬ TỪ
KHUẤY TRO
Ä
N
KHUẤY TRO
Ä
N
ÉP VẮT NƯỚC
sản phẩm của mình làm từ 3 đến 5.000 tấn vật liệu. Riêng hàng xuất khẩu đã có tới
3.000 mẫu mã khác nhau.
3.6. Hệ thống thông tin
- Hệ thống thông tin được công ty nắm bắt qua nhiều hệ thống: hệ thống chính thức và hệ
thống không chính thứ
c.
Hệ thống chính thức: các cơ quan chức năng, báo, đài, internet, hội nghị, triển
lãm
Hệ thống không chính thức: kinh nghiệm của ban lãnh đạo, công nhân viên của
công ty, kinh nghiệm của các cơ sở khác…
- Mối quan hệ với các cơ quan hữu quan:
Do công ty là một trong các công ty thành đạt của tỉnh Bình Dương nên công ty có mối
quan hệ với các cơ quan hữu quan rất tốt. Bên cạnh đó, chính sách ngoại giao của Ban giám
đốc vớ
i các cơ quan hữu quan đã giúp cho công ty có mối quan hệ với các cơ quan ban ngành
ngày càng tốt hơn. Công ty cũng đã nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu do UBND tỉnh
Bình dương trao tặng.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong:
BẢNG 1
: Theo phương pháp Likert
ST
T
Các yếu tố bên trong 1 2 3 4 5
Tổng
người
trả lời
Tổng
điểm
Mức độ
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
10 Máy móc và thiết bị 7 6 5 9 3 30 85 0.08 0.08
Tổng cộng
1001 1.00 1.00
* Ghi chú: Thang điểm được chia theo phương pháp Likert:
1 điểm – Không quan trọng;
2 điềm – Hơi quan trọng - Quan trọng ở mức độ yếu;
3 điểm – Không ý kiến
4 điểm - Khá quan trọng - Quan trọng ở mức độ khá;
5 điểm - Rất quan trọng - Quan trọng ở mức độ cao.
STT Các yếu tố bên trong 1 2 3 4
Tổng số
người
trả lời
Tổng
điểm
Điểm
trung
bình
Làm
tròn
1
Chất lương sản phẩm
0 2 10 18 30 106 3.53 4
2
Khả năng tài chính
5 8 12 5 30 77 2.57 3
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
3 điểm – Mạnh ít nhất;
4 điểm - Mạnh nhiều nhất; STT Các yếu tố bên trong
Mức độ quan
trọng
Phân
loại
Tổng
điểm
quan
trọng
Kết
luận
1
Chất lương sản phẩm
0.13 4 0.52 Mạnh
2
Khả năng tài chính
0.09 3 0.27 Mạnh
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
0.09 3 0.27 Mạnh
4
Thương hiệu sản phẩm
0.12 4 0.48 Mạnh
5
Hệ thống thông tin khách hàng
Điểm mạnh:
1
Chất lượng sản phẩm
2
Khả năng tài chính
3
Nguồn nguyên liệu đầu vào
4
Thương hiệu sản phẩm
6
Tay nghề của nghệ nhân
9
Công tác nghiên cứu và phát triển
10
Máy móc và thiết bị
Điểm yếu:
5
Hệ thống thông tin khách hàng
7
Khả năng sản xuất
8
Marketing và quảng cáo
Kết luận:
Số điểm quan trọng tổng cộng là 2,92 cao hơn mức trung bình cho thấy Công ty khá
mạnh về nội bộ. Hiện nay, Minh Long vẫn giữ thương hiệu mạnh trong ngành gốm sứ, được
mọi người biết đến với chất lượng sản phẩm hàng đầu. Công ty có nguồn tài chính vững mạnh,
đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển và có sự đầu tư vào máy móc thiết bị nên công ty có
thể yên tâm khi mở rộng qui mô s
ản xuất tăng sản lượng.
phẩm, do đó khó cạnh tranh.
* Tốc độ tăng trởng kinh tế:
Trong 10 năm qua tốc độ tăng trởng kinh tế nớc ta đạt từ 6-7,5%. Đây l điều
kiện hết sức thuận lợi cho các doanh nghiệp vì GDP tăng sẽ dẫn đến thu nhập bình quân
đầu ngời tăng, khả năng tiêu dùng tăng kích thích quá trình sản xuất v tiêu thụ sản
phẩm. Trên phạm vi thế giới, nói chung các nớc đều tăng trởng tốt. Các nớc Châu á
đã hòan ton hồi phục sau khủng hoảng ti chính, đang vơn lên phát triển mạnh. Nền
kinh tế thế giới, theo dự đoán vẫn sẽ tăng trởng trong những năm tới.
Nm
Qui mụ Dõn s
(ngi)
GDP (giỏ C)
T ng
Tc tng
GDP (%)
GDP /ngi
(USD)
2006 84.136,8 425.135 8,17 723
2007 85.154,9 462.189 8,50 835
2008 86.789,0 490.530 6,20 1047
2009 86.789,0 515.909 5,32 1684
Ngun: Tng cc thng kờ Vit Nam
ấ Kinh t Bỡnh Dng
Theo ỏnh giỏ ca S Cụng Thng Bỡnh Dng, tỏc ng ca cuc suy thoỏi kinh t
ó lm th trng tiờu th sn phm cụng nghip b thu hp, dn n cỏc DN phi iu chnh
k hoch ct gim sn lng, gim cụng nhõn lao ng Cựng trong thi gian ú nn kinh t
c nc cũn phi chu hng lot yu t khú khn khỏc nh lm phỏt, chớnh sỏch ch s giỏ t
tnh mỡnh. Vỡ vy, ngun nguyờn liu li cng tr nờn khan him gõy khú khn cho vic thc
hin cỏc n hng xut khu ó ký.
4.5. Yu t dõn s
Dân số hiện nay của nớc ta vo khoảng 85 triệu ngời, dân số thế giới khoảng 6,4
tỷ. Đây l tiềm năng lớn của các ngnh sản xuất, đặc biệt l các ngnh sản xuất hng tiêu
dùng trong đó có ngnh snh sứ thủy tinh.
- Tuy nhiờn tỡnh trng thiu ngun nhõn cụng trong lnh vc sn xut gm s ang l khú
khn ca tnh Bỡnh Dng, a phng sn xut v xut khu cỏc mt hng gm s ln nht
Vit Nam. Cỏc doanh nghip sn xut gm s Bỡnh Dng gp khú khn trong vic tỡm cụng
nhõn nờn nhiu nh mỏy buc phi úng ca hay sn xut cm chng. Hin nay ch cũn 70 nh
sn xut g
m s thc s gi l sn xut, trong ú cú khong 30-40 nh mỏy cú kh nng cnh
tranh tt trờn th trng nh cú y nhõn cụng. õy cng l tỡnh hỡnh khú khn chung ca
gm s tnh Bỡnh Dng.
- Vn thiu ht cụng nhõn lao ng ang tr thnh mi quan tõm ca nhiu Doanh
nghip (DN) khi mun n u t ti Bỡnh Dng, bi tỡnh trng thiu ht cụng nhõn lao
ng din ra hu ht cỏc DN c v mi v c bit l thiu cụng nhõn cú tay ngh cao.
4.6. Cỏc yu t nh hng khỏc:
- Bờn cnh khú khn v ngun nguyờn liu, th trng, giỏ c cỏc Doanh nghip
xut khu (DNXK) cũn ang i mt vi nhiu khú khn. Trong ú khú khn c cp
n nhiu nht vn l ngun vn, mc dự ó cú quy nh v lói sut (LS) tha thun nhng
trờn thc t, cỏc DNXK cú nhu cu vay vn luụn phi chu mc LS m ngõn hng n nh.
Ngay c khi chp nhn vay vi LS cao, cỏc DN cng khụng c ỏp ng ngun tin
cn vay mua nguyờn liu mi khi vo chu k sn xut.
- Ngoi nhng yu t nh hng t bờn ngoi thỡ chớnh sỏch thu vn cũn nhiu bt
cp nh thu nhp khu; thu nguyờn ph liu quỏ cao lờn n 50%. Trong khi DN nhp
nguyờn ph liu sn xut li tớnh thnh thu kinh doanh. Chớnh vỡ thu quỏ cao ó tỏc
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng
khỏch hng
2 7 5 8 8 30 103 0.10 0.1
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên
thuận tiện,
gia tng ca khỏch du lch
1 2 6 9 12 30 119 0.11 0.11
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn
liu di do, v trớ thun li
3 6 4 8 9 30 104 0.10 0.10
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn 5 4 4 6 11 30 104 0.10 0.1
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi
ngnh thỡ thiu ht
5 5 7 8 5 30 93 0.09 0.09
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, vay
vn, lói sut.
6 9 5 5 5 30 84 0.08 0.08
9
nh hởng điều kiện tự nhiên v môi
trờng
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
10
p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm
ngoi nhp
5 6 6 8 5 30 92 0.09 0.09
2 Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng 5 6 10 9 30 83 2.77 3
3
Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng khỏch
hng
6 8 9 7 30 77 2.57 3
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên thuận
tiện,
gia tng ca khỏch du lch
0 5 10 15 30 100 3.33 3
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn liu
di do, v trớ thun li
6 8 8 8 30 78 2.60 3
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn
5 10 10 5 30 75 2.50 3
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi
ngnh thỡ thiu ht
9 7 7 7 30 72 2.40 2
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, vay vn,
lói sut.
5 12 10 3 30 71 2.37 2
9
nh hởng điều kiện tự nhiên v môi
trờng
5 11 9 5 30 74 2.47 2
10
0.08 3 0.24 C hi
2 Chớnh sỏch phỏt huy ngnh ngh truyn thng 0.09 3 0.27
C hi
3 Thu nhp ngi dõn tng cao gia tng khỏch hng 0.10 3 0.30
C hi
4
Giao thông giữa các khu vực trở nên thuận tiện,
gia tng khỏch du lch
0.11 3 0.33
C hi
5
iu kin a lý: Gn ni khai thỏc nguyờn liu di
do, v trớ thun li
0.10 3 0.30
C hi
6 Cú nhiu cụng ngh mi la chn 0.10 3 0.30
C hi
7
Ngun lao ng XH di do, nhng i vi ngnh
Gm s thỡ thiu ht
0.09 2 0.18 e da
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, khú khn vay
vn, lói sut.
0.08 2 0.16
e da
9
nh hởng điều kiện tự nhiên v môi trờng
0.09 2 0.18
e da
8
Tỡnh hỡnh suy thoỏi kinh t , lm phỏt, khú khn vay vn, lói sut.
9
nh hng iu kin t nhiờn, mụi trng
10
p lc cnh tranh do giỏ c, sn phm ngoi nhp
11
Ngun nguyờn liu cú nguy c b cn kit
ấ Nhn xột: Vi s im quan trng l 2,61 cú th nhn nh c s phn ng tt i vi cỏc
c hi nh: chớnh sỏch h tr ca chớnh quyn a phng nhm phỏt huy ngnh ngh truyn
thng v bo v mụi trng, nhu cu ca th trng ngy cng tng, iu kin giao thụng cho
vic cung ng nguyờn liu, xut khu thun li, chớnh nhng c
hi ny gúp phn giỳp cho c
s phỏt trin i lờn. Cũn mt s yu t m c s cha ỏp ng tt, c s cn phi quan tõm
xõy dng chin lc kinh doanh ca mỡnh.
5. Phõn tớch mụi trng tỏc nghip:
5.1. i th cnh tranh:
* Trong nc: i vi Cụng ty Minh Long I, cỏc sn phm ca Cụng ty cú tớnh c thự
riờng t trong cỏch pha mu cho n hoa vn trờn sn phm, mi sn phm mang ý ngha riờng
ca nú v ch yu l sn xut t cụng ngh tiờn tin cũn sản phẩm của các đối thủ cạnh
tranh trong nớc chủ yếu đợc sản xuất với quy mô vừa v nhỏ, đợc sản xuất thủ công,
máy móc thiết bị hạn chế về công nghệ, các cơ sở sản xuất phân tán, mức độ tập trung lớn
chỉ l các lng nghề (lng nghề Bát Trng ). Do đó, ở trong nớc sức ép từ các đối thủ
cạnh tranh cùng ngnh đối với Công ty l không đáng kể.
* Nớc ngoi: Đây mới l sức ép đối với Công ty về cả hai mặt
sn phm v giỏ c.
Trên thị trờng Việt Nam s xut hin ca cỏc sản phẩm Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia
(bát đĩa, gốm sứ, mỹ nghệ luôn thu hút đợc sự chú ý của khách hng với các u thế về
giá rẻ, chủng loại mẫu mã phong phú. Đặc biệt l các sản phẩm snh sứ của Trung Quốc,
phự hp vi tiờu chun. c bi
t l phi thc hin hp ng ỳng thi hn.
- Ngoi ra Gm s Minh Long I cũn phc v khỏch hng l cỏc khỏch du lch ti tnh
Bỡnh Dng n tham quan v mua sm cỏc sn phm gm s m ngh.
- Vi khỏch hng nh vy, Gm s Minh Long I luụn chỳ trng n cht lng sn phm
v mu mó. Dự l li k thut nh vn c Gm s Minh Long I loi b, cỏc sn phm l
i
c trng by ti khu vc c ghi rừ l hng b li k thut. Mc dự cỏc li ny ch cú
ngi chuyờn mụn mi nhn thy, ngi tiờu dựng s khụng nhn bit cỏc li k thut ny.
iu ny ó to nờn thng hiu v s tin tng cho khỏch hng i vi Gm s Minh Long I.
5.4. Nh cung cp nguyờn liu:
Công ty đã ký kết các hợp đồng cung cấp nguyên liệu với các đối tác dài hạn nên nguồn
nguyên liệu rất ổn định. Đặc biệt là công ty có hệ thống nhà kho chứa nguyên liệu đủ phục vụ
lâu dài cho công ty. Bên cạnh đó, Công ty cũng đã tìm mua nguyên liệu từ các các mỏ khai
thác gần nơi sản xuất của Công ty để giảm giá thành và đảm bảo đủ sản lượng xuất khẩu.
5.5. Nhân công
Do vị trí Công ty đặt trên địa bàn Bình D
ương – là nơi có truyền thống về gốm sứ lâu đời
nên nguồn nhân công dồi dào nhưng lao động có tay nghề cao thiếu và mang tính cạnh tranh.
Hơn nữa Bình Dương đang trên đà phát triển các khu công nghiệp nên rất thiếu nguồn nhân
lực. Do đó Công ty đã chú trọng quan tâm đến chính sách ưu đãi cho công nhân viên.
Bên cạnh đó, trong tỉnh còn có một số công ty chuyên cung cấp về nguồn lao động cho
các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu. Đây cũng là lợi th
ế chung cho các doanh nghiệp sản xuất
cần nhiều nhân công, điều này có thể giúp cho doanh nghiệp yên tâm trong vấn đề nhân công.
5.6. Tài chính
• Do sản phẩm của Công ty là sản phẩm xuất khẩu, thường xuyên mở các L/C thanh toán
xuất nhập khẩu qua hệ thống ngân hàng, nên Công ty đã tạo mối quan hệ với hệ thống
ngân hàng rất tốt.
quan
Minh Long
Cường
Phát
Đồng Tiến
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
Hạng
Điểm
quan
trọng
1 Khả năng cạnh tranh giá cả 0.11 2 0.22 3 0.33 4 0.44
2 Khả năng cạnh tranh tài chính 0.11 4 0.44 4 0.44 3 0.33
3 Chất lượng sản phẩm 0.11 4 0.44 4 0.44 2 0.22
4 Quy mô sản xuất 0.10 3 0.30 3 0.30 2 0.20
5 Nghiên cứu & phát triển 0.07 4 0.28 2 0.14 2 0.14
6 Hệ thống phân phối 0.12 3 0.36 2 0.24 2 0.24
7 Quản lý nguồn nguyên liệu 0.11 3 0.33 2 0.22 2 0.22
8 Uy tín thương hiệu 0.10 4 0.40 3 0.30 2 0.20
9 Marketing 0.07 2 0.14 2 0.14 2 0.14
10 Quan hệ với cơ quan hữu quan 0.10 2 0.20 2 0.20 3 0.30
Tổng 1 3.11 2.75 2.43