tiểu luận cơ lưu chất ngành hóa - Pdf 15

GVHD:Th.s Nguyễn Hữu Trung Sinh Viên Thưc hiện:Nhóm 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP.TPHCM
TRUNG TÂM MÁY VÀ THIẾT BỊ HÓA CHẤT
BỘ MÔN CƠ LƯU CHẤT
BÀI TIỂU LUẬN:
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨ NGUYÊN VÀ ỨNG DỤNG
Giáo Viên Hướng Dẫn:Th.s NGUYỄN HỮU TRUNG
Sinh Viên Thực Hiện: Nhóm 3.
1. Nguyễn Hà Nhóm Trưởng MSSV: 10321531
2. Nguyễn Thị Tường Vy Thành viên MSSV: 10374771
3. Phạm Thị Nguyệt Thành Viên MSSV: 10376431
4. Nguyễn Thị Hồng Diễm Thành Viên MSSV: 10025392
5. Nguyễn Phúc Chiêu Ân Thành Viên MSSV: 10352481
6. Huỳnh Thụy Hải Thanh Thành Viên MSSV: 10314161
7. Ngô Thị Ngọc Nữ Thành Viên MSSV: 10370901
8. Trần Thị Ngoc Sương Thành Viên MSSV: 10345991
9. Trần Thị Thành Thành Viên MSSV: 10372981
10.Đào Văn Túc Thành Viên MSSV: 10
Niên Khóa: 2010 – 2014
TP. Ngày 21 tháng 12 năm 2010.
Lớp DHHO6BLT. Trang 1
GVHD:Th.s Nguyễn Hữu Trung Sinh Viên Thưc hiện:Nhóm 3
MỤC LỤC
Phần I: Phương Pháp Phân Tích Thứ Nguyên.
1.1 Thứ nguyên các đại lượng lý học… … Trang 5.
1.2. Những đơn vị đo cơ học cơ bản và dẫn xuất trong các hệ thống khác nhau ghi
trong bảng 1………………………………………………………………Trang 5 ;
6
1.3 Phương pháp phân tích…………… Trang 6 ; 9
Phần II: Ứng dụng vào trong bài tập………Trang… 10 ;.11.
Lớp DHHO6BLT. Trang 2

này thứ nguyên đại lượng lý học không những phụ thuộc vào bản chất của chính đại
lượng đó mà còn phụ thuộc vào hệ thống đơn vị được dùng. Như thế đại lượng vật lý
ấy có thể có thứ nguyên khác ở những hệ thống đơn vị khác nhau.
Khi nguyên cứu những quá trình công nghệ, trong một số trường hợp, thứ nguyên
của các đại lượng lý học cho phép thành lập những tổng hợp nào đấy. Muốn vậy để hợp
lý hóa cho phép ta ký hiệu 3 đại lượng cơ bản – độ dài, thời gian và trọng khối (hay
lực) dưới dạng chung độc lập với hệ thống đơn vị: L – độ dài,T – thời gian, M – trọng
khối, F – lực, trong đó có thể biểu diễn một đại lượng lý học bất kỳ như sau :
Tốc độ [w] =[ LT
– 1
]
Gia tốc [a] = [LT
– 1
]
Lớp DHHO6BLT. Trang 4
Biễu diễn đơn vị trong hệ thống Công thức thứ nguyên
trong hệ thống
Xăng – ti – mét,
gam, giây CGS.
Mét, ki-lô-gam lực,
giây MKGS
CGS MKGS
Độ dài 1cm 1m L L
Trọng khối 1g
1kg =
2
. ây
9,80665
KG gi
m

ây
gcm
gi
1KG.m L
2
MT
- 2
LF
Công suất
2
3
1
1
ây ây
erg gcm
gi gi
=
1
.
ây
KG m
gi
L
2
MT
- 3
LFT
– 1
Áp suất
1bar (b) = 1

với đại lượng được lấy làm đại lượng cơ bản.
1.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:
1.3.1.Trọng lượng riêng: Trọng lượng một đơn vị thể tích chất lỏng hay chất khí gọi
là trọng lượng riêng của chúng (γ)
Ta kí hiệu:
G - Trọng lượng chất lỏng hay chất khí, tính bằng kG:
V – Thể tích chất lỏng hay chất khí, tính bằng m
3
Vậy thì, thứ nguyên của trọng lượng riêng được tính theo đẳng thức: G =γ V
Từ đó: [γ] =
G
V
= ML
– 3
Trong đó: * G = M (thứ nguyên theo hệ CGS)
* V = L
– 3
(thứ nguyên theo hệ CGS)
* Đơn vị: [kG/m
3
]
Người ta biểu thị trọng lượng riêng không những bằng đơn vị kỹ thuật (kG/m
3
) mà
còn bằng những đơn vị khác: kG/dm
3
, G/cm
3
, T/m
3

G
g
(ở đây g – là gia tốc trọng trường (trọng lực) tính bằng m/giây
2
và G =γ V ), nên ta có: ρ =

m G V
V gV gV g
γ γ
ρ
= = ⇒ =
Lớp DHHO6BLT. Trang 5
GVHD:Th.s Nguyễn Hữu Trung Sinh Viên Thưc hiện:Nhóm 3
Hay là: ρ =
2
4
. âykG gi
m
(theo đơn vị MKGS)
Khi đó thứ nguyên:
2
4
.
[ ]
F T
p
L
=
1.3.3. Độ nhớt: Sự chuyển động của chất lỏng chủ yếu phụ thuộc vào độ nhớt của nó,
tức là phụ thuộc vào lực ma sát nội, ma sát này phát sinh khi có sự chuyển động tương

Từ đó: μ = K
Tức ta tìm được trị số độ nhớt tuyệt đối, biểu thị bằng dyn.giây/cm
2
Theo phương trình (1) thì độ nhớt của chất lỏng nào mà trong đó một lực 1 dyn làm
cho các lớp chất lỏng có bề mặt 1cm
2
, dịch chuyên lớp này so với lớp khác một đoạn là
1cm, với tốc độ tương đối giữa chúng là 1cm/giây, thì gọi là đơn vị tuyệt đối của độ
nhớt động học.Đơn vị tuyệt đối của độ nhớt động học gọi là Poa.
Lớp DHHO6BLT. Trang 6
GVHD:Th.s Nguyễn Hữu Trung Sinh Viên Thưc hiện:Nhóm 3
Do đó: Trong hệ thống đơn vị CGS, độ nhớt có thứ nguyên.
2 2 2
. ây . ây
1 [ ] [ . ] [ ]
ây . ây
dyn gi g cm gi g
poa
cm gi cm cm gi
= = =
Hay
2 2
. ây
[ ]
kG gi FT
cm L
µ
= =
(thứ nguyên theo hệ thống MKGS)
Đơn vị: N.s/m

= =
Trong đó:
2
FT
L
µ
=
(L – là độ dài (cm) và T - là thời gian (giây))
Đơn vị:
2
m
s
ν
=
1.3.4. Sức căng bề mặt. Trên bề mặt các chất lỏng ở mức độ này hay mức độ khác
đều có thể hiên tính chất đặc biệt của lớp bề mặt.Những phần tử nằm bên trong chất
lỏng, do sức hút tương hỗ nhau, nên trung bình gây ra áp suất bằng nhau theo mọi
phương hướng, còn những phân tử nằm tại lớp bề mặt bị các phần tử của lớp bên trong
hút với một lực lớn hơn so với phía môi trường xung quanh. Do đó ở lớp bề mặt có xuất
hiện một lực hướng theo chiều thẳng góc với bề mặt. Tác dụng của những lực này biểu
thị khuynh hướng bảo vệ bề mặt của vật chất.
Khi tăng mức độ phân tán của vật chất rắn và lỏng thì bề mặt của chúng tăng lên
nhiều đồng thời các tính chất bề mặt cũng tăng lên tương ứng. Sức tăng bề măt vật thể
đồi hổi phải tiêu tốn công. Đại lượng công này ứng với một đơn vị bề mặt gọi là sức
căng bề mặt và ký hiệu bằng chữ σ.
Nếu công biểu diễn bằng kG.m còn diện tích bề mặt biểu diễn bằng m
2
thì sức căng
bề mặt có thứ nguyên:
Lớp DHHO6BLT. Trang 7

cm
σ
=
Khi đó: 1kG/m = 9810dyn/cm
Thứ nguyên nhận được của σ chứng tỏ rằng sức căng bề mặt có thể xem như lực tác
dụng lên một đơn vị chiều dài của lớp bề mặt.
PHẦN 2: ỨNG DỤNG THỨ NGUYÊN VÀO TRONG BÀI TẬP
2.1. Xác định độ nhớt động học của khí cacbonnic theo hệ đơn vị kỹ thuật ở
nhiệt độ t = 30
o
c và áp suất P = 5,28 at(tuyệt đối)
Giải:
Nếu bỏ qua sự

thay đổi của độ nhớt do áp suất, tra bảng đồ thị hình PL.1. Nhận
được độ nhớt ở 30
0
c và μ = 0,015 cP = 15.10
-6
kg/ms. Khối lượng riêng của khí
cacbonnic ở điều kiện đầu bài:
3
44.273.5,28
9,05 /
22,4.303.1,033
kg m
ρ
= =
Từ kết quả thu được tính độ nhớt động học ta có:
6

= 0,0335 cP
Lớp DHHO6BLT. Trang 8
GVHD:Th.s Nguyễn Hữu Trung Sinh Viên Thưc hiện:Nhóm 3
Độ nhớt của hỗn hợp được xác định theo công thức:
hh
M 0,16.44 0,05.32 0,79.28
902,5
0,035 0,039 0,0335
hh
µ
= + + =
Khối lượng phân tử của hỗn hợp:
M
hh
= 0,16.44 + 0,05.32 + 0,79.28 =30,8
Vậy độ nhớt của hỗn hợp khí nóng ở 400
o
C là
6
30,8
0,034 34.10 /
902,5
cP kg ms

= = =
2.3. Một vật có khối lượng 2kg trọng lượng 19N, giá trị của gia tốc trọng
trường ở độ cao là bao nhiệu.
Giải:
Ta có:
2

γ
ρ γ ρ
= ⇒ = = × =
2.5. Một khối chất lỏng cân nặng 2500kgf và có tỉ trọng là δ = 0,8. khối lượng
và thể tích của khối lỏng đó bao nhiêu.
Giải:
Khối lượng của chất lỏng:
Lớp DHHO6BLT. Trang 9
GVHD:Th.s Nguyễn Hữu Trung Sinh Viên Thưc hiện:Nhóm 3
2 2
long
3 2
long
3
2500.9,81 2500( )
0,8 0,8.10 800( / )
2500
3,125( )
800
long
H O H O
a
a m kg
g
kg m
m
m V V m
ρ γ
δ ρ
ρ γ

1
= 10
6
N/m
2
P
2
= 2.10
6
N/m
2
Muduyn đàn hồi:
6
3 6 2
1
3
(2 1).10
10 . 200.10 ( / )
(0,995 1).10
P
K V N m
V


∆ −
= − = − =
∆ −
Lớp DHHO6BLT. Trang 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status