LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi nhuận
được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng, tự tổ
chức quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa để làm sao đem lại lợi nhuận tối đa cho
doanh nghiệp mình.
Thực tế những năm qua cho thấy không ít những doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi
đến phá sản, trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển. Lý do đơn giản
là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết sản xuất kinh
doanh cái gì? Và kinh doanh phục vụ ai?...Chính vì thế mà doanh nghiệp bán được
nhiều thành phẩm, hàng hóa với doanh số bù đắp được các khoản chi phí bỏ ra và có
lãi, từ đó mới có thể đứng vững trên thị trường và chiến thắng trong sự cạnh tranh.
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo đã
không ngừng đồi mới, hoàn thiện mình để đứng vững tồn tại và phát triển trên thị
trường. Đạc biệt là công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh nói riêng ngày càng trở nên quan trọng.
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo , được sự chỉ bảo
tận tình của Thầy giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo công ty, các anh chị trong
phòng kế toán đã giúp em hoàn thành bản Báo cáo thực tập của mình một cách thực
tế, sâu sát nhất, phản ánh đúng, đủ, bao quát tình hình của công ty.
Nội dung Báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo
Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Phần III: Thu hoạch và nhận xét.
Vì thời gian thực tế ngắn, kiến thức còn hạn hẹp nên bản Báo cáo thực tập không
tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy, cô giúp đỡ em hoàn thiện kiến thức
và hoàn thành bản Báo cáo thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thoa
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
1
2
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo
- Nhiệm vụ chính của TNHH Quà Tặng Quả Táo là phải quản lý, huy động và sử
dụng nguồn vốn cho hoạt động đầu tư nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa.
- Mở rộng thị trường kinh doanh, phát huy vai trò kinh doanh thương mại ở các tỉnh
phía bắc.
- Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng, hoàn thành chỉ
tiêu nộp Ngân sách Nhà nước và tăng trưởng vốn, không ngừng nâng cao thu nhập
cho người lao động .
1.2.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo
-Kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm quà tặng, đồ lưu niệm
- Kinh doanh các mặt hàng về mỹ thuật, thời trang
- In và các dịch vụ liên quan đến in (theo qui định của pháp luật hiện hành)
- Quảng cáo và các dịch vụ liên quan đến quảng cáo
- Tư vấn thiết kế trang Web (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Tạo mẫu, chế bản và tách màu điện tử thuộc ngành in
1.3 Đặc điểm tổ chức HĐSXKD và tổ chức quản lý của Công ty TNHH Quà
Tặng Quả Táo
1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo (Phụ lục 01)
Bộ máy quản lý của công ty TNHH Quà Tặng Quả Táo được tổ chức theo hình
thức tập trung, mọi hoạt động kinh doanh đều chịu sự điều hành của Ban Giám đốc,
các đơn vị trong công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
−Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân và là người có quyền cao nhất, quyết định
và chỉ đạo các hoạt động của công ty và trực tiếp chịu trách nhiệm trước công ty và trước
pháp luật về công tác điều hành, thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước.
− Phó giám đốc: Tham mưu cho Giám đốc, thúc đẩy hoạt động kinh doanh, thu
nhập và cung cấp thônng tin đầy đủ về hoạt động kinh doanh giúp Giám đốc có quyết
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
3
B¸o c¸o thùc tËp Khoa: KÕ to¸n
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
4
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: theo nguyên giá
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Hạch toán kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.
+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá mua thực tế
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp tuyến tính (khấu
hao theo đường thẳng )
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khẩu trừ.
- Phương pháp xác định trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa xuất kho:
theo phương pháp NTXT
- Hình thức ghi sổ kế toán : Công ty thực hiện hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
1.4.2 Tổ chức công tác kế toán của công ty:
- Hình thức tổ chức kế toán : Tập trung
- Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Phụ lục 02) :
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý
ở trên phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý. Công ty đã áp dụng hình thưc tổ
chức công tác – bộ máy kế toán tập trung, hầu hết mọi công việc kế toán được thực
hiện ở phòng kế toán trung tâm.
+ Kế toán trưởng: là người tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán và toàn bộ công
tác của phòng, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về các chứng từ, nghiệp vụ kế toán
phát sinh.
+ Kế toán tổng hợp: là ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác
định kết quả kinh doanh, lập các báo cáo tài chính
+ Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ lập chứng từ và thanh toán các chế độ của cán bộ
công nhân viên và các chứng từ phát sinh (bằng tiền )
+ Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tất cả các nghiệp vụ phát sinh
về NVL, CCDC, TSCĐ như nhập – xuất…...
+Kế toán giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chứng từ từ kế toán chi tiết để lên bảng giá thành.
+Thủ quỹ: Giữ tiền mặt, là người thực hiện các nghiệp vụ thu – chi phát sinh trong ngày,
2.1.2. Tiền gửi ngân hàng:(Phụ lục 05)
− Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ,giấy báo có, bản sao kê của ngân hàng.
− Chứng từ gốc:Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản…
− Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.Gồm 3 TK cấp 3
TK 112(1121)- tiền Việt Nam
TK 112(1122)- Ngoại tệ
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
6
TK 112(1123)- Vàng bạc, kim khí, đá quý
* Phương pháp kế toán:
VD: Ngày 06/06/2008, nhận được GBC số 15 của NH TECHCOMBANK do công ty
Việt Thắng trả tiền hàng mua từ tháng trước, số tiền: 250.000.000 đồng,kế toán ghi:
Nợ TK 112(1121) 250.000.000đ
Có TK131(Việt Thắng): 250.000.000đ
2.2. Kế toán mua hàng.(Phụ lục 06)
+ Phương thức mua hàng:
Công ty mua hàng theo hình thức đặt hàng, Số tiền hàng mua được thanh toán
trên cơ sở hóa đơn và hợp đồng đã ký kết bằng cách : trả trước(tạm ứng đặt cọc…),
trả ngay và trả chậm.
Giá thực tế của hàng hóa nhập kho bao gồm: Giá mua ghi trên hóa đơn, chi phí
mua hàng hóa, thuế nhập khẩu (đối với hàng nhập khẩu) trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng mua được hưởng.
Khi nhập kho hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+ TK sử dụng: TK 151- Hàng mua đang đi trên đường
TK 156- Hàng hóa
( TK 331- Phải trả người bán.)
VD:Ngày 26/05/2008, Công ty mua 150 bộ máy tính Sam Sung của công ty Tiến
Lợi(HĐ-GTGT số 004310 ngày 25/06/2008) tổng giá thanh toán là 990.000.000 đồng,
thuế suất thuế GTGT 10%,công ty chưa trả tiền.
Ngày 01/06/2008, công ty nhận nhập kho đủ và thanh toán cho công ty Tiến Lợi
- Chi phí để thanh lý được thanh toán bằng tiền mặt cả thuế là 11.000.000
đồng, thuế suất thuế GTGT được khấu trừ 5%
- Thu về thanh lý bằng tiền mặt cả thuế là 8.800.000 đồng, thuế suất thuế GTGT
phải nộp là 10%
Dựa vào “Biên bản thanh lý” số 000121 (Phụ lục 21) , kế toán phản ánh doanh thu
như sau:
(1) Kế toán phản ánh nguyên giá TSCĐ bị thanh lý:
Nợ TK 811: 350.000.000đ
Nợ TK 214(2141): 150.000.000đ
Có TK 211: 500.000.000đ
(2) Kế toán phản ánh chi phí để thanh lý:
Nợ TK 811: 10.000.000đ
Nợ TK 133(1331): 1.000.000đ
Có TK 111: 11.000.000đ
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
8
(3) Kế toán phản ánh thu về thanh lý:
Nợ TK 111: 8.800.000đ
Có TK 711: 8.000.000đ
Có TK 333(3331): 800.000đ
+) Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Hiện công ty đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng, được quy
định trong QĐ 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về ban hành chế độ quản lý, sử
dụng và trích khấu hao TSCĐ
TK sử dụng: TK 214- Hao mòn TSCĐ
Mức khấu hao trung bình
hàng năm của TSCĐ
=
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng TSCĐ
Tặng Quả Táo được thực hiện theo quy định của Bộ Tài Chính. Ngày 1 tháng 1 năm
2010 Bộ Tài Chính có ban hành qui định mới về các khoản trích theo lương và công
ty đã thực hiện qui định này cũng từ ngày 1 tháng 1 năm 2010. Quy định này như sau:
* BHXH :Theo chế độ hiện hành, BHXH của công ty được tính bằng 22% tổng quỹ
lương toàn công ty, trong đó 16% tính vào giá thành và 6% tính vào thu nhập của
công nhân viên
BHXH tính trừ vào lương người lao động = HSL x Lmin x 6%
* BHYT: Chế độ hiện hành quy định các doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHYT theo
tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền công thực tế phải trả, trong đó 3% tính vào chi phí
SXKD và 1,5% tính trừ vào tiền công người lao động.
BHYT tính trừ vào lương người lao động = HSL x Lmin x 1,5%
* Kinh phí công đoàn : Được hình thành từ việc trích lập 2% trên tổng số tiền công
thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ và tính hết vào chi phí SXKD.
* Bảo hiểm thất nghiệp : Chế độ hiện hành qui định các doanh nghiệp phải trích lập
quỹ Bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền công thực tế phải trả, trong
đó 1% tính vào chi phí SXKD và 1% trừ vào tiền công của người lao động.
2.4.3. Phương pháp hạch toán.(Phụ lục 07)
TK sử dụng: TK 334 - Phải trả công nhân viên.
TK 338 – Phải trả phải nộp khác
( Chi tiết : TK 3382 - chi phí công đoàn
TK 3383 - bảo hiểm xã hội
TK 3384 - bảo hiểm y tế
TK 3389 - bảo hiểm thất nghiệp)
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
10
Sau khi tính lương và các khoản trích theo lương (Phụ lục 08) kế toán lập bảng thanh
toán lương. Căn cứ vào bảng thanh toán lương cuối tháng kế toán hạch toán :
- Khi thanh toán lương kế toán ghi :
Nợ TK 334: Số tiền thanh toán cho người lao động
Có TK 111 : Số tiền thanh toán cho người lao động
500 bộ ấm chén có tổng giá thanh toán là 66.000.000 đồng,công ty chịu thuế theo
phương pháp khấu trừ, thuế suất thuế GTGT 10%. Công ty Tấn Đạt đã thanh toán
bằng séc chuyển khoản.Trị giá vốn thực tế xuất kho của lô hàng là 50.000.000 đồng.
Khi nhận hàng, công ty Tấn Đạt phát hiện 50 bộ ấm chén không đúng HĐ(kém chất
lượng),do vậy công ty Tấn Đạt đã từ chối nhận và trả lại số hàng nói trên và công ty
đã thanh toán cho công ty Tấn Đạt bằng tiền mặt.
Dựa vào số liệu đã cho kế toán hạch toán như sau:
(1)Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 112: 66.000.000đ
Có TK 511: 60.000.000đ
Có TK 333(3331): 6.000.000đ
(2) Kế toán phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại:(là trị giá bán chưa có thuế)
Nợ TK 531: 600.000đ (6.000.000 / 500 x 50 )
Nợ TK 333(3331) : 60.000đ
Có TK 111 : 660.000đ
(3) Kế toán phản ánh trị giá lô hàng nhập lại kho : là trị giá vốn thực tế xuất bán, được
tính theo phương pháp nhập trước xuất trước :
Trị giá vốn của = Số lượng hàng x Đơn giá thực tế
hàng xuất bán xuất bán của hàng xuất bán
Nợ TK 155 : 5.000.000đ (50.000.000 / 500 x 50)
Có TK 632 : 5.000.000đ
(4) Cuối kỳ, kế toán kết chuyển hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511 : 660.000đ
Có TK 531 : 660.000đ
2.5.3. Kế toán chi phí tài chính.
TK sử dụng: TK 635 – chi phí tài chính
VD:- Căn cứ vào hợp đồng ủy thác với công ty Xuất nhập khẩu Tiến Lợi tháng
06/2009, nhập khẩu 200 bình hoa pha lê tổng giá thanh toán 50.000 USD.
- Công ty đã giao tiền cho công ty Tiến Lợi, tỷ giá giao dịch trong ngày là 18.250 / USD.
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
Chi phí điện thoại tại phòng kế toán trong tháng phát sinh là 2.500.000 đồng,
thuế suất thuế GTGT 10%. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 642(6422) : 2.500.000đ
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
13
B¸o c¸o thùc tËp Khoa: KÕ to¸n
Nợ TK 133(1331) : 250.000đ
Có TK 111: 2.750.000đ
2.5.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng.(Phụ lục 15)
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động bán hàng trong Công ty TNHH
Quà Tặng Quả Táo , được thể hiện bằng chỉ tiêu lãi lỗ trong một thời kỳ nhất định :
Tháng, quý, năm.
+ Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 911 : Xác định kết quả kinh doanh;
- Tài khoản 421 : Lợi nhuận chưa phân phối.
* Phương pháp hạch toán:
Kêt quả bán hàng được xác định như sau:
Kết quả bán hàng = DTT – GVHB – CPBH – CPQLDN
Trong đó DTT = Doanh thu bán hàng - các khoản giảm trừ DT
Xác định kết quả kinh doanh năm 2009:
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 511 : 119,825,241đ
Có TK 911 : 119,825,241đ
- Kết chuyển giá vốn:
Nợ TK 911 : 112.309,5đ
Có TK 632 : 112.309,5đ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911 : 6.440,362đ
Có TK 642 : 6.440,362đ
- Kết chuyển chi phí tài chính:
Công ty sử dụng hình thức ghi sổ là “Chứng từ ghi sổ” , kết cấu mẫu số đơn giản,
rõ ràng, dễ hiểu, dễ làm, thuận lợi cho công tác phân công lao động, thuận tiện cho
việc ứng dụng máy vi tính vào công tác kế toán, phần mềm kế toán của Công ty được
xây dựng nhằm giảm bớt công việc, đồng thời giúp cho các phần hành kế toán được
thực hiện nhanh chóng.
- Về hệ thống tài khoản:
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
15
B¸o c¸o thùc tËp Khoa: KÕ to¸n
+ Kế toán Công ty áp dụng hệ thống tài khoản được thiết lập theo đúng quy định
trong chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của bộ trưởng Bộ tài chính
ban hành.
- Về bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý, quy trình làm việc khoa
học. Vì vậy, công tác kế toán luôn hiệu quả, chính xác, kịp thời.
- Về công tác kế toán:
+ Cách thức hạch toán của công ty nói chung là hiệu quả, đã phát huy được khả năng
của việc hạch toán trên hệ thống vi tính.Kế toán đã phân loại các TSCĐ hiện có trong
doanh nghiệp theo đúng quy định của Nhà nước mà vẫn phục vụ nhu cầu quản lý
riêng. Cách phân loại rất tỉ mỉ, rõ ràng giúp người xem báo cáo tài chính dễ dàng nhận
biết được thế mạnh của công ty.
+ Kế toán thường xuyên nắm vững và vận dụng những thông tư, quyết định
+ Thực hiện đầy đủ thủ tục chứng từ làm cơ sở cho hạch toán.
* Nhược điểm:
- Về công tác kế toán: Số lượng khách hàng nhiều, trong đó có cả những thành phần
là khách hàng lâu năm và mua hàng với số lượng lớn vì thế lúc bán hàng cho những
khách hàng này, không hoàn toàn thu tiền mặt một lần, mà có thể thu tiếp lần
sau.Nhưng công ty lại không theo dõi các khoản nợ đó trên sổ qua TK131, mặt khác
khách hàng không được hưởng khoản chiết khấu thương mại.
- Về việc trích lập giảm giá hàng tồn:
Hiện nay Công ty không thực hiện trích trước khoản dự phòng giảm giá hàng
kho, kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá HTK)
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá HTK
- Cuối niên độ kế toán năm sau, nếu mức trích lập dự phòng lớn hơn số đã trích
còn lại của niên độ trước, thì trích bổ sung phần chênh lệch đó:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 159 : Dự phòng giảm giá HTK
Ngược lại kế toán ghi:
Nợ TK 159 : Dự phòng giảm giá HTK
Có TK 632 : giá vốn hàng bán
Hoặc ghi có TK 711 ( Theo thông tư 14 ngày 27/06/2006 của Bộ tài chính)
+ Ý kiến thứ hai : Về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
NguyÔn ThÞ Thoa MSV: 3LT0355T
17
B¸o c¸o thùc tËp Khoa: KÕ to¸n
Để chủ động trong việc sử dụng vốn kinh doanh cũng như đảm bảo công tác thận
trọng trong kế toán thì kế toán của Công ty nên trích lập dự phòng cho khoản nợ quá
hạn thanh toán, hoặc không thể thu hồi được vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Vào cuối niên độ kế toán, khi xét thấy phát sinh khoản nợ khó đòi, hoặc không
có khả năng thu hồi, thì Công ty tiến hành trích lập.
Tài khoản kế toán sử dụng : 139 – Dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Phương pháp kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi:
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào mức dự phòng phải thu khó đòi được tính, kế
toán ghi:
Nợ TK 642 : Chi phí QLDN ( chi tiết chi phí dự phòng 6426 )
Có TK 139: Dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Cuối niên độ kế toán sau, nếu mức trích lập dự phòng lớn hơn số đã trích còn lại của
niên độ trước, thì số chênh lệch được trích lập thêm:
Nợ TK 642 : Chi phí QLDN
Có TK 139 : Dự phòng nợ phải thu khó đòi