Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài: “tổng quan về tivi màu SONY KV- 1485MT
”
GVHD
:
NGUYỄN TRỌNG THẮNG
SVTH: NGUYỄN THANH TÙNG
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
dụng. Do đó trong đề tài này em chủ yếu nghiên cứu tổng quan về tivi màu SONY KV-
1485MT.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa điện tử viễn thông, đặc biệt
là thầy NGUYỄN TRỌNG THẮNG đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành đề tài
này.
Với thời gian có hạn, nên trong đồ án không tránh khỏi những thiếu sót nhất định,
em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng của các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cám ơn.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 4
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ 6
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
PHẦN I: NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH 8
I. Nguyên lý truyền hình đen trắng 8
1. Nguyên lý truyền hình 8
2. Nguyên lý truyền hình ảnh 8
II. Nguyên lý truyền hình màu 8
1. Hệ truyền hình màu cơ bản 8
2. Hệ thống thiết bị thu màu 10
3. Kết Luận: 11
2.Màn hình Laser. 59
V.Màn hình SED 61
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
6
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
7
BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên tiếng Việt
NTSC Nationnal Television System Committee Uỷ ban hệ truyền hình quốc gia
SECAM Sequentiel Couluer amemoire Tuần tự màu có bộ nhớ
OIRT
orgaiation Internition Radio and
Television
Tổ chức phát thanh và truyền hình quốc
tế
PAL Phase Alternative Line Thay đổi pha từng dòng
FFC Federal Communication Commission Ủy ban thông tin bang
VTR Video tape recorder máy ghi băng từ
VCR Video Cassette Recorder máy ghi băng video, máy ghi hình
UHF Ultra high frequency Tần số cao
IF Intermediate frequency Trung tần
2. Nguyên lý truyền hình ảnh
Người ta không truyền toàn bộ bức hình mà truyền đi lần lượt từng dòng từ trên
xuống như ta đọc một quyển sách.
II. Nguyên lý truyền hình màu
1. Hệ truyền hình màu cơ bản
Hệ thống truyền hình màu cơ bản là hệ thống truyền hình đồng thời truyền ba
tín hiệu màu riêng biệt của tín hiệu hình Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
9
+) Hệ thống phát truyền hình màu Hình 1. Hệ thống thiết bị phát tín hiệu màu.
Đèn quang
B
Đèn quang
G
B
G
3
1
Máy
phát
fow
DR
DG
DB
f
R
f
B
11
Hình 3. sơ đồ khối máy thu hình màu
Tín hiệu của kênh truyền hình màu được đưa ra bộ lọc, khuyếch đại, lọc dải
để lấy riêng ra ba tấn số mang màu đã điều chế Fr, Fg, Fb. Tần số mang màu được
đưa đến bộ tách sóng để lấy ra 3 tín hiệu màu riêng biệt R, G, B. Tín hiệu màu được
khuyếch đại và cung cấp cho 3 đèn màu tương ứng, ánh sáng của đèn màu trên màn
ảnh và tái tạo lại cảnh vật màu sắc.
3. Kết Luận:
Hệ thống truyến hình màu ở trên không có đường truyền chói Y riêng biệt. Do
đó không đáp ứng được khi thu chương trình truyền hình đen trắng .
Dải thông tin của tín hiệu màu khá rộng (19MHz) do đó không phù hợp với
đường truyền đen trắng (dải thông khoảng 6MHz).
KĐCD
đổi tần
KĐTT
tách
sóng
Lọc f
R
KĐG
Để thực hiện được tính kết hợp giữa truyền hình màu và truyền hình đen trắng
ta phải tạo ra một đường truyền, độ chói Y riêng biệt và nét dải thông của tín hiệu
màu 6MHz để phù hợp với dải thông của tín hiệu đen trắng.
III. Tín hiệu chói Y:
Đặc tính của màu gồm 2 yếu tố: sắc và độ chói của một điểm màu thay đổi
nhưng tỷ lệ giữa chúng không thay đổi. Dựa vào các đường thực nghiệm hình vẽ độ
nhạy của mắt đối với ánh sáng màu, ta định độ chói Y (tín hiệu độ chói Y chính là
tín hiệu trong truyền hình đen trắng) theo các màu sơ cấp được tính bằng biểu thức
sau:
Y = 0,30R + 0,59G + 0,11 B
Đối với màu trắng thì R= G= B= 1 do đó Y= 1
Đối với mầu đen thì R= G= B= 0 do đó Y= 0
Từ biểu thức trên ta có thể tạo được độ chói Y từ 3 màu cơ bản bằng mạch ma
trận như hình.
1 Hình 4. Mạch ma trận tạo tín hiệu độ chói.
R
G
B
R1
R3
R
R2 R2
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
Hình 5. Hệ thống máy phát tín hiệu màu
Hình trên là sơ đồ khối phát tín hiệu “Hiệu số màu”, máy ảnh mà “Camera”
thu nhận ánh sáng màu sắc của ảnh vật đưa qua hệ thống quang học “kính lưỡng sắc,
gương phản chiếu, kính lọc màu…” Để phân tích màu cảnh vật thành 3 màu cơ bản
R, G, B và sau đó biến đổi từ tín hiệu quang thành tín hiệu điện , nhờ vậy đầu ra của
máy ảnh màu ta lấy được điện áp của 3 màu sơ cấp R, G, B hay ( U
R
Ug, Ub ) ba tín
hiệu này qua mạch ma trận và đầu ra của mạch ma trận ta lấy được điện áp tín hiệu
chói Y Đưa tín hiệu độ chói Y và ba tần số các tần điều chế đưa tớ bộ cộng và được
tín hiệu màu tổng hợp ( T ). Điện áp tín hiệu màu tổng hợp (T) điều chế vào tần số
sóng mang do máy phát tạo ra, kết quả ta có tín hiệu màu tổng hợp điều chế cao tần
đưa tới ăng ten phát tạo ra, kết quả có tín hiệu màu tổng hợp điều chế vào tần số
sóng mang do máy phát tạo ra, kết quả tín hiệu màu tổng hợp điều chế cao tần đưa
tới ăng ten phát và phát ra không gian.
V. Hệ truyền hình NTSC
NTSC là chữ viết tắt của cụm từ Nationnal Television System Committee (Uỷ
ban hệ truyền hình quốc gia), hệ NTSC tính theo tiêu chuẩn Fcc. Đây là hệ truyền
hình màu đồng thời. Hai tín hiệu màu E
1
, E
Q
đều truyền cùng một lúc tín hiệu chói
+Y
Máy
ảnh
chức phát thanh và truyền hình quốc tế).
Hệ SECAM đã trải qua nhiều phương pháp cải tiến nâng cao chất lượng truyền
màu do đó nó có các tên sau: SECAM I, SECAM II, SECAM IIIA, SECAMIIIB,
SECAMIV, SECAMIIIB-Optimal, Vì nó đã trở thành hệ truyền hình màu SECAM
chính thức.
Đến nay hệ SECAM IIIB được sử dụng phổ biến, hệ SECAM IIIB tín hiệu chói
Ey truyền được tất cả các dòng, còn hai tín hiệu màu D
R
, D
B
truyền lần lượt theo
dòng quét trên hai sóng mang phụ có tần số trung tần là for, fob tương ứng theo
phương thức điều tần. Hệ SECAM IIB truyền lần lượt tín hiệu màu D
R
và D
B
để
tránh nhiều giao thoa giữa chúng trên đường truyền và phương pháp điều tần DR và
DB vào hai song mang phụ for và fob do đó méo pha nhỏ, nhược điểm chủ yếu là
không phủ được tần số song mang màu phụ nên có hiện tượng nhiễu trên khi thu
chương trình truyền hình đen trắng, có hiện tượng nhấp nháy ở các dòng kế tiếp
nhau tại các vùng bão hoà.
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
16
VII. Hệ truyền hình màu PAL:
PAL: Là chữ viết tắt của cụm từ Phase Alternative Line- Thay đổi pha từng
dòng, hệ màu PAL ra đời ở Tây Đức theo tiêu chuẩn FFC (Federal Communication
≈
A13 E5
≈
E12 R6
≈
R12
UHF
Trở kháng đâu vào ăng ten: 75
Ω
Đầu vào AV : Video : 1V
p-p
, 75
Ω
: Audio : 500mV
Model KV- 1485
Công suất tiếng ra 3W
Đèn hình cm (inch) : 37(14)
Trong lượng (Kg) : 11kg Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
áp từ 110V 240V. Trong mạch nguồn này người ta không sử dụng xung dòng để
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
19
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
20
ổn định điện áp ra mà người ta sử dụng sự so áp giữa điện áp ra với một điện áp
chuẩn để khống chế biên độ điện áp dao động.
tiếng và qua IC005 để thành 5V cung cấp nguồn nuôi cho mạch IC vi xử lý.
- IC ổn áp IC005 có đầu vào (chận 1, 15V) và 2 đầu ra (chân 5 và chân 4
đều có điện áp xấp xỉ 5V). Điện áp 5V ở chân 5 IC005 cung cấp nguồn nuôi chính
cho mạch vi xử lý. Điện áp 5V ở chân 4 IC005 cung cấp nguồn cho riêng mạch
RESET (chân 27IC vi xử lý
* Về sửa chữa mạch nguồn này ta có những nhận xét sau:
Gặp trường hợp không có điện áp ra, cầu chì không đứt, đo điện trở của
D608 thấy không chập. Trường hợp này là do một mạch nào đấy trong
mạch nguồn bị hỏng hoặc hở mạch so áp từ nguồn 115V đến chân 8và 9
của IC601 hoặc do lâu ngày mối hàn bị hở làm cho điện áp ra 115V tăng
cao. Khi gặp trường hợp này ta phải kiểm tra lại các mối hàn và kiểm tra
sự thông mạch từ nguồn 115V về chân 8 và 9 IC601 (IC602, IC603,
Q603, Q601). Dòng qua diode qua chân 1 và 2 IC601 càng nhỏ thì điện
áp ra càng tăng sau khi sửa xong trước khi cắm điện nguồn ta phải rút
cầu chì PS801 ra để chánh có sự cố xẩy ra. Chỉ khi đo điện áp 115V cps
đỉ và không lớn ta mới lắp diode D608 tốt vào và hàn cầu chì PS801 vào
để cấp nguồn cho mạch.
Điện áp 115V tăng cao cũng như nguồn 15V tăng cao thường làm cho IC
công suất tiếng IC251 bị hỏng chập chân cấp nguồn 15V (chân 1) chập
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
22
chân ta cần phải đo điện trở của chân 1 IC251 với masse, nếu đo thấy
điện trở xấp xỉ một vài Ω thì IC251 đã bị hỏng.
Trong mạch nguồn này ta có thể đi điện trở của các IC để xác định các IC có bị
hỏng hay không bằng các cách sau:
• Với IC601 (STR-S6307):
Chân 1, 2, 3 được nối với 3 chân của đèn công suất Q1. Nếu IC601 hỏng thì
chắc chắn đèn Q1 hỏng, còn nếu Q1 không hỏng, thì hầu như IC601 đều không
• Với IC603(PC111LS):
Một IC loại này tốt là:
+ Đo điện trở giữa chân 4 và chân 5 cả hai đồng hồ đều không lên.
+ Đo điện trở giữa chân 1 và chân 2 thì một chiều kim đồng hồ lên còn 1 chiều
thì không lên, chiều kim đồng hồ lên là chiều thuận của diode quang.
Vấn đề truyền quang học, nếu đo điện trở đơn giản thì không xác định được.
• Với IC602:
Trong các chiều đo có một chiều que dương pin đồng hồ nối vào chân 3, que
âm nối vào chân 2 làm kim đồng hồ lên nhiều, còn các chiều khác thì kim đồng hồ
không lên hoặc lên rất it IC602 bình thường.
Ta có thể đo IC602 bằng cách đo nóng. Cho nguồn 110v có thay đổi được trên
dười 110v vào chân 1 (chân 3 nối với âm nguồn) và đo điện áp chân 2. Nếu thay đổi
trên dưới 10v mà điện áp chân 2 IC602 luôn xấp xỉ 6V IC tốt
IV. Mạch vi xử lý
Chức năng các chân như sau:
• Chân 1 Thay đổi độ sáng tối, tác động vào chân 41IC301 (CXA1214BS). Khi
thay đổi BRIGHT điện áp chân này biến đổi từ 0 8,6V.
• Chân 2: Thay đổi âm lượng, tác động vào cọc 7 khối trung tần IF201. Khi điều
chỉnh volume điện áp chân này biến đổi từ 0V 6,5V.
Khi đang dò song và chuyển chương trình điện áp chân này trở thành 0v.
• Chân 3: Điều khiển độ tương phản tác động vào chân 44 IC301. Khi điều chỉnh
PICTURE điện áp chân này biến đổi từ 0V 8V.
Báo cáo tốt nghiệp
Sinh viên: Nguyễn Thanh Tùng
Lớp: ĐTVT _K6
24
• Chân 4: Điều chỉnh vào độ bão hoà màu tác động vào chân 43IC301. Khi điều
chỉnh COLOR điện áp chân này biến đổi từ 0 7,5V.
Chỉ khi có tín hiệu không kể có màu hay không có màu, điều chỉnh COLOR
chân này mới thay đổi điện áp. Khi không có tín hiệu điều chỉnh COLOR hiển thị có
truyền hình 2 chân này xuất hiện các tổ hợp điện áp. Các tổ hợp điện áp này sẽ tác
động vào 2 cọc 11 và 13 khối trung tần khối trung tần làm việc ở các hệ khác nhau
Ta có bảng sau:
Hệ D/K I B/G M
Chân 11 IC vi xử lý 0V 5V 0V 5V
Chân 12 IC vi xử lý 5V 5V 0V 0V
Cọc 11 khối IF 0V 4,9V 0V 4,9V
Cọc 12 khối IF 4,9V 4,9V 0V 0V
• Chân 13: Thay đổi TV/AV khi TV là 0V. Khi AV là 5V.
• Chân 15,16,17,18,19,20,30,31,32,33: Mạch ma trận nhận lệnh sử dụng tác
động lên bàn phím chức năng.
• Chân 24: Phản ánh thực hiện các chức năng. Mỗi một lần thực hiện một
chức năng nào đấy như điều chỉnh VOLUME, thay đổi kênh CH thì chân
này điện áp đang từ 3,8V tụt xuống thành 2V đèn Đ005nháy sang.
• Chân 27: Mạch RESET. Nguồn 5V tạo từ chân 4 IC005 cấp nguồn vào chân
này.
• Chân 28 và 29: Mạch dao động chủ. Mạch này làm việc thì mọi chức năng
khác mới thực hiện được. Điện áp chân 2 nay không phụ thuộc lắp thạch anh
hay không lắp thạch anh CF001.Khi mạch CF001 không làm việc chân 15 và
16 đêu là 0V, các chân 17, 18, 19, 20, 30, 31, 32, 33 cũng đều là 0V.