báo cáo khoa học '''' thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hỗ trợ tại vùng kinh tế trọng điểm miền trung'''' - Pdf 15

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

84

THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC NGÀNH
CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TẠI VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG
ATTRACTING INVESTMENT IN THE SUPPORTING INDUSTRY IN
THE KEY ECONOMIC REGIONS OF CENTRAL VIETNAM

LÊ THẾ GIỚI
Đại học Đà Nẵng

TÓM TẮT
Từ việc nghiên cứu các quan điểm về xây dựng chính sách công nghiệp, lý thuyết về
cụm công nghiệp và cạnh tranh khu vực, lý thuyết hệ sinh thái kinh doanh và thực tiễn
phát triển công nghiệp hỗ trợ của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, bài viết đề xuất
các giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ của Vùng kinh tế
trọng điểm này, tập trung vào việc xây dựng các cơ sở công nghiệp quan trọng nhất
của công nghiệp hỗ trợ - các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm hỗ trợ và các doanh
nghiệp hỗ trợ.
ABSTRACT
Based on a research on the concepts about developing the industrial policy, the
literature about the industrial cluster and regional competition, the literature about
business ecosystem and the practice on developing the supporting industry of the key
economic region of Central Vietnam, this article suggests the solutions to attract
investment in supporting industry of this key economic regions. This article focuses on
developing the most important industrial organizations – the businesses using the
supporting products and the bussinesses producing the supporting products.

1. Đặt vấn đề

2. Mục tiêu và định hướng giải pháp
Các giải pháp không chỉ nhấn mạnh các chính sách ưu đãi đầu tư,
mà bao gồm cả các chính sách kéo và đẩy, trong đó trọng tâm là các chính sách kéo. Đó
là việc tạo ra một khu vực thị trường với sức hút lớn đối với các doanh nghiệp. Các giải
pháp đẩy chỉ sử dụng ở mức độ hạn chế và trong khả năng kiểm soát của chính quyền
địa phương nhằm hạn chế các tác động tiêu cực của các quyết định hành chính lên thị
trường.
2.1. Mục tiêu
Với đặc điểm công nghiệp hỗ trợ của VKTTĐMT còn khá yếu, các giải pháp sẽ
tập trung vào bước đầu tiên của quá trình phát triển đó là hình thành nhu cầu sản phẩm
hỗ trợ và năng lực cung ứng các sản phẩm hỗ trợ trong Vùng.
Mục tiêu cơ bản của các giải pháp sẽ là thu hút các nguồn lực trong và ngoài
nước tập trung đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ của VKTTĐMT. Các mục tiêu cụ thể:
− Tạo ra sức cầu của thị trường sản phẩm dịch vụ hỗ trợ thông qua việc thúc đẩy
các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm hỗ trợ, cả về số lượng, quy mô và chất
lượng.
− Nâng cao năng lực tham gia cung ứng các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ thông qua
việc xây dựng và phát triển cộng đồng các doanh nghiệp sẵn sàng tham gia vào
công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt là mạng lưới các DNNVV.
− Thu hút hai hệ thống doanh nghiệp trên mở rộng đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ.
Các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu này phải được cân nhắc kỹ để không tạo
ra các hiệu ứng ngược trong thực thi và đảm bảo tính kiểm soát và mục tiêu hiệu quả.
2.2. Định hướng cho các giải pháp
Đối với các doanh nghiệp lớn, quyết định đầu tư hoặc mở rộng sản xuất tại một

1
Vấn đề liên kết giữa các doanh nghiệp và hỗ trợ thị trường các sản phẩm - dịch vụ hỗ trợ, xây dựng cơ chế vận hành
đảm bảo sự điều tiết, giám sát và hỗ trợ của chính phủ và cơ quan quản lý địa phương sẽ được đề cập trong một bài
viết khác.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

nghiệp do không đạt được các lợi thế về quy mô. Thêm vào đó, một số sản phẩm công
nghiệp và công nghiệp hỗ trợ muốn phát triển phải thâm nhập vào các thị trường trong
nước và quốc tế nên năng lực vận tải, giao nhận và thông tin liên lạc là cực kì quan
trọng. Với việc gia tăng năng lực vận tải và giao nhận, đặc biệt là giảm chi phí sẽ làm
cho các địa phương trong Vùng có được thêm lợi thế về chi phí để mở rộng được thị
trường (do giảm chi phí vận tải và tăng quy mô thị trường). Hệ thống vận tải, giao nhận
và thông tin liên lạc còn đặc biệt quan trọng đối với CNHT vì nó liên quan đến chi phí
và thời gian giao hàng, hai trong số ba nhân tố chủ yếu của kinh doanh trong lĩnh vực
cung cấp sản phẩm trung gian. Chính vì lý do đó, đây là giải pháp hàng đầu và là khâu
đột phá trong các giải pháp phát triển CNHT của VKTTĐMT.
Để tăng cường năng lực vận tải, giao nhận và thông tin liên lạc của Vùng, cần
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

87

phải:
− Kiến nghị Chính phủ đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông huyết mạch nối các
tỉnh trong VKTTĐMT, tiến tới xây dựng đường cao tốc cho vùng này.
− Đẩy nhanh tốc độ đầu tư mở rộng quốc lộ 14B, khai thông tuyến hành lang quan
trọng trong vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu.
− Đẩy mạnh khai thác tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây nhằm gia tăng lư ợng
hàng hóa lưu thông qua vùng, tạo động lực kích thích doanh nghiệp đầu tư vào
lĩnh vực vận tải.
− Nghiên cứu phát triển hệ thống vận tải hàng hóa bằng đường sắt và đường thủy
nội địa trong khu vực, đặc biệt là khả năng nối kết các đầu mối giao thông quan
trọng giữa cảng và ga vận tải đường sắt, cảng và hệ thống đường bộ nội vùng.
− Xây dựng chính sách thu hút các hãng vận tải thế giới đặt đại diện văn phòng tại
Đà Nẵng, tiến đến mở các tuyến vận tải đường biển và hàng không quốc tế.
− Xây dựng chiến lược vận tải nội vùng và quốc tế từ Đà Nẵng với hai mục tiêu
quan trọng là giá thành vận chuyển và thời gian.

Dương, Kuala Lumpur;
− Công nghiệp lắp ráp cơ khí (xe máy, ô tô, máy công cụ): Tp. Hồ Chí Minh, Bình
Dương, Đài Bắc;
− Công nghiệp hóa dầu và nhựa: Tp. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Long An;
− Dịch vụ logistic: Tp. Hồ Chí Minh, Hồng Kong, Đài Bắc, Osaka;
− Thiết kế kiểu dáng công nghiệp: Singapore, Hong Kong, Bang Kok;
− Dịch vụ cho thuê tài chính: Singapore, Hong Kong;
− Khuôn, hàn, tiện, mạ, xử lý kim loại: Thái Nguyên, Hải Phòng, Bình Dương, ;
− Linh kiện, phụ tùng cơ khí: Quảng Châu, Tp. Hồ Chí Minh, ;
− Sản xuất và chế biến nhựa, da, vải, cao su: Tp. Hồ Chí Minh, Daklak, ;
− Nguyên vật liệu cho thiết bị điện: Đài Bắc, Bình Dương, Singapore.
Một số công việc cụ thể để thực hiện các liên kết:
− Chọn lựa và thiết lập danh sách một số địa phương ngoài VKTTĐMT có thế
mạnh và có khả năng hợp tác tốt với với từng địa phương trong Vùng, đặc biệt là
có các doanh nghiệp có năng lự c về vốn và công nghệ và đang muốn mở rộng
sản xuất. Số lượng các địa phương này sẽ được tính toán hợp lý để tiết kiệm chi
phí.
− Thiết lập một số văn phòng đại diện tại các địa phương được lựa chọn hợp tác để
đảm nhận các vấn đề liên quan đến đầu tư, hợp tác, trao đổi thông tin, công
nghệ, thiết lập đàm phán, hội thảo với các doanh nghiệp trong nhóm ngành mục
tiêu của địa phương đó.
− Nghiên cứu tổ chức các hội thảo khoa học, hội chợ chuyên ngành tại Đà Nẵng
và thu hút các doanh nghiệp ở các địa phương này đến tham dự.
− Thiết lập cơ chế hợp tác trao đổi thông tin giữa chính quyền các địa phương dự
định liên kết (ký kết hợp tác, thiết lập đối tác, trao đổi thông tin). Xây dựng các
chương trình hành động chung giữa các địa phương.
− Thiết lập kênh thông tin chuyên ngành giữa doanh nghiệp của các địa phương.
− Nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi đối với các doanh n ghiệp ở các địa
phương. Triển khai các chương trình đào tạo có sự tham gia của các doanh
nghiệp ở các địa phương được lựa chọn hợp tác.

trong việc thu hút các doanh nghiệp lớn của khu vực hạ nguồn. Đây chính là các doanh
nghiệp then chốt trong hệ sinh thái kinh doanh mà sự có mặt của họ sẽ có tác động tích
cực đến việc xây dựng cộng đồng các doanh nghiệp hỗ trợ.
Trong chính sách thu hút đầu tư, các địa phương trong Vùng cần trao đổi, nghiên
cứu để qui hoạch mạng lưới công nghiệp hỗ trợ hợp lý, có tác động tương hỗ và tính
liên kết cao. Trong Vùng sẽ xây dựng thành các cụm công nghiệp chính bao gồm các
doanh nghiệp nhỏ xoay quanh một vài doanh nghiệp then chốt kèm theo các thiết chế hỗ
trợ như các trường dạy nghề, trung tâm xúc tiến thương mại và công nghiệp, các đầu
mối nguyên vật liệu cũng như các dịch vụ kinh doanh. Định hướng qui hoạch cụm công
nghiệp trong Vùng:
− Thành phố Đà Nẵng: Công nghiệp dệt may, da dày, dịch vụ logistics, dịch vụ
thuê tài chính, thiết kế kiểu dáng công nghiệp và in ấn bao bì, thiết bị điện;
− Tỉnh Quảng Nam: Công nghiệp cơ khí, lắp ráp, xử lý kim loại;
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

90

− Tỉnh Quảng Ngãi: Công nghiệp hóa chất, nhựa;
− Tỉnh Bình Định: Công nghiệp cơ khí, lắp ráp.
Việc qui hoạch này có thể gia tăng khả năng liên kết hợp tác giữa các vùng, tận
dụng được sức mạnh tổng hợp của cụm công nghiệp và đặc tính của hệ sinh thái kinh
doanh với trung tâm công nghiệp hỗ trợ đặt tại Đà Nẵng.
3.4. Xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đây cũng là một trong những giải pháp trọng tâm của chính sách xây dựng
CNHT. Theo kinh nghiệm của các quốc gia trong phát triển CNHT thì các DNNVV
chính là nguồn chính để hình thành các doanh nghiệp hỗ trợ và là khu vực hấp thụ các
chuyển giao công nghệ một cách tốt nhất. Tuy nhiên, khu vực này lại rất khó để phát
triển. Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự yếu kém của công nghiệp hỗ trợ
của VKTTĐMT là hệ thống các DNNVV còn yếu, cả về số lượng lẫn năng lực sản xuất.
Những cản trở chính của các DNNVV chủ yếu tập trung vào các khó khăn về

− Các trường đại học và viện nghiên cứu hỗ trợ về mặt kỹ thuật, công nghệ;
− Các doanh nghiệp lớn xây dựng chương trình và các hoạt động chuyển giao
công nghệ;
− Các DNNVV là các đối tượng hấp thụ sự chuyển giao công nghệ này.
Thông qua các hiệp hội chuyên ngành để hỗ trợ vận hành của các trung tâm (Hội
cơ khí, Hiệp hội ô tô, ) Mục tiêu hoạt động của trung tâm là để cho các doanh nghiệp
lớn giới thiệu về công nghệ và những yêu cầu mà họ cần, đồng thời các DNNVV tiếp
cận với công nghệ của các doanh nghiệp khách hàng tương lai.
3.6. Hỗ trợ phát triển lĩnh vực cho thuê tài chính
Đây là giải pháp đi kèm với hỗ trợ công nghệ và vốn cho các DNNVV. Việc cho
thuê tài chính sẽ trở thành hoạt động khá quan trọng trong CNHT vì nó cung cấp nguồn
công cụ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp. Đặc biệt, trong điều kiện các DNNVV
trong Vùng là khá yếu về vốn và công nghệ, việc hình thành các dịch vụ cho thuê tài
chính sẽ giúp các doanh nghiệp này giảm bớt rủi ro khi đầu tư cho công nghệ, giảm chi
phí đầu tư ban đầu, tiếp cận được các công nghệ hiện đại hơn và rút ngắn thời gian hấp
thụ công nghệ.
Các địa phương trong Vùng cần có các chính sách cụ thể cho việc thúc đẩy các
doanh nghiệp cho thuê tài chính dựa trên sự phát triển nhanh chóng của hệ thống ngân
hàng thương mại và hạ tầng công nghệ thông tin. Cần tiến hành:
− Xây dựng đề án đánh giá về nhu cầu và năng lực của các dịch vụ cho thuê tài
chính;
− Thực hiện các hội thảo về cho thuê tài chính;
− Giới thiệu và kêu gọi các công ty cho thuê tài chính trong nước và quốc tế đến
đặt văn phòng hoặc hoạt động tại Đà Nẵng;
− Thiết lập văn phòng hỗ trợ pháp lý và thông tin cho các DNNVV trong lĩnh vực
cho thuê tài chính.
3.7. 3.7. Hỗ trợ phát triển lĩnh vực đào tạo các ngành nghề theo mục tiêu
Giải pháp cuối cùng cho nỗ lực thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ sẽ
hướng đến việc tạo ra sự sẵn sàng và khả năng cạnh tranh của Vùng về nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực đề cập trong giải pháp này là các công nhân có tay nghề trong các lĩnh

VKTTDMT.
3) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu công nghiệp hỗ trợ: Các địa phương thiết lập
dự án và triển khai việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về công nghiệp.
Hệ thống này có hai mục tiêu:
− Thiết lập và chia sẻ dữ liệu về các doanh nghiệp công nghiệp và thị trường sản
phẩm công nghiệp trong khu vực, trong nước và quốc tế. Hệ thống dữ liệu này
phải mang tính thống kê chi tiết và được thiết lập theo quy chuẩn dữ liệu kinh
doanh.
− Thiết lập các trao đổi thông tin cũng như liên lạc giữa các doanh nghiệp và các
tổ chức nghiên cứu, chính quyền, hiệp hội.
Hệ thống này nên được tiến hành dưới dạng hệ thống thông tin điện tử và tích
hợp với các hệ thống tương ứng trong nước và quốc tế. Song song với việc thiết lập hệ
thống này, cần thiết lập một bộ phận chuyên trách về thông tin công nghiệp, có thể tại
Sở công thương, chuyên việc tiến hành thu thập, xử lý và cập nhật dữ liệu của hệ thống.
4) Chương trình “nhà cung cấp”: Có thể học hỏi kinh nghiệm của Đài Loan và
Malaysia trong việc xây dựng một chương trình ưu đãi “nhà cung cấp” dành cho c ác
doanh nghiệp hoạt động trong khu vực và trong các lĩnh vực công nghiệp mục tiêu.
5) Chương trình ưu đãi “đổi đất lấy doanh nghiệp”: Các địa phương trong
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 6(29).2008

93

Vùng có thể hỗ trợ thu hút các doanh nghiệp chủ đạo thông qua chương trình đổi đất lấy
doanh nghiệp. Chương trình này được thực hiện thông qua việc giao một số đất đai cho
các doanh nghiệp lớn để đổi lại việc xây dựng các nhà máy hay các hệ thống sản xuất
công nghiệp trong Vùng. Chính sách này cần phải được tính toán cụ thể để có thể phát
huy hết hiệu quả.
6) Chương trình hỗ trợ “khởi sự kinh doanh”: Đây là chương trình hỗ trợ dành
cho việc khởi sự kinh doanh của các DNNVV. Các địa phương xác định các mục tiêu,
các ngành nghề ưu tiên và các chính sách hỗ trợ đối với các DNNVV mới khởi sự. Các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status