BÀI 1. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THUỶ LỰC
Nội dung
1. Khái niệm
2. Sơ đồ cấu trúc
3. Ưu điểm, nhược điểm
4. Phạm vi ứng dụng
1. Khái niệm
• Hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực là hệ thống điều khiển sử dụng năng lượng của
dòng chất lỏng chịu áp suất để thực hiện nhiệm vụ điều khiển.
• Hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực gồm các cơ cấu và phần tử chính, có chức năng
sau:
– Cơ cấu tạo tín hiệu điều khiển: dùng để tạo tín hiệu điều khiển đưa vào hệ
thống, ví dụ: công tắc, nút bấm, công tắc hành trình, các loại cảm biến…
– Cơ cấu so sánh: tạo ra tín hiệu sai lệch giữa tín hiệu điều khiển và tín hiệu
phản hồi để đưa vào cơ cấu điều khiển .
– Cơ cấu điều khiển: dùng để điều khiển cơ cấu chấp hành, có thể bao gồm các
phần tử: bộ khuếch đại điện tử, bộ khuếch đại công suất điện-thuỷ lực, các cơ
cấu hiệu chỉnh tạo quy luật điều khiển.
– Cơ cấu chấp hành: Van trượt phân phối thuỷ lực, xy lanh thuỷ lực.
– Cơ cấu cung cấp dầu: cung cấp dầu với áp suất cao tới và thu hồi dầu trở về
với áp suất thấp từ cơ cấu chấp hành, có thể bao gồm các phần tử: các máy
bơm dầu, bộ lọc dầu, bể dầu, bể trích chứa, van áp suất.
– Cơ cấu phản hồi: là các cảm biến xác định tín hiệu đầu ra va tạo tín hiệu phản
hồi đưa về cơ cấu so sánh.
• Kênh điều khiển (thông tin): là kênh truyền và xử lý tín hiệu điều khiển từ khâu
vào của hệ tới đối tượng điều khiển.
• Kênh biến đổi năng lượng: là kênh phân phối và biến đổi năng lượng từ nguồn cấp
năng lượng(cơ cấu cung cấp dầu) tới đối tượng điều khiển.
2. Sơ đồ cấu trúc
2.1. Sơ đồ cấu trúc mạch hở
Trên hình 1 trình bày sơ đồ cấu trúc mạch hở của hệ thống truyền động thuỷ lực.
, được truyền ngược trở về bộ tạo tín và khuếch đại hiệu sai
lệch, ở đây tín hiệu điều khiển đầu vào u
v
được so sánh với tín hiệu phản hồi u
f
tạo ra tín
hiệu sai lệch điều khiển bộ khuếch đại điện thủy lực và xilanh truyền động.
3. Ưu điểm và nhược điểm
a. Ưu điểm:
– Có công suất cao và sinh ra lực, mô men lớn nhờ các cơ cấu tương đối đơn giản,
hoạt động với độ tin cậy cao, nhưng đòi hỏi ít về bảo dưỡng.
– Điều chỉnh được vận tốc làm việc tinh và vô cấp, dễ thực hiện tự động hóa theo
điều kiện làm việc hay theo chương trình cho sẵn.
– Kết cấu gọn nhẹ, vị trí của các phần tử dẫn và bị dẫn không lệ thuộc vào nhau,
các bộ phận nối thường là những đường ống dễ đổi chỗ.
– Có khả năng giảm khối lượng và kích thước nhờ chọn áp suất thủy lực cao.
– Nhờ quán tính nhỏ của bơm và động cơ thuỷ lực, nhờ tính chịu nén của dầu nên
có thể sử dụng ở vận tốc cao mà không sợ bị va đập mạnh như trong truyền động
cơ khí và điện.
– Có khối lượng nhỏ trên một đơn vị công suất có lợi.
b. Nhược điểm:
– Mất mát trong đường ống và rò rỉ bên trong các phần tử làm giảm hiệu suất và
hạn chế phạm vi sử dụng.
– Khó giữ được vận tốc không đổi khi phụ tải thay đổi do tính nén được của chất
lỏng và tính đàn hồi của đường ống dẫn.
– Vận tốc làm việc thay đổi do độ nhớt của chất lỏng thay đổi theo nhiệt độ.
4. Phạm vi ứng dụng
Hệ thống truyền động thuỷ lực thường được dùng khi yêu cầu tải trọng lớn, ví dụ
như trong các máy công cụ hay các máy cắt gọt kim loại máy cắt tiện, máy bào, máy
mài…), các phương tiện cơ giới, máy bay, tàu thuỷ, điều khiển khí tài nặng.